wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quan tri va bao tri he thong

Total questions: 200

Worksheet time: 17hrs 40mins

Name
Class
Date
1.
Có hai cách thay đổi mật khẩu Administrator, đó là :
a)
Ctrl + Alt + Del và chọn Change a password hoặc sử dụng lệnh netsh administrator Your-password.
b)
Ctrl + Alt + Del và chọn Change a password hoặc sử dụng lệnh net user administrator Your-password.
c)
Ctrl + Alt + Del và chọn Change a password hoặc sử dụng lệnh net password administrator Your-password.
d)
Cả A, B, C đều sai.
2.
Khi đặt mật khẩu mới, bạn phải đảm bảo rằng mật khẩu của mình phải thỏa mãn chính sách của hệ thống, trong đó gồm các ký tự hoa, ký tự thường, số, các ký tự đặc biệt và độ dài tối thiểu là :
a)
3 ký tự.
b)
6 ký tự.
c)
7 ký tự.
d)
9 ký tự.
3.
Lệnh dùng để hiển thị chỉ mục (index) của card mạng mà bạn muốn thiết lập là:
a)
net user interface ipv4 show interfaces.
b)
netsh interface ipv4 show interfaces.
c)
netsh internal ipv4 show interfaces.
d)
Tất cả các câu trên đều sai.
4.
Lệnh thiết lập địa chỉ IP và các thông số liên quan sau khi xác định được chỉ mục của card mạng (trong trường hợp này là 2) là:
a)
net user interface ipv4 set interfaces.
b)
netsh interface ipv4 set interfaces.
c)
netsh interface ipv4 set address.
d)
Tất cả các câu trên đều sai.
5.
Để thiết lập địa chỉ IP 10.238.200.100, netmask 255.255.255.0, gateway 10.238.200.254 cho card mạng của mình, bạn thực hiện lệnh:
a)
netsh interface ipv4 set address name=2 source=static address=10.238.200.100 mask=255.255.255.0 gateway=10.238.200.254.
b)
netsh interface ipv4 show address name=2 source=static address=10.238.200.100 mask=255.255.255.0 gateway=10.238.200.254.
c)
netsh internal ipv4 show address name=2 source=static address=10.238.200.100 mask=255.255.255.0 gateway=10.238.200.254.
d)
Tất cả các câu trên đều sai.
6.
Muốn chỉ định địa chỉ của DNS Server cho card mạng, ta sử dụng lệnh:
a)
netsh interface ipv4 add dhcpserver.
b)
netsh internal ipv4 add dnsserver.
c)
netsh interfaces ipv4 add dnsserver.
d)
netsh interface ipv4 add dnsserver.
7.
Để điền địa chỉ DNS Server là 10.238.200.12 cho card mạng ở trên, bạn thực hiện lệnh:
a)
netsh internal ipv4 add dnsserver name=2 address=10.238.200.12.
b)
netsh interface ipv4 add dnsserver name=2 address=10.238.200.12.
c)
netsh interfaces ipv4 add dnsserver name=2 ip=10.238.200.12.
d)
netsh interface ipv4 add dnsserver name=2 ip=10.238.200.12.
8.
Muốn xóa địa chỉ của DNS Server khỏi card mạng, ta thực hiện lệnh:
a)
netsh interface ipv4 delete dnsserver.
b)
delete netsh interface ipv4 dnsserver.
c)
delete netsh internal ipv4 dnsserver.
d)
netsh internal ipv4 delete dnsserver.
9.
Để thay đổi tên máy tính của mình thành vnedu, ta thực hiện lệnh:
a)
wmic computersystem where name="%computername%" rename name="vnedu".
b)
change computersystem where name="%computername%" rename name="vnedu".
c)
wmic computersystem where name="%computername%" change name="vnedu".
d)
wmic computersystem here name="%computername%" rename name="vnedu".
10.
Sau khi thực hiện lệnh đổi tên máy tính, nếu thành công, kết quả trả về là giá trị:
a)
ReturnValue = true.
b)
ReturnValue = false.
c)
ReturnValue = 0.
d)
ReturnValue = 1.
11.
Sau khi đổi tên máy tính, bạn có thể kiểm tra lại bằng lệnh:
a)
Hostname.
b)
Computername
c)
A và B đều sai.
d)
A và B đều đúng.
12.
Để shutdown máy tính, ta thực hiện lệnh:
a)
shutdown /s /t 1.
b)
shutdown /s /t 0.
c)
shutdown /r /t 1.
d)
shutdown /r /t 0.
13.
Để kết nối Server Core vào domain, ta sử dụng lệnh:
a)
netdomain.
b)
netsh.
c)
netdom.
d)
netserver.
14.
Để kết nối máy tính vào domain vnedu với tài khoản admin, mật khẩu là your-password, ta thực hiện lệnh:
a)
netdomain join %computername% /domain:vnedu /userd:admin /passwordd:your-password.
b)
netdom join %computername% /domain:vnedu /userd:admin /passwordd:your-password.
c)
netserver join %computername% /domain:vnedu /userd:admin /passwordd:your-password.
d)
netsh join %computername% /domain:vnedu /userd:admin /passwordd:your-password.
15.
Muốn ẩn mật khẩu trong quá trình thực hiện lệnh kết nối máy tính vào domain, ta thực hiện lệnh:
a)
netdomain join %computername% /domain:vnedu /userd:admin /passwordd:?.
b)
netdom join %computername% /domain:vnedu /userd:admin /passwordd:?.
c)
netserver join %computername% /domain:vnedu /userd:admin /passwordd:?.
d)
netdom join %computername% /domain:vnedu /userd:admin /passwordd:*.
16.
Muốn hủy kết nối máy tính khỏi domain, ta sử dụng lệnh:
a)
netdom remove %hostname%.
b)
netdom delete %computername%.
c)
netdom remove %computername%.
d)
netserver delete %computername%.
17.
Để cấu hình khả năng cập nhật tự động (Automatic Updates) trên Server Core, bạn sử dụng một file script đặt tại C:\Windows\System32 có tên là:
a)
scregedit.wsf.
b)
regedit.wsf.
c)
scregistry.wsf.
d)
registry.wsf.
18.
Để kích hoạt khả năng cập nhật tự động, bạn di chuyển vào thư mục C:\Windows\System32, thực hiện lệnh :
a)
cscript scregedit.wsf /AU 4.
b)
cscript regedit.wsf /AU 4.
c)
cscript scregistry.wsf /AU 4.
d)
cscript registry.wsf /AU 4.
19.
Để hủy kích hoạt khả năng cập nhật tự động, bạn thực hiện lệnh:
a)
cscript scregistry.wsf /AU 1.
b)
cscript regedit.wsf /AU 1.
c)
cscript scregedit.wsf /AU 1.
d)
cscript registry.wsf /AU 1.
20.
Để quản trị Server Core từ xa, ta sử dụng lệnh:
a)
cscript scregistry.wsf /AR 0.
b)
cscript regedit.wsf /AR 0.
c)
cscript registry.wsf /AR 0.
d)
cscript scregedit.wsf /AR 0.
21.
Nếu không cho phép quản trị Server Core từ xa, ta sử dụng lệnh:
a)
cscript scregistry.wsf /AR 1.
b)
cscript scregedit.wsf /AR 1.
c)
cscript regedit.wsf /AR 1.
d)
cscript registry.wsf /AR 1.
22.

Để cài đặt DNS trên Server Core, ta dùng lệnh:

a)
start /w ocsetup DNS-Server-Core-Role.
b)
startdns /w ocsetup DNS-Server-Core-Role.
c)
start /s ocsetup DNS-Server-Core-Role.
d)
startdns /s ocsetup DNS-Server-Core-Role.
23.
Để bổ sung các zone vào DNS Server, ta thực hiện lệnh:
a)
dns /zoneadd.
b)
dnsstart /zoneadd.
c)
startdns /zoneadd.
d)
dnscmd /zoneadd.
24.
Để bổ sung zone có tên vnedu.net dưới dạng primary, ta thực hiện lệnh:
a)
dns /zoneadd "vnedu.net" /primary /file "vnedu.net.dns".
b)
dnsstart /zoneadd "vnedu.net" /primary /file "vnedu.net.dns".
c)
startdns /zoneadd "vnedu.net" /primary /file "vnedu.net.dns".
d)
dnscmd /zoneadd "vnedu.net" /primary /file "vnedu.net.dns".
25.
Để bổ sung các record vào zone, ta thực hiện lệnh:
a)
dnscmd /recordadd.
b)
dns /recordadd.
c)
dnsstart /addrecord.
d)
startdns /zoneadd.
26.
Để bổ sung một record dạng Host (A), với tên máy là pc01 và địa chỉ IP là 10.238.200.33, ta thực hiện lệnh:
a)
dnscmd /recordadd vnedu.net pc01 A 10.238.200.33.
b)
dns /recordadd vnedu.net pc01 A 10.238.200.33.
c)
dnsstart /recordadd vnedu.net pc01 A 10.238.200.33.
d)
startdns /recordadd vnedu.net pc01 A 10.238.200.33.
27.
Để xem thông tin chi tiết của các zone trong DNS Server, ta thực hiện lệnh:
a)
dnscmd /zoneshow.
b)
dnscmd /zoneprint.
c)
dnsstart /zoneprint.
d)
startdns /zoneprint.
28.
Nếu muốn xóa một record trong zone, ta thực hiện lệnh:
a)
dnsstart /recorddelete.
b)
startdns /recorddelete.
c)
dnscmd /recordremove.
d)
dnscmd /recorddelete.
29.
Để xóa record pc01 với địa chỉ IP tương ứng là 10.238.200.33, ta thực hiện lệnh:
a)
dnscmd /recorddelete vnedu.net pc01 A 10.238.200.33.
b)
dnscmd /recordremove vnedu.net pc01 A 10.238.200.33.
c)
startdns /recorddelete vnedu.net pc01 A 10.238.200.33.
d)
dnsstart /recorddelete vnedu.net pc01 A 10.238.200.33.
30.
Muốn loại bỏ dịch vụ DNS ra khỏi Server Core, ta thực hiện lệnh:
a)
startdns /w ocsetup DNS-Server-Core-Role /uninstall.
b)
start /w ocsetup DNS-Server-Core-Role /uninstall.
c)
dnsstart /w ocsetup DNS-Server-Core-Role /uninstall.
d)
Tất cả các câu trên đều sai.
31.
Phát biểu nào sau đây là đúng:
a)
Server Manager là một công cụ cho phép bạn thực hiện hầu hết các thao tác quả trị trên Windows Server 2008, từ các dịch vụ server như Active Directory, DNS, DHCP, Mail Exchange đến các thành phần của hệ thống như .NET Framework 3.0, Network Load Balancing, Group Policy Management, … từ hệ thống firewall, quản lý user và group đến các dịch vục sao lưu hệ thống, quản lý đĩa.
b)
Server Manager là một công cụ cho phép bạn thực hiện hầu hết các thao tác quả trị trên Windows Server 2008, từ các dịch vụ server như Active Directory, DNS, DHCP đến các thành phần của hệ thống như .NET Framework 3.0, Network Load Balancing, Group Policy Management, … từ hệ thống firewall, quản lý user và group đến các dịch vục sao lưu hệ thống, quản lý đĩa.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
32.
Để khởi động Server Manager, bạn thực hiện một trong những cách sau:
a)
Chọn Start → Programs → Administrative Tools → Server Manager.
b)
Chọn Start → Control Panel → Administrative Tools → Server Manager
c)
Kích chọn biểu tượng Server Manager trên Quick Launch của Taskbar.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
33.
Thành phần Configuration trong Server Manager bao gồm các công cụ:
a)
Local Users and Groups, Task Scheduler, Windows Firewall with Advanced Security, WMI Control và Services.
b)
Local Users and Groups, Task Scheduler, Windows Firewall with Advanced Security, WMI Control, Services và Device Manager.
c)
Local Users and Groups, Task Scheduler, Windows Firewall with Advanced Security, WMI Control, Services và Disk Management.
d)
Local Users and Groups, Task Scheduler, Windows Firewall with Advanced Security, WMI Control, Services và Windows Server Backup.
34.
Thành phần Diagnostics trong Server Manager bao gồm các công cụ:
a)
Event Viewer, Reliability and Performance và Add/Remove Windows Components.
b)
Event Viewer, Add/Remove Windows Components và Device Manager.
c)
Event Viewer, Reliability and Performance và Disk Management.
d)
Event Viewer, Reliability and Performance và Device Manager.
35.
Trên Windows Server 2008, có thể triển khai tất cả:
a)
12 dịch vụ server.
b)
14 dịch vụ server.
c)
16 dịch vụ server.
d)
18 dịch vụ server.
36.

Ngoài các dịch vụ server có mặt trên tất cả các phiên bản Windows Server 2008, Microsoft còn cung cấp một dịch vụ server nữa, đó là :

a)

Mail Exchange.

b)
Hyper-V.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
37.
Phát biểu nào sau đây đúng:
a)
Task Scheduler là công cụ cho phép bạn sao lưu dữ liệu trên hệ thống theo yêu cầu của mình.
b)
Task Scheduler là công cụ cho phép ghi lại các sự kiện xảy ra trên hệ thống.
c)
Task Scheduler là công cụ cho phép bạn lập lịch để thực thi các nhiệm vụ trên hệ thống theo yêu cầu của mình.
d)
Cả A, B và C đều sai.
38.
Phát biểu nào sau đây đúng:
a)
Firewall trên Windows Server 2008 là sự kết hợp của Windows Firewall và Internet Protocol Security (IPSec).
b)
Firewall trên Windows Server 2008 là sự kết hợp của Windows Firewall và Internet Address Security (IASec).
c)
Cả A và B đều sai.
d)
Cả A và B đều đúng.
39.
Để tạo một luật (rule) cho phép người sử dụng đã kết nối vào domain có thể truy cập Web Server qua cổng 8080, ta thực hiện:
a)
Chọn Configuration → Windows Firewall with Advanced Security → kích chuột phải lên Inbound Rules → New Rule → chọn Port → Next → chọn giao thức UDP → nhập cổng 8080 → Next → chọn Allow the Connection → Next → chọn Domain → Next → nhập tên và thông tin mô tả về luật → Finish.
b)
Chọn Configuration → Windows Firewall with Advanced Security → kích chuột phải lên Inbound Rules → New Rule → chọn Port → Next → chọn giao thức TCP → nhập cổng 8080 → Next → chọn Allow the Connection → Next → chọn Domain → Next → nhập tên và thông tin mô tả về luật → Finish.
c)
Chọn Configuration → Windows Firewall with Advanced Security → kích chuột phải lên Outbound Rules → New Rule → chọn Port → Next → chọn giao thức TCP → nhập cổng 8080 → Next → chọn Allow the Connection → Next → chọn Domain → Next → nhập tên và thông tin mô tả về luật → Finish.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
40.
Để bổ sung thành phần Windows Server Backup vào hệ thống, ta thực hiện:
a)
Trong cửa sổ Server Manager, ở khung Feature Summary, chọn Add Features → chọn mục Windows Server Backup → Next → Setup → Close.
b)
Trong cửa sổ Server Manager, ở khung Feature Summary, chọn Add Features → chọn mục Windows Server Backup → Next → Install → Finish.
c)
Trong cửa sổ Server Manager, ở khung Feature Summary, chọn Add Features → chọn mục Windows Server Backup → Next → Setup → Finish.
d)
Trong cửa sổ Server Manager, ở khung Feature Summary, chọn Add Features → chọn mục Windows Server Backup → Next → Install → Close.
41.
Phát biểu nào sau đây là đúng:
a)
Active Directory là dịch vụ tập tin (file service), là nơi lưu trữ thông tin về các đối tượng (objects) như users, groups, computers, … trong hệ thống mạng.
b)
Active Directory là dịch vụ thư mục (directory service), là nơi lưu trữ thông tin về các đối tượng (objects) như users, groups, computers, … trong hệ thống mạng.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
42.
Phát biểu nào sau đây đúng:
a)
Trong Active Directory forest, forest là đối tượng được tạo ra từ một nhóm gồm 2 hay nhiều domain tree có quan hệ tin cậy với nhau (trust relationship).
b)
Trong Active Directory forest, forest là đối tượng được tạo ra từ nhiều nhóm gồm 2 hay nhiều domain tree có quan hệ tin cậy với nhau (trust relationship).
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
43.
Trong Active Directory Domain Services:
a)
Auditing được điều chỉnh để cho phép lưu giữ các sự kiện liên quan đến những đối tượng trong Active Directory.
b)
Auditing được điều chỉnh để cho phép lưu giữ các sự kiện liên quan đến những đối tượng trong Domain Controller.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
44.
Trong Active Directory Domain Services:
a)
Password Policies có thể được cấu hình cho những nhóm người dùng riêng biệt trong một group.
b)
Password Policies có thể được cấu hình cho những nhóm người dùng riêng biệt trong một OU.
c)
Password Policies có thể được cấu hình cho những nhóm người dùng riêng biệt trong một domain.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
45.
Trong Active Directory Domain Services:
a)
Read-Only Domain Controller là một Domain Controller với cơ sở dữ liệu Active Directory ở dạng read-only. Read-Only Domain Controller không cho phép các domain controller ở cấp chi nhánh thực hiện những thay đổi, sau đó đồng bộ lên Active Directory bằng thao tác replication.
b)
Read-Only Domain Controller là một Domain Controller với cơ sở dữ liệu Active Directory ở dạng read-only. Read-Only Domain Controller cho phép các domain controller ở cấp chi nhánh thực hiện những thay đổi, sau đó đồng bộ lên Active Directory bằng thao tác replication.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
46.
Trong Active Directory Domain Services:
a)
Active Directory Certificate Services (AD CS) là một dịch vụ dùng để sinh ra và quản lý các certificate trên những hệ thống sử dụng công nghệ public key (khóa công khai).
b)
Active Directory Certificate Services (AD CS) là một dịch vụ dùng để sinh ra và quản lý các certificate trên những hệ thống sử dụng công nghệ primary key (khóa chính).
c)
Active Directory Certificate Services (AD CS) là một dịch vụ dùng để sinh ra và quản lý các certificate trên những hệ thống sử dụng công nghệ foreign key (khóa ngoại).
d)
Cả A, B và C đều đúng.
47.
Trong Active Directory Domain Services:
a)
Active Directory Federation Services (AD FS) là một dịch vụ cung cấp cơ chế đăng nhập một cửa (single sign-on – SSO), cho phép bạn đăng nhập chỉ một lần nhưng có thể dùng nhiều ứng dụng Web có quan hệ với nhau.
b)
Active Directory Federation Services (AD FS) là một dịch vụ cung cấp cơ chế đăng nhập một cửa (single sign-on – SSO), cho phép bạn đăng nhập nhiều lần và có thể dùng nhiều ứng dụng Web có quan hệ với nhau.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
48.
AD RMS là dịch vụ được dùng để kết hợp với các ứng dụng hỗ trợ AD RMS (AD RMS – enable applications), là viết tắt của:
a)
Active Directory Rights Management Server.
b)
Active Directory Rules Management Services.
c)
Active Directory Rules Management Servers.
d)
Active Directory Rights Management Services.
49.
Trong Active Directory Domain Services:
a)
Active Directory Lightweight Directory Services (AD LDS) là một dịch vụ tập tin LFAP (Lightweight File Access Protocol) trên Windows Server 2008.
b)
Active Directory Lightweight Directory Services (AD LDS) là một dịch vụ ổ đĩa LDAP (Lightweight Drive Access Protocol) trên Windows Server 2008.
c)
Active Directory Lightweight Directory Services (AD LDS) là một dịch vụ thư mục LDAP (Lightweight Directory Access Protocol) trên Windows Server 2008.
d)
Cả A, B và C đều sai.
50.
Một ứng dụng directory-enabled là:
a)
Ứng dụng không dùng cơ sở dữ liệu, file hoặc các cấu trúc lưu trữ khác mà thay vào đó là thư mục để lưu trữ dữ liệu của mình.
b)
Ứng dụng dùng cơ sở dữ liệu, file và các cấu trúc lưu trữ khác đồng thời là thư mục để lưu trữ dữ liệu của mình.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
51.
Muốn chỉ định máy tính nào user vừa tạo được phép sử dụng, bạn thực hiện:
a)
Nhấp đôi chuột lên user vừa tạo để mở hộp thoại Properties, chọn tab Account, bấm nút Login Hours.
b)
Nhấp đôi chuột lên user vừa tạo để mở hộp thoại Properties, chọn tab Account, bấm nút Log On To.
c)
Nhấp đôi chuột lên user vừa tạo để mở hộp thoại Properties, chọn tab Account, bấm nút Logon Hours.
d)
Nhấp đôi chuột lên user vừa tạo để mở hộp thoại Properties, chọn tab Account, bấm nút Logon Days.
52.
Để tạo một group trên domain, bạn thực hiện các bước sau:
a)
Mở cửa sổ Server Manager, trong mục Roles, chọn Active Directory Domain Services → Active Directory Users and Computers → kích chọn mục User trong domain → kích chuột phải lên mục Users → chọn New → Group.
b)
Chọn Start → Programs → Administrative Tools → Active Directory Users and Computers → kích chọn mục User → kích chuột phải lên mục Users → chọn New → Group.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
53.
Để bổ sung các user vào group vừa tạo, bạn nhấp đôi chuột lên group tương ứng để mở hộp thoại Properties, sau đó:
a)

Trên tab Member → chọn Add.

b)

Trên tab Member of → chọn Add.

c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
54.
Để tạo một organizational unit (OU) trên domain, bạn thực hiện các bước sau:
a)
Mở cửa sổ Server Manager, trong mục Roles, chọn Active Directory Domain Services → Active Directory Users and Computers → kích chuột phải tại tên domain → chọn New → Organizational Unit.
b)
Chọn Start → Programs → Administrative Tools → Active Directory Users and Computers → kích chuột phải tại tên domain → chọn New → Organizational Unit.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
55.
Sau khi đã cài đặt DHCP và DNS cho máy chủ, để kết nối (joining) các máy trạm trong hệ thống mạng nội bộ vào domain, bạn thực hiện:
a)

Kích chuột phải vào biểu tượng My Computer, chọn Properties, trên tab Computer Name, chọn Change, nhập tên domain vào mục Workgroup, chọn OK, nhập tên tài khoản Administrator của domain, chọn OK.

b)

Kích chuột phải vào biểu tượng My Computer, chọn Properties, trên tab Computer Name, chọn Change, nhập tên domain vào mục Domain, chọn OK, nhập tên tài khoản Administrator của domain, chọn OK.

c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
56.
Để quản lý các máy trạm đã kết nối vào domain, bạn thực hiện:
a)
Mở cửa sổ Server Manager, trong mục Roles, chọn Active Directory Domain Services, chọn mục Computers, tìm máy tính cần quản lý, kích chuột phải, chọn Properties.
b)
Mở cửa sổ Server Manager, trong mục Roles, chọn Active Directory Domain Services, chọn mục Computers, tìm máy tính cần quản lý, kích chuột phải, chọn All Tasks, Manage.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
57.
Read-Only Domain Controller (RODC) là một kiểu Domain Controller mới trên Windows Server 2008. Với RODC, bạn có thể dễ dàng triển khai các Domain Controller tại các vị trí mà sự bảo mật (về vật lý, hạ tầng) không được đảm bảo, chẳng hạn như các văn phòng chi nhánh. Đồng thời với chế độ read-only, Domain Controller có thể cải thiện tốc độ đáp ứng các yêu cầu từ máy trạm, RODC:
a)
Tham gia vào các tiến trình xử lý những thay đổi trên cơ sở dữ liệu Active Directory cũng như đồng bộ lên các Domain Controller khác trong hệ thống mạng.
b)
Không tham gia vào các tiến trình xử lý những thay đổi trên cơ sở dữ liệu Active Directory cũng như đồng bộ lên các Domain Controller khác trong hệ thống mạng.
c)
Tham gia một phần vào các tiến trình xử lý những thay đổi trên cơ sở dữ liệu Active Directory cũng như đồng bộ lên các Domain Controller khác trong hệ thống mạng.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
58.
RODC lưu trữ tất cả các đối tượng và thuộc tính giống như một Domain Controller bình thường, ngoại trừ:
a)
Tên đăng nhập và mật khẩu.
b)
Tên đăng nhập.
c)
Mật khẩu.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
59.
Khi một user gởi yêu cầu xác thực đến RODC, RODC sẽ so sánh với cơ sở dữ liệu đang có. Nếu user này tồn tại, RODC sẽ:
a)
Tự mình xác thực mật khẩu của user này.
b)
Tự mình xác thực user và mật khẩu của user này.
c)
Gởi user và mật khẩu của user này đến Domain Controller chính để xác thực.
d)
Gởi mật khẩu của user này đến Domain Controller chính để xác thực.
60.
Trên RODC, Credential Caching có tác dụng:
a)
Lưu lại mật khẩu của các user đã chứng thực thành công vào cơ sở dữ liệu trên Domain Controller chính.
b)
Lưu lại mật khẩu của các user đã chứng thực thành công vào cơ sở dữ liệu trên RODC.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
61.
Trên RODC, Read-Only DNS không giống như các DNS Server thông thường vì:
a)
Read-Only DNS không thể cập nhật các bản ghi DNS (DNS record) vào cơ sở dữ liệu của mình.
b)
Read-Only DNS có thể cập nhật các bản ghi DNS (DNS record) vào cơ sở dữ liệu của mình.
c)
Read-Only DNS có thể cập nhật một phần các bản ghi DNS (DNS record) vào cơ sở dữ liệu của mình.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
62.
Khi một máy khách muốn cập nhật bản ghi DNS của chính nó, RODC sẽ gởi thông tin đến DNS thông thường để cập nhật. Tiếp đến, bản ghi DNS này sẽ được:
a)
Đồng bộ từ Read-Only DNS về DNS Server.
b)
Đồng bộ từ DNS Server về Read-Only DNS.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
63.
Để triển khai thành công RODC trong hệ thống mạng của mình, bạn thực hiện yêu cầu:
a)
Đảm bảo rằng forest functional level là Windows Server 2003 hoặc cao hơn.
b)
Thực hiện lệnh adprep /rodcprep.
c)
Cài đặt một Writable Domain Controller (Domain Controller chính) trên server chạy Windows Server 2008.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
64.
Khi triển khai RODC, bạn phải kiểm tra xem dưới mục forest functional level giá trị tương ứng có phải là Windows Server 2003 hoặc Windows Server 2008 hay không. Nếu chưa phù hợp, bạn cần phải thao tác:
a)
Authorize (ủy quyền).
b)
Raise (chuyển cấp).
c)
Synchronous (đồng bộ)
d)
Cả A, B và C đều đúng.
65.
RODC có thể triển khai trên Windows Server 2008 được cài đặt dưới dạng:
a)
Server Core Installation.
b)
Full Installation.
c)
Server Core Installation hoặc Full Installation.
d)
Cả A, B và C đều sai.
66.
Để tạo một Site tương ứng với Vnedu1, trên máy tính đóng vai trò Domain Controller chính, bạn đăng nhập vào với quyền quản trị domain, sau đó:
a)
Mở cửa sổ Active Directory Sites and Services, kích chuột phải lên mục Sites, chọn New, Site.
b)
Mở cửa sổ Active Directory Users and Computers, kích chuột phải lên mục Sites, chọn New, Site.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
67.
Để tạo subnet, trong cửa sổ Active Directory Sites and Services:
a)
Kích chuột phải lên mục Sites, chọn New, Subnet.
b)
Kích chuột phải lên mục Subnets, chọn New, Subnet.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
68.
Để tạo subnet dành cho site chính, trong hộp thoại New Object – Subnet, nhập IP vào mục Prefix và chọn:
a)
Vnedu1.
b)
Default-First-Site-Name.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
69.
Để tạo một user dùng để ủy quyền quản trị RODC trong quá trình cài đặt server này, bạn:
a)
Đăng nhập vào Domain Controller với quyền quản trị domain, mở cửa sổ Active Directory Users and Computers và tạo ra một user.
b)
Đăng nhập vào RODC với quyền quản trị domain, mở cửa sổ Active Directory Users and Computers và tạo ra một user.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
70.
Để triển khai RODC trên hệ thống mạng của mình, bạn kết nối máy tính sẽ triển khai RODC (rodc-server)vào domain, đăng nhập vào rodc-server với tài khoản quản trị domain, sau đó mở hộp thoại Run từ menu Start và gõ lệnh:
a)
Dsadd.exe.
b)
Ldp.exe.
c)
Netdom.exe.
d)
Dcpromo.exe.
71.
Khi triển khai RODC trên hệ thống mạng của mình, giai đoạn xuất hiện màn hình Welcome, để cấu hình Password Replication Policy và một số tính năng mở rộng khác, bạn đánh dấu chọn mục:
a)
User mode installation.
b)
User advanced mode installation.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
72.
Để xem rodc-server đã trở thành Read-Only Domain Controller hay chưa, bạn đăng nhập vào hệ thống với tài khoản Administrator, tiếp theo, mở cửa sổ Active Directory Users and Computers, tại OU Domain Controller, bạn sẽ thấy DC Type của rodc-server là:
a)
Read-Only Domain Controller.
b)
Read-Only.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
73.
Để kiểm tra Read-Only DNS, bạn mở cửa sổ DNS Manager, sau đó kích chuột phải lên tên domain. Trong menu hiện ra:
a)
Bạn không thể tạo được các bản ghi DNS trên hệ thống này (các chức năng tương ứng bị mờ).
b)
Bạn có thể tạo được các bản ghi DNS trên hệ thống này (các chức năng tương ứng được sáng).
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
74.
Để cho phép rodc-server có thể đồng bộ mật khẩu với Domain Controller chính, bạn cần cấu hình:
a)
Password Domain Policy.
b)
Password Group Policy.
c)
Password Replication Policy.
d)
Cả A, B và C đều sai.
75.
Để loại bỏ Active Directory Domain Services khỏi hệ thống, từ cửa sổ cmd, bạn thực hiện lệnh:
a)
Dsdelete.exe.
b)
Ldpremove.exe.
c)
Netdom.exe.
d)
Dcpromo.exe.
76.
Trong quá trình gỡ bỏ RODC, xuất hiện màn hình Delete the Domain, bạn đánh dấu chọn:
a)
Remove the domain because this server is the last domain controller in the domain.
b)
Delete the domain because this server is the last domain controller in the domain.
c)
Delete the domain because this server is the last read-only domain controller in the domain.
d)
Remove the domain because this server is the last read-only domain controller in the domain.
77.
Trong quá trình gỡ bỏ RODC, xuất hiện màn hình Confirm Deletion, bạn đánh dấu chọn vào mục:
a)
Delete all application file partitions on this Active Directory domain controller.
b)
Delete all application directory partitions on this Active Directory domain controller.
c)
Remove all application directory partitions on this Active Directory domain controller.
d)
Cả A, B và C đều sai.
78.
Ngay sau tiến trình loại bỏ xảy ra, xuất hiện màn hình Completing the Active Directory Domain Services Installation Wizard xuất hiện với thông báo:
a)
Active Directory Domain Services was removed from this computer.
b)
Active Directory Domain Services was deleted from this computer.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
79.
Sau khi khởi động lại hệ thống, bạn mở cửa sổ Server Manager. Trong khung Roles Summary ở bên phải, bạn chọn:
a)
Remove Roles.
b)
Delete Roles.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
80.
Tiếp theo, trong màn hình Remove Server Roles, bạn bỏ dấu chọn:
a)
Chỉ bỏ chọn mục Active Directory Domain Services.
b)
Chỉ bỏ chọn mục DNS Server.
c)
Chỉ bỏ chọn Active Directory Domain Services hoặc DNS Server.
d)
Cả hai mục Active Directory Domain Services và DNS Server.
81.
DNS (Domain Name System) Server là một máy chủ được dùng để:
a)
Phân giải (forward) tên máy thành địa chỉ IP.
b)
Phân giải ngược địa chỉ IP (reverse) thành tên máy.
c)
Phân giải (forward) tên máy thành địa chỉ IP và ngược lại (reverse).
d)
Cả A, B và C đều sai.
82.
Về cách thức hoạt động, DNS Server lưu trữ một cơ sở dữ liệu bao gồm các bản ghi DNS và dịch vụ lắng nghe các yêu cầu. Khi máy trạm gởi yêu cầu phân giải đến, DNS Server tiến hành:
a)
Tra cứu trong cơ sở dữ liệu và gởi kết quả tương ứng về cho máy trạm.
b)
Tự mình phân giải tên thành địa chỉ IP và gởi kết quả tương ứng về máy trạm.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
83.
Đối với DNS Server, thông thường bạn nên xây dựng đồng thời hai hệ thống, đó là:
a)
DNS Server chính (primary) và DNS Server dự phòng (Secondary) dùng riêng cơ sở dữ liệu.
b)
DNS Server chính (primary) và DNS Server dự phòng (Secondary) dùng chung một cơ sở dữ liệu.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
84.
Để cấu hình DNS Server chính, phân giải tên thành địa chỉ IP, bạn thực hiện:
a)
Mở cửa sổ DNS Server bằng cách vào Start, Programs, Administrative Tools, chọn DNS. Kích chuột phải lên mục Reverse Lookup Zones, chọn New Zone.
b)
Mở cửa sổ DNS Server bằng cách vào Start, Programs, Administrative Tools, chọn DNS. Kích chuột phải lên mục Forward Lookup Zones, chọn New Zone.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
85.
Trong quá trình cấu hình DNS Server chính, trong màn hình Zone Type, bạn chọn:
a)
Stub zone.
b)
Secondary zone.
c)
Primary zone.
d)
Cả A, B và C đều sai.
86.
Trong quá trình cấu hình DNS Server chính, trong màn hình Dynamic Update, bạn có thể cấm hoặc cho phép DNS này chấp nhận các máy trạm cập nhật thông tin một cách tự động. Để đảm bảo độ an toàn cho hệ thống, bạn chọn:
a)
Allow only secure dynamic updates.
b)
Allow both nonsecure and secure dynamic updates.
c)
Do not allow dynamic updates.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
87.
Để cấu hình DNS Server chính, phân giải địa chỉ IP thành tên, bạn thực hiện:
a)
Mở cửa sổ DNS Server bằng cách vào Start, Programs, Administrative Tools, chọn DNS. Kích chuột phải lên mục Reverse Lookup Zones, chọn New Zone.
b)
Mở cửa sổ DNS Server bằng cách vào Start, Programs, Administrative Tools, chọn DNS. Kích chuột phải lên mục Forward Lookup Zones, chọn New Zone.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
88.
Để cấu hình DNS Server dự phòng, trước tiên bạn cần chuẩn bị một máy tính thứ hai. Tiếp theo, cài đặt Windows Server 2008 và dịch vụ DNS Server. Sau đó, bạn thực hiện các bước như sau để cấu hình DNS Server dự phòng:
a)
Mở cửa sổ DNS Server bằng cách vào Start, Programs, Administrative Tools, chọn DNS. Kích chuột phải lên mục Forward Lookup Zones, chọn New Zone.
b)

Mở cửa sổ DNS Server bằng cách vào Start, Programs, Administrative Tools, chọn DNS. Kích chuột phải lên mục Forward Lookup Zones, chọn Secondary Zone.

c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
89.

Trong quá trình cấu hình DNS Server phụ, trong màn hình Zone Type, bạn chọn:

a)
Stub zone.
b)
Secondary zone.
c)
Primary zone.
d)
Cả A, B và C đều sai.
90.
Để đồng bộ dữ liệu giữa DNS Server chính và DNS Server dự phòng, bạn cần cấu hình chức năng Zone Transfers trên DNS Server chính. Các bước thực hiện:
a)
Trên cửa sổ DNS Manager của DNS Server chính, bạn kích chuột phải vào tên zone, chọn Properties. Trong hộp thoại Properties, trên tab Zone Transfers, bạn kích chọn Allow zone transfers và đánh dấu một trong ba tùy chọn tương ứng ngay bên dưới. Nếu chọn Only to servers listed on the Name Server tab, bạn cần bổ sung địa chỉ của DNS chính vào danh sách Name Server tại tab Name Servers.
b)
Trên cửa sổ DNS Manager của DNS Server chính, bạn kích chuột phải vào tên zone, chọn Properties. Trong hộp thoại Properties, trên tab Zone Transfers, bạn kích chọn Allow zone transfers và đánh dấu một trong ba tùy chọn tương ứng ngay bên dưới. Nếu chọn Only to servers listed on the Name Server tab, bạn cần bổ sung địa chỉ của DNS dự phòng vào danh sách Name Server tại tab Name Servers.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
91.
Phát biểu nào sau đây đúng:
a)
DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) Server là máy chủ được dùng để cấp phát địa chỉ IP tĩnh cho các máy trạm trong một hệ thống mạng.
b)
DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) Server là máy chủ được dùng để cấp phát địa chỉ IP động cho các máy trạm trong một hệ thống mạng.
c)
DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) Server là máy chủ được dùng để cấp phát DNS cho các máy trạm trong một hệ thống mạng.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
92.
Về cách thức hoạt động, DHCP Server sử dụng dịch vụ cùng tên để lắng nghe yêu cầu xin cấp phát địa chỉ IP được gởi từ máy trạm. Sau khi nhận được yêu cầu, DHCP Server sẽ chọn ra một địa chỉ IP trong dãy địa chỉ của mình và gởi về cho máy trạm. Đồng thời, DHCP Server cũng gởi đến máy trạm các thông tin liên quan đến địa chỉ IP như:
a)
Subnet mask, địa chỉ IP của các DNS Server, default gateway, …
b)
Physical address, Subnet mask, địa chỉ IP của các DNS Server, default gateway, …
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
93.
Để cài đặt DHCP Server, bạn mở cửa sổ Server Manager. Trong khung Roles Summary, bấm nút Add Roles, chọn DHCP Server, chọn Next. Giai đoạn xuất hiện màn hình Add or Edit DHCP Scopes, bấm nút Add. Trong hộp thoại Add Scope, bạn điền các thông tin cần thiết để định nghĩa dãy địa chỉ IP sẽ cung cấp cho các máy trạm trong mạng của mình. Để kích hoạt dãy địa chỉ vừa định nghĩa, bạn chọn:
a)
Activate this scope.
b)
Active this scope.
c)
Activate ip address.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
94.
IPv4 giới hạn không gian địa chỉ với con số:
a)
2^8
b)
2^16
c)
2^32
d)
2^64
95.
IPv6 mở rộng giới hạn không gian địa chỉ với con số:
a)
2^16
b)
2^32
c)
2^64
d)
2^128
96.
Mỗi địa chỉ IP trên IPv6 có độ dài:
a)
32 bit.
b)
64 bit.
c)
128 bit.
d)
256 bit.
97.
Trong khi cấu hình DHCP Server, để thay đổi gateway, bạn kích chuột phải lên một trong các lựa chọn dưới đây trong mục Scope Options, chọn Properties:
a)
003 Router.
b)
006 DNS Server.
c)
015 DNS Domain Name.
d)
Cả A, B và C đều sai.
98.
Trong khi cấu hình DHCP Server, để thay đổi địa chỉ các DNS Server, bạn kích chuột phải lên một trong các lựa chọn dưới đây trong mục Scope Options, chọn Properties:
a)
003 Router.
b)
006 DNS Server.
c)
015 DNS Domain Name.
d)
Cả A, B và C đều sai.
99.
Trong khi cấu hình DHCP Server, để thay đổi tên miền, bạn kích chuột phải lên một trong các lựa chọn dưới đây trong mục Scope Options, chọn Properties:
a)
003 Router.
b)
006 DNS Server.
c)
015 DNS Domain Name.
d)
Cả A, B và C đều sai.
100.
Để cấu hình địa chỉ IP động trên máy trạm, bạn mở cửa sổ Network Connections và truy cập vào hộp thoại Internet Protocol (TCP/IP) Properties. Tại đây, bạn chọn:
a)
Obtain an IP address automatically và Obtain DNS server address automatically.
b)
Use the following IP address và Use the following DNS server address.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
101.
Interenet Information Services 7.0 (IIS 7.0) là một trong 16 dịch vụ máy chủ trên Windows Server 2008. Phiên bản này được hãng Microsoft thiết kế lại dưới dạng module, vừa kế thừa ưu điểm của những phiên bản trước, vừa tăng cường tính bảo mật và ổn định. IIS 7.0 cung cấp hai công cụ quản trị:
a)
Một dưới dạng đồ họa và một dưới dạng dòng lệnh.
b)
Tất cả dưới dạng dòng lệnh.
c)
Tất cả dưới dạng đồ họa.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
102.
Những công cụ quản trị mà IIS 7.0 cung cấp cho phép bạn:
a)
Quản lý tập trung IIS và ASP.NET
b)
Xem thông tin chuẩn đoán, trong đó bao gồm các thông tin real-time; Thay đổi quyền trên các đối tượng site và ứng dụng.
c)
Ủy quyền cấu hình các đối tượng site và ứng dụng cho các thành viên không có quyền quản trị (non-administrator).
d)
Cả A, B và C đều đúng.
103.
IIS 7.0 lưu trữ thông tin cấu hình IIS và ASP.NET vào một vị trí, từ đó cho phép bạn:
a)
Cấu hình IIS và ASP.NET với một định dạng thống nhất.
b)
Dễ dàng sao chép các file cấu hình và nội dung của site hoặc ứng dụng đến một máy tính khác.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
104.
Để cài đặt IIS 7.0 Web Server, bạn mở cửa sổ Server Manager. Trong khung Roles Summary, bấm Add Roles, trong màn hình Select Server Roles, chọn:
a)
Application Server.
b)
UDDI Server.
c)
Web Server (IIS).
d)
Windows Deployment Services.
105.
Để bắt đầu quản lý Web Server, bạn vào Start, Programs, Administrative Tools, chọn:
a)
Internet Information Services (IIS) Manager.
b)
Web Server Manager.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
106.
Để kiểm tra Web Server sau khi đã cài đặt (nếu thao tác cài đặt và cấu hình Web Server thành công, sẽ xuất hiện hình bên dưới), bạn mở trình duyệt và gõ địa chỉ:
a)
http://localhost.
b)
http://tên_máy_chủ.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
107.
Để xuất bản một website, bạn mở cửa sổ Internet Information Services (IIS) Manager, kích chuột phải lên mục Sites, chọn:
a)
New Web Site.
b)
Add Web Site.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
108.
Trong quá trình xuất bản một website, bạn điền tên của website vào mục Site name, nhập đường dẫn chứa thư mục mã nguồn của website vào mục Physical path hoặc bấm vào nút ba chấm (…) để chỉ định đường dẫn, nếu xuất bản website với mã nguồn chứa ở một máy tính khác, bạn bấm nút:
a)
Connect as và chỉ định tài khoản dùng để truy cập thư mục ở xa này.
b)
Test Settings và chỉ định tài khoản dùng để truy cập thư mục ở xa này.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
109.

Để xuất bản nhiều website trên IIS 7.0, ngoài thao tác giống như xuất bản một website, bạn phải:

a)
Tạo các bản ghi DNS tương ứng với Web Server trên zone này.
b)
Không cần tạo các bản ghi DNS tương ứng với Web Server trên zone này.
c)
Cả A và B đều đúng
d)
Cả A và B đều sai.
110.
Để cho phép quản trị IIS Web Server từ xa, bạn cần bổ sung Manager Service vào IIS và cấu hình cho thành phần này, bạn mở cửa sổ Server Manager, kích chọn Web Server (IIS) trong mục Roles. Trong khung Web Server (IIS), bạn bấm:
a)
Add Role Services.
b)
New Role Services.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
111.
Trong quá trình bổ sung Management Service vào IIS, trong màn hình Select Role Services, đánh dấu chọn mục Management Service. Để bổ sung các thành phần liên quan đến Web Server, bạn chọn:
a)
New Required Features.
b)
Add Required Features.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
112.
Trong hộp thoại Add Allow Connection Rule (hoặc Add Deny Connection Rule), bạn nhập địa chỉ IP tương ứng với máy tính cần chỉ định tại mục:
a)
IPv4 address range.
b)
Specific IPv4 address.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
113.
Bạn có thể mở cửa sổ Services của Windows bằng cách mở hộp thoại Run và gõ từ khóa:
a)
Services.msc.
b)
Services.exe.
c)
Services.com.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
114.
Để xuất bản một FTP site, bạn mở cửa sổ Internet Information Services (IIS) Manager, kích chọn Web Server ở mục Connections, tiếp theo bạn chọn FTP Sites, tiếp theo chọn liên kết Click here to launch để khởi động trình quản lý FTP. Trong cửa sổ Internet Information Services (IIS) 6.0 Manager, bạn kích chuột phải lên mục FTP Sites, chọn:
a)
Add → FTP Site.
b)
New → FTP Site.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
115.
FTP 7.0 for IIS 7.0 tích hợp rất nhiều tính năng mới nhằm đơn giản và hiệu quả hóa cho cả người thiết kế FTP site cũng như người quản trị. Cụ thể:
a)
Tích hợp hoàn toàn với giao diện quản lý mới của IIS 7.0. Từ đó, giúp người quản trị dễ dàng quản lý các FTP site.
b)
Hỗ trợ các chuẩn Internet mới, đặc biệt là khả năng hỗ trợ FTP với SSL. Đồng thời, phiên bản này cũng hỗ trợ UTF8, IPv6.
c)
Những cải tiến trong tính năng chia sẻ hosting (shared hosting). Bạn có thể hosting FTP và Web trong cùng một site bằng cách bổ sung một FTP binding (liên kết) vào một website đã được xuất bản trước đó. Hơn nữa, phiên bản này cũng hỗ trợ virtual directory, cho phép bạn xuất bản nhiều FTP site trên cùng một địa chỉ IP.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
116.
Trước khi cài đặt FTP 7.0, bạn cần đảm bảo các yêu cầu sau:
a)
IIS 7.0 cùng những công cụ liên quan phải được cài đặt.
b)
FTP for IIS 6.0 phải được loại bỏ khỏi hệ thống.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
117.
Để xuất bản một FTP site với FTP 7.0, bạn mở cửa sổ Internet Information Service (IIS) Manager, kích chọn Web Server, tiếp theo kích chuột phải lên mục Sites, chọn:
a)
Add FTP Site.
b)
New FTP Site.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
118.
Trong màn hình Binding and SSL Settings, bạn chọn địa chỉ IP và cổng dành cho FTP site. Nếu đánh dấu chọn Start FTP site automatically:
a)
FTP site sẽ tự động được kích hoạt sau khi được tạo.
b)
FTP site sẽ tự động được kích hoạt sau khi khởi động lại hệ thống.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
119.
Trong màn hình Authentication and Authorization Information, bạn chọn kiểu xác thực ở mục Authentication, chỉ định người dùng được truy cập FTP site ở mục:
a)
Permission.
b)
Allow access to.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
120.
Để kiểm tra việc xuất bản một FTP site thành công, bạn mở thực hiện:
a)
Mở trình duyệt và gõ vào địa chỉ http://localhost.
b)
Dùng lệnh ftp localhost.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
121.
Có hai cách phổ biến khi cài đặt máy in, đó là máy in cục bộ và máy in được chia sẻ qua mạng. Để cài đặt máy in cục bộ, bạn mở cửa sổ Printers bằng cách chọn Start, Settings, Printers, chọn:
a)
Add Printer.
b)
Add a Printer.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
122.
Trong quá trình cài đặt máy in cục bộ, trong màn hình Add Printer, bạn chọn:
a)
Add a local printer.
b)
Add a network, wireless or Bluetooth printer.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
123.
Để cài đặt máy in mạng, nếu máy trạm sử dụng Windows XP, bạn mở cửa sổ Printers and Faxes bằng cách vào Start, Settings, Printers and Faxes. Trong cửa sổ Printers and Faxes, bấm nút Add a printer. Trong màn hình Local a Network Printer, bạn chọn:
a)
Local printer attached to this computer.
b)
A network printer, or a printer attached to another computer.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
124.
Trong màn hình Specify a Printer, để chỉ định máy in cần kết nối đến, ví dụ \\192.168.1.1\Hp LaserJet 5200, bạn chọn mục:
a)
Find a printer in the directory.
b)
Connect to this printer (or to browse for a printer, select this option and click Next).
c)
Connect to a printer on the Internet or on a home or office network.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
125.
Nếu muốn thay đổi các thông số sao cho phù hợp với yêu cầu riêng biệt của đơn vị, bạn hoàn toàn có thể tương tác với cửa sổ Properties trên máy in cục bộ của mình. Chẳng hạn, nếu muốn thiết lập quyền in ấn trên các user hoặc group cụ thể, bạn chọn tab Security và sử dụng các chức năng Add, Remove, Advanced để thay đổi, nếu muốn chỉ định thời gian người dùng trong hệ thống mạng được sử dụng thiết bị này, bạn chọn tab:
a)
General.
b)
Advanced.
c)
Device Settings.
d)
Cả A, B và C đều sai.
126.
Để cài đặt Print Services, bạn mở cửa sổ Server Manager, bấm Add Roles. Trong màn hình Select Server Roles, chọn Print Services. Trong màn hình Select Role Services, để quản lý nhiều máy in một cách tập trung, bạn chọn:
a)
Print Server.
b)
LPD Service.
c)
Internet Printing.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
127.
Để khởi động Print Management, bạn vào Start, Programs, Administrative Tools, Print Management. Print Management này có thể:
a)
Quản lý cả máy in cục bộ và máy in mạng.
b)
Chỉ quản lý máy in mạng kết nối trực tiếp vào máy tính bất kỳ.
c)
Chỉ quản lý máy in cục bộ kết nối trực tiếp vào máy tính này.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
128.
Đối với Print Management trong Server Manager, dịch vụ này có thể:
a)
Quản lý cả máy in cục bộ và máy in mạng.
b)
Chỉ quản lý máy in mạng kết nối trực tiếp vào máy tính bất kỳ.
c)
Chỉ quản lý máy in cục bộ kết nối trực tiếp vào máy tính này.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
129.
Theo mặc định, Print Services chỉ quản lý các máy in cục bộ. Nếu muốn quản lý những máy in mạng, bạn mở cửa sổ Print Management, chọn Start, Programs, Administrative Tools, chọn Print Management. Từ menu Action, chọn:
a)
Add/Remove Servers.
b)
Migrate Printers.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
130.
Sau khi chọn Select Server và Add to List để bổ sung Print Server vào danh sách máy in được quản lý bởi Print Management, trong cửa sổ Print Management, để bổ sung máy in mạng vào cửa sổ này, bạn chọn:
a)
Export printer a file.
b)
Properties.
c)
Add Printer.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
131.

Hyper-V được tích hợp trong nhân hệ điều hành, do vậy giúp các máy ảo chạy nhanh và ổn định hơn rất nhiều, nó hoạt động trên nền hệ điều hành:

a)
32-bit và CPU 32-bit hỗ trợ ảo hóa (VT Technology).
b)
64-bit và CPU 32-bit hỗ trợ ảo hóa (VT Technology).
c)
64-bit và CPU 64-bit hỗ trợ ảo hóa (VT Technology).
d)
32-bit và CPU 64-bit hỗ trợ ảo hóa (VT Technology).
132.
Đối với Hyper-V, người sử dụng có thể sở hữu một nền tảng ảo hóa linh hoạt, bảo mật, tối đa hiệu quả và tiết kiệm chi phí:
a)
Tính linh hoạt thể hiện đầu tiên ở phạm vi ứng dụng. Hyper-V có thể thích nghi với doanh nghiệp lớn với hàng ngàn máy tính hoặc các doanh nghiệp nhỏ hay văn phòng chi nhánh. Thêm vào đó, Hyper-V còn hỗ trợ bộ nhớ máy ảo lên đến 64GB, đa bộ vi xử lý. Do đó, các ứng dụng máy chủ yêu cầu cấu hình cao cũng hoàn toàn có thể triển khai được trên nền tảng ảo hóa này.
b)
Khả năng bảo mật tương tự như các server vật lý. Hyper-V hỗ trợ bảo mật cấp phần cứng có mặt trên các bộ vi xử lý đời mới. Đồng thời, kết hợp với các công cụ bảo mật Windows Firewall, Network Access Protection… do vậy, tạo ra môi trường ảo với độ tin cậy không khác gì so với môi trường thật.
c)
Hyper-V giúp khai thác tối đa hiệu suất sử dụng phần cứng server. Bằng việc hợp nhất server, cho phép một server vật lý có thể đóng nhiều vai trò của nhiều server. Từ đó, tiết kiệm được chi phí, từ khâu mua sắm thiết bị server, cho đến chi phí về điện, nhiệt, không gian và bảo trì.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
133.
Hyper-V có mặt trên các phiên bản của Windows Server 2008 64-bit, đó là:
a)
Standard (một máy ảo).
b)
Enterprise (bốn máy ảo).
c)
Datacenter (không giới hạn số lượng máy ảo).
d)
Cả A, B và C đều đúng.
134.
Hyper-V được thiết kế dựa trên công nghệ ảo hóa hypervisor (hypervisor-based virtualization technology), cho phép nhiều hệ điều hành chạy độc lập nhưng:
a)
Không cùng chia sẻ một nền tảng phần cứng.
b)
Cùng chia sẻ một nền tảng phần cứng.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
135.
Hypervisor có chức năng tạo ra các phân vùng (partition) để các máy ảo chạy trên đó. Hypervisor là lớp phần mềm nhỏ nằm giữa:
a)
Phần cứng và các hệ điều hành.
b)
Phần mềm ứng dụng và các hệ điều hành.
c)
Phần cứng và phần mềm ứng dụng.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
136.
Mỗi phân vùng (partition) là một đơn vị độc lập (logical unit), cho phép một hệ điều hành hoạt động trên đó. Để triển khai Hyper-V, chúng ta cần phải có ít nhất bao nhiêu phân vùng gốc (root partition), trên đó chứa hệ điều hành Windows Server 2008 64-bit:
a)
Một phân vùng gốc (root partition).
b)
Hai phân vùng gốc (root partition).
c)
Ba phân vùng gốc (root partition).
d)
Cả A, B và C đều sai.
137.
Phân vùng gốc sẽ tạo ra các phân vùng con, hay còn gọi là các máy ảo (child partition). Ngăn ảo hóa (virtualization stack) chạy trên phân vùng gốc phải có quyền truy cập trực tiếp đến các:
a)
Hệ điều hành.
b)
Thiết bị phần cứng.
c)
Phần mềm ứng dụng.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
138.
Các phân vùng con chỉ có thể sử dụng thiết bị ảo (virtual devices), chúng:
a)
Có quyền truy cập trực tiếp đến các phần cứng vật lý.
b)
Không có quyền truy cập trực tiếp đến các phần cứng vật lý.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
139.
Để cài đặt và sử dụng Hyper-V, bạn cần đến:
a)
Bộ vi xử lý x64. Hyper-V chỉ có mặt trên các phiên bản Windows Server 2008 64-bit, bao gồm: Standard, Enterprise và Datacenter. Hyper-V không sẵn dùng trên các phiên bản 32-bit hoặc Windows Server 2008 for Itanium-Based Systems. Tuy nhiên, các công cụ hỗ trợ quản lý Hyper-V lại có mặt trên các phiên bản này.
b)
Bộ vi xử lý hỗ trợ ảo hóa (hardware-assisted virtualization). Tính năng này được tích hợp trên các bộ vi xử lý phát triển theo công nghệ ảo hóa của Intel (Intel VT) hoặc AMD (AMD-V).
c)
Tính năng hardware-enforced Data Execution Prevention (DEP) phải sẵn dùng và được kích hoạt. Cụ thể là, bạn kích hoạt tùy chọn XD (eXecute Disable) với Intel hoặc NX (No-eXecute page-protection) với AMD.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
140.
Về số lượng, Hyper-V hỗ trợ máy tính vật lý lên đến:
a)
08 bộ vi xử lý (logical processors).
b)
12 bộ vi xử lý (logical processors).
c)
16 bộ vi xử lý (logical processors).
d)
24 bộ vi xử lý (logical processors)
141.
Bộ nhớ RAM tối đa có thể sử dụng được xác định dựa vào hệ điều hành:
a)
Với Windows Server 2008 Enterprise và Windows Server 2008 Datacenter, máy tính vật lý có thể sử dụng 1 TB bộ nhớ vật lý và các máy ảo có thể sử dụng 64 GB trên mỗi máy ảo.
b)
Với Windows Server 2008 Standard, máy tính vật lý có thể sử dụng 32 GB bộ nhớ vật lý và các máy ảo có thể sử dụng 31 GB trên mỗi máy ảo.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
142.
Hyper-V cung cấp những hỗ trợ sau về cấu hình mạng:
a)
Mỗi máy ảo có thể được cấu hình lên đến 12 card mạng ảo (virtual network adapters), trong đó gồm 8 "network adapter" và 4 "legacy network adapter". Với network adapter, khả năng thực thi tốt hơn nhưng đòi hỏi dịch vụ tích hợp (integration services) phải được cài đặt (dịch vụ tích hợp này là một thành phần trong toàn bộ tiến trình cài đặt Hyper-V). Nếu dịch vụ tích hợp không thể cài đặt được, network adapter sẽ không sử dụng được. Thay vào đó, bạn cần dùng đến legacy network adapter. Legacy network adapter được mô phỏng theo multiport DEC 21140 10/100TX 100 MB Ethernet Adapter, tương thích với hầu hết các hệ điều hành. Ngoài ra, legacy network adapter cũng được dùng khi một máy ảo cần khởi động qua mạng.
b)
Mỗi card mạng ảo có thể được cấu hình với một địa chỉ MAC tĩnh hoạt động; Mỗi card mạng ảo hỗ trợ mạng LAN ảo (WLAN).
c)
Với Hyper-V, bạn có thể xây dựng một số lượng không hạn chế các mạng ảo (virtual networks). Và với mỗi mạng ảo, bạn có thể bổ sung số lượng không hạn chế các máy ảo.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
143.
Với Hyper-V, bạn:
a)
Không thể cấu hình mạng wireless với máy ảo.
b)
Có thể cấu hình mạng wireless với máy ảo.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
144.
Bạn có thể cấu hình Hyper-V để chạy nhiều máy ảo cùng lúc. Số lượng máy ảo nhiều hay ít tùy thuộc vào hai yếu tố. Yếu tố thứ nhất là tài nguyên phần cứng vật lý hiện có của máy tính đang triển khai Hyper-V. Yếu tố thứ hai là khả năng tối đa của Hyper-V. Với một tài nguyên phần cứng vật lý thích hợp, Hyper hỗ trợ:
a)
64 máy ảo chạy cùng lúc.
b)
128 máy ảo chạy cùng lúc.
c)
256 máy ào chạy cùng lúc.
d)
512 máy ảo chạy cùng lúc.
145.
Mỗi hệ điều hành chạy trên một máy ảo được gọi là:
a)
Một hệ điều hành khách (gues operating system).
b)
Một hệ điều hành phụ (secondary operating system).
c)
Một hệ điều hành chính (primary operating system).
d)
Cả A, B và C đều sai.
146.
Bạn có thể chạy các hệ điều hành khách trên nền:
a)
32-bit và 64-bit đồng thời trên một server cài đặt Hyper-V.
b)
Chỉ 64-bit đồng thời trên một server cài đặt Hyper-V.
c)
Chỉ 32-bit đồng thời trên một server cài đặt Hyper-V.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
147.
Bạn có thể triển khai các hệ điều hành khách Windows Server 2008 Standard, Windows Server 2008 Enterprise, Windows Server 2008 Datacenter, Windows Web Server 2008, Windows Server 2008 HPC (High-Performance Computing) trên một máy ảo với:
a)
1, 2 hoặc 4 bộ vi xử lý ảo.
b)
2, 4 hoặc 8 bộ vi xử lý ảo.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
148.
Bạn có thể triển khai các hệ điều hành khách Windows Server 2003 R2 Standard SP2 (x86 và x64), Windows Server 2003 R2 Enterprise (x86 và x64), Windows Server 2003 R2 Datacenter (x86 và x64), Windows Server 2003 Standard SP2 (x86 và x64), Windows Server 2003 Enterprise SP2 (x86 và x64), Windows Server 2003 Datacenter SP2 (x86 và x64), Windows Server 2003 Web SP2 trên một máy ảo với:
a)
1 bộ vi xử lý ảo.
b)
1 hoặc 2 bộ vi xử lý.
c)
2 bộ vi xử lý.
d)
1 và 2 bộ vi xử lý.
149.
Bạn có thể triển khai các hệ điều hành khách Windows 2000 Server SP4, Windows 2000 Advanced Server SP4 trên một máy ảo với:
a)
1 bộ vi xử lý ảo.
b)
1 hoặc 2 bộ vi xử lý.
c)
2 bộ vi xử lý.
d)
1 và 2 bộ vi xử lý.
150.
Bạn có thể triển khai các hệ điều hành khách Suse Linux Enterprise Server 10 SP2 (x86 và x64), Suse Linux Enterprise Server 10 SP1 (x86 và x64) trên một máy ảo với:
a)
1 bộ vi xử lý ảo.
b)
1 hoặc 2 bộ vi xử lý.
c)
2 bộ vi xử lý.
d)
1 và 2 bộ vi xử lý.
151.
Bạn có thể triển khai các hệ điều hành khách Windows Vista Business SP1, Windows Vista Enterprise SP1, Windows Vista Ultimate SP1 trên một máy ảo với:
a)
1 bộ vi xử lý ảo.
b)
1 hoặc 2 bộ vi xử lý.
c)
2 bộ vi xử lý.
d)
1 và 2 bộ vi xử lý.
152.
Bạn có thể triển khai các hệ điều hành khách Windows XP Professional SP3, Windows XP Professional SP2, Windows XP Professional x64 SP2 trên một máy ảo với:
a)
1 bộ vi xử lý ảo.
b)
1 hoặc 2 bộ vi xử lý.
c)
2 bộ vi xử lý.
d)
1 và 2 bộ vi xử lý.
153.
Sau khi cài đặt Hyper-V lên một máy tính, các phiên bản Virtual Server và Virtual PC sẽ:
a)
Được hỗ trợ.
b)
Không được hỗ trợ.
c)
Chỉ hỗ trợ Virtual Server.
d)
Chỉ hỗ trợ Virtual PC.
154.
Để thực hiện các thao tác với chuột và bàn phím trên máy ảo, bạn di chuyển chuột lên cửa sổ tương ứng với máy ảo. Tiếp theo, khi con trỏ chuột chuyển thành một dấu chấm nhỏ, bạn kích một vị trí bất kỳ trên máy ảo. Để trả lại chuột và bàn phím cho máy vật lý, bạn bấm tổ hợp phím:
a)
Ctrl+Alt+Top arrow (Ctrl+Alt+↑)
b)
Ctrl+Alt+Bottom arrow (Ctrl+Alt+↓)
c)
Ctrl+Alt+Left arrow (Ctrl+Alt+←)
d)
Ctrl+Alt+Right arrow (Ctrl+Alt+→)
155.
Bạn có thể tạo các mạng ảo (virtual networks) trên server chạy Hyper-V để định nghĩa các topo mạng (networking topologies) dành cho các máy ảo và máy vật lý. Với công cụ Virtual Network Manager, bạn có thể tạo ra mạng ảo sau đây:
a)
External virtual networks.
b)
Internal virtual networks.
c)
Private virtual networks.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
156.
External virtual networks là loại mạng ảo được sử dụng để cho phép giao tiếp:
a)
Giữa các máy ảo trên cùng một server vật lý.
b)
Giữa các máy ảo với phân vùng gốc.
c)
Giữa các máy ảo với các server bên ngoài (externally located servers).
d)
Cả A, B và C đều đúng.
157.
Internal virtual networks cho phép giao tiếp giữa các máy ảo trên cùng một server vật lý và giữa các máy ảo với phân vùng gốc. Loại mạng ảo này thường được dùng để xây dựng các môi trường thử nghiệm cần có sự kết nối:
a)
Giữa máy ảo và phân vùng gốc.
b)
Giữa máy ảo và các server bên ngoài.
c)
Giữa máy ảo trên cùng một server vật lý.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
158.
Private virtual networks chỉ cho phép các máy ảo trên cùng một server vật lý giao tiếp với nhau. Một private virtual network là một internal virtual network nhưng:
a)
Có card mạng ảo trên phân vùng gốc.
b)
Không có card mạng ảo trên phân vùng gốc.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
159.
Sau khi cài đặt Hyper-V trên Server, để kích hoạt khả năng quản trị từ xa server này, bạn kích hoạt các luật trên Windows Firewall dành cho Windows Management Instrumentation bằng lệnh sau:
a)
netsh advfirewall firewall set rule group="Windows Management Instrumentation (WMI)" new enable=yes.
b)
netsh advfirewall firewall set rule group="Windows Management Instrumentation (WMI)" new enable=no.
c)
netdom advfirewall firewall set rule group="Windows Management Instrumentation (WMI)" new enable=yes.
d)
netdom advfirewall firewall set rule group="Windows Management Instrumentation (WMI)" new enable=no.
160.
Bạn có thể kiểm tra kết quả của lệnh vừa thực hiện trong cửa sổ Windows Firewall with Advanced Security bằng cách:
a)
Chọn Start, Programs, Administrative Tools, Windows Firewall with Advanced Security. Tiếp theo, lựa chọn Inbound Rules hoặc Outbound Rules, đồng thời sắp xếp theo cột Group. Đến đây, bạn sẽ thấy có ba luật ở inbound và một luật ở outbound được kích hoạt cho Windows Management Instrumentation.
b)
Mở cửa sổ Server Manager, chọn Configuration, Windows Firewall with Advanced Security. Tiếp theo, lựa chọn Inbound Rules hoặc Outbound Rules, đồng thời sắp xếp theo cột Group. Đến đây, bạn sẽ thấy có ba luật ở inbound và một luật ở outbound được kích hoạt cho Windows Management Instrumentation.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
161.
Để quản trị Hyper-V Server sử dụng Windows Vista SP1, bạn thực hiện nhiều bước, trong đó kích hoạt một firewall exception cho Microsoft Management Cosole bằng lệnh:
a)
netdom firewall add allowedprogram=%windir%\system32\mmc.exe name="Microsoft Management Console".
b)
netdom firewall new allowedprogram=%windir%\system32\mmc.exe name="Microsoft Management Console".
c)
netsh firewall add allowedprogram=%windir%\system32\mmc.exe name="Microsoft Management Console".
d)
netsh firewall new allowedprogram=%windir%\system32\mmc.exe name="Microsoft Management Console".
162.
Để tạo một quota, bạn mở cửa sổ File Server Resource Manager, chọn Quota Templates. Trong khung giữa, bạn kích chuột phải lên một template phù hợp và chọn:
a)
Create Quota from Template.
b)
New Quota from Template.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
163.
Trên hộp thoại Create Quota, ở mục Quota path, bạn nhập đường dẫn đến ổ đĩa hoặc thư mục cần thiết. Trong trường hợp không nhớ, bạn bấm nút Browser để chọn. Sau đó, kích chọn:
a)
Auto aplly template and create quotas on existing and new subfolders.
b)
Create quota on path.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
164.
Khi tạo quota với hình thức custom, hệ thống sẽ cho phép bạn lưu trữ một template mới tương ứng với những thay đổi vừa thực hiện. Nếu muốn lưu trữ, trên hộp thoại Save Custom Properties as a Template, bạn chọn:
a)
Save the custom quota without creating a template.
b)
Save the custom properties as a template.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
165.
Một quota template được dùng để định nghĩa một giới hạn về dung lượng, xác định hình thức quota (hard hoặc soft) và xuất ra các cảnh báo khi:
a)
Người sử dụng đạt đến giới hạn cho phép.
b)
Vượt quá giới hạn cho phép.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
166.
Để tạo một quota template, bạn mở cửa sổ File Server Resource Manager, chọn mục Quota Template, kích chuột phải lên mục Quota Templates, chọn:
a)
New Quota Template.
b)
Create Quota Template.
c)
New Quota from Template.
d)
Create Quota from Template.
167.
Để hiệu chỉnh quota, bạn mở cửa sổ File Server Resource Manager, chọn Quota Templates, bạn kích chuột phải lên templare cần hiệu chỉnh và chọn:
a)
Edit Template Properties.
b)
Create Quota from Template.
c)
Delete Templates.
d)
Cả A, B và C đều sai.
168.
Trong cửa sổ Update Quotas Derived from Template, để cập nhật cho các quota chưa từng được hiệu chỉnh kể từ khi được tạo ra, bạn chọn:
a)
Apply template only to devired quotas that match the original template.
b)
Apply template to all derived quotas.
c)
Do not apply template to derived quotas.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
169.
File screen là công cụ dùng để:
a)
Cho phép người sử dụng lưu trữ một số file lên ổ đĩa hoặc thư mục được cấp.
b)
Ngăn chặn người sử dụng lưu trữ một số file không được phép lên ổ đĩa hoặc thư mục được cấp.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
170.
Khi tạo một file screen, để không cho phép người sử dụng lưu trữ các loại file không được phép lên server, bạn chọn:
a)
Passive screening.
b)
Active screening.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
171.
Với các file đã tồn tại trong ổ đĩa hoặc thư mục trước khi file screen được tạo ra:
a)
Người sử dụng không thể truy cập được vì các file đó thuộc vào danh sách các loại file bị cấm.
b)
Người sử dụng hoàn toàn có thể truy cập được cho dù các file đó thuộc vào danh sách các loại file bị cấm.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
172.
Để quản lý các file screen một cách đơn giản và hiệu quả, bạn nên sử dụng các file screen template. Một file screen template sẽ định nghĩa hình thức:
a)
Active.
b)
Passive.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
173.
Khi tạo ra các file screen, bạn có thể sử dụng:
a)
Các template có sẵn trên Windows Server 2008.
b)
Tự tạo các template phù hợp với yêu cầu thực tế của mình.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
174.
Bạn cũng có thể thiết lập file screen exception trên các thư mục con của thư mục đã cấu hình file screen. Khi thiết lập file screen exception trên một thư mục con, nghĩa là:
a)
Bạn đã cho phép người sử dụng có thể lưu trữ các file vào thư mục này, cho dù các file đó bị cấm bởi file screen được thiết lập ở thư mục cha.
b)
Bạn không cho phép người sử dụng có thể lưu trữ các file vào thư mục này vì các file đó bị cấm bởi file screen được thiết lập ở thư mục cha.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
175.
Một file group được dùng để định nghĩa một nhóm file xác định. Các nhóm file này sẽ được sử dụng bởi:
a)
File screen.
b)
File screen exception.
c)
File screen template.
d)
Cả A và B đều đúng.
176.
File Server Resource Manager có sẵn một số file group mặc định như Audio and Video Files, Image Files, Office Files, … bạn có thể hiệu chỉnh các file group đã có hoặc bổ sung các file group mới tùy thuộc vào yêu cầu thực tế của mình. Bất kỳ thay đổi nào được thực hiện trên một file group đều:
a)
Không ảnh hưởng đến tất cả các file screen, file screen exception và file screen template có sử dụng đến file group này.
b)
Ảnh hưởng đến tất cả các file screen, file screen exception và file screen template có sử dụng đến file group này.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
177.
Để tạo một file group, trong cửa sổ File Server Resource Manager, bạn chọn mục File Groups, kích chuột phải lên File Groups, chọn:
a)
Create File Group.
b)
New File Group.
c)
Add File Group.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
178.
Trên hộp thoại Create File Group Properties, bạn nhập tên của file group vào mục File group name. Đồng thời, bạn cũng bổ sung các nhóm file vào hai mục Files to include và Files to exclude. Để thêm các loại file thuộc về group, bạn:
a)
Chọn Add tại mục Files to include.
b)
Chọn Add tại mục Files to exclude.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
179.
Để tạo một file screen, trong cửa sổ File Server Resource Manager, chọn mục File Screens, kích chuột phải lên mục File Screens, chọn:
a)
Create File Screen.
b)
New File Screen.
c)
Add File Screen.
d)
Cả A, B và C đều sai.
180.
Ở mục How do you qant to configure file screen properties, để sử dụng các template sẵn có trên hệ thống, bạn chọn:
a)
Define custom file screen properties.
b)
Derive properties from this file screen template.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
181.
Trong hộp thoại File Screen Properties, nếu muốn sao chép các thuộc tính từ một template trên hệ thống, bạn chọn một template từ danh sách:
a)
Select file groups to block.
b)
Copy propeties from template.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
182.
Trên hộp thoại Save Custom Properties as a Template xuất hiện. Để lưu những thiết lập đã thực hiện vào một template, bạn chọn:
a)
Save the custom properties as a template.
b)
Save the custom file screen without creating a template.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
183.
Để tạo một file screen exception, trong cửa sổ File Server Resource Manager, chọn mục File Screens, kích chuột phải lên mục File Screens, chọn:
a)
Create File Screen Exception.
b)
New File Screen Exception.
c)
Add File Screen Exception.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
184.
Trên hộp thoại Create File Screen Exception, ở mục Exception path, bạn chỉ đường dẩn đến thư mục sẽ áp dụng file screen exception. Lưu ý rằng exception này sẽ áp dụng trên:
a)
Thư mục đã chọn.
b)
Tất cả các thư mục con của nó.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
185.
Storage Report là công cụ cho phép bạn xuất ra các báo cáo chứa thông tin liên quan đến các file bị trùng lặp (Duplicate Files), file có kích thước lớn (Large Files), lưu vết quota (Quota Usage), …Với Storage Report bạn có thể tạo ra các báo cáo định kỳ hoặc theo nhu cầu. Bạn cụng có thể cấu hình để hệ thống tự động xuất ra thông tin cảnh báo khi:
a)
Người dùng vượt quá ngưỡng quota.
b)
Người sử dụng lưu trữ các file không được phép.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
186.
Để tạo các báo cáo, trước tiên bạn nên khảo sát và thay đổi các tham số mặc định trên đối tượng này nếu cần. Với Windows Server 2008, bạn có thể thay đổi tham số trên hầu hết các thể loại báo cáo ngoại trừ:
a)
Duplicate Files.
b)
Single Files.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
187.
Để tạo các báo cáo, trong cửa sổ File Server Resource Manager, kích chuột phải lên mục File Server Resource Manager, chọn Configure Options. Trên tab Storage Reports, ở mục Configure default parameters, bạn kích chọn loại báo cáo muốn hiệu chỉnh và bấm nút:
a)
Delete Parameters.
b)
Edit Parameters.
c)
Move Parameters.
d)
Cả A, B và C đều sai.
188.
Để xem lại tất cả các tham số mặc định trên các báo cáo, bạn chọn:
a)
Review Reports.
b)
View Reports.
c)
Show Reports.
d)
Tất cả A, B và C đều đúng.
189.
Để lập lịch xuất ra các báo cáo, trong cửa sổ File Server Resource Manager, chọn mục Storage Reports Management, kích chuột phải lên mục Storage Reports Management, chọn:
a)
Add or Remove Reports for a Report Task.
b)
Schedule a New Report Task.
c)
Generate Reports Now.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
190.
Để xuất báo cáo theo yêu cầu, trong cửa sổ File Server Resource Manager, chọn mục Storage Reports Management, kích chuột phải lên mục Storage Reports Management, chọn:
a)
Add or Remove Reports for a Report Task.
b)
Schedule a New Report Task.
c)
Generate Reports Now.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
191.
Trong hộp thoại Generate Storage Reports, để lưu các báo cáo và sẽ xem tại thư mục lưu trữ chúng, bạn chọn:
a)
Generate reports in the background.
b)
Wait for reports to be generated and then display them.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
192.
Terminal Services là một thành phần chính trên Windows Server 2008, cho phép người sử dụng truy cập và dùng chung các phần mềm tại một vị trí:
a)
Bất kỳ.
b)
Trung tâm.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
193.
Terminal Services giúp người quản trị triển khai và bảo trì hệ thống phần mềm trong những mạng lớn (enterprise) một cách hiệu quả. Bạn nhanh chóng cài đặt các chương trình lên Terminal Server mà:
a)
Không cần cài đặt trên hệ thống máy trạm.
b)
Phải cài đặt trên hệ thống máy trạm.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
194.
Khi một người dùng truy cập một chương trình trên Terminal Server, chương trình đó sẽ được thực hiện trên máy chủ. Dữ liệu được truyền qua mạng nhập từ:
a)
Bàn phím.
b)
Chuột.
c)
Thông tin hiển thị.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
195.
Khi sử dụng Terminal Services để triển khai các chương trình trên một Terminal Server thay vì trên mỗi máy trạm, bạn sẽ có thuận lợi sau:
a)
Nhanh chóng triển khai các chương trình đến các máy trạm, nhất là trong những hệ thống mạng lớn. Terminal Services đặc biệt hữu ích khi hệ thống mạng của bạn bao gồm những chương trình thường xuyên cập nhật, trong khi không thường xuyên sử dụng hoặc khó quản lý.
b)
Giảm sự lệ thuộc vào thiết bị. Người sử dụng có thể truy cập các chương trình chạy trên Terminal Server từ những thiết bị như máy tính để bàn thông thường, kiosks, máy tính cấu hình thấp, thậm chí là những hệ điều hành khác với Windows.
c)
Cải thiện hiệu suất thực thi của các chương trình dành cho người sử dụng ở các văn phòng chi nhánh khi truy cập kho dữ liệu trung tâm (data-intensive programs). Những chương trình này đôi khi không hỗ trợ các giao thức nhằm tối ưu hóa các kết nối tốc độ thấp. Vì vậy, khi triển khai với Terminal Services, hiệu suất thực thi của các chương trình nêu trên sẽ tốt hơn so với khi triển khai trên một mạng WAN thông thường.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
196.
Trên Windows Server 2008, Terminal Services được bổ sung một số điểm mới sau:
a)
Terminal Services RemoteApp (TS RemoteApp), Terminal Services Web Access (TS Web Access).
b)
Terminal Services Licensing (TS Licensing), Terminal Services Gateway (TS Gateway).
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
197.
Windows Server 2008 cung cấp một hệ thống quản lý bản quyền dành cho Terminal Services có tên là TS Licensing. Hệ thống này quản lý các giấy phép sử dụng Terminal Services gọi là Terminal Services Client Access License (TS CAL) – thành phần cần thiết cho mỗi thiết bị hoặc người dùng để kết nối đến Terminal Server. TS Licensing hỗ trợ các Terminal Services triển khai trên nền:
a)
Windows Server 2008.
b)
Windows Server 2003.
c)
Windows 2000 Server.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
198.
Để sử dụng Terminal Services, hệ thống mạng của bạn phải có:
a)
Ít nhất một License Server.
b)
Ít nhất hai License Server.
c)
Ít nhất ba License Server.
d)
Cả A, B và C đều đúng.
199.
Để dễ dàng hơn trong việc triển khai, Terminal Services cung cấp một khoảng thời gian hoạt động mà không cần đến TS License Server. Trong giai đoạn này:
a)
Một Terminal Server có thể chấp nhận các kết nối từ các máy trạm (unlicensed client) mà không gởi yêu cầu TS CAL đến TS License Server.
b)
Một Terminal Server có thể chấp nhận các kết nối từ các máy trạm (unlicensed client) nhưng phải gởi yêu cầu TS CAL đến TS License Server.
c)
Cả A và B đều đúng.
d)
Cả A và B đều sai.
200.
Khoảng thời thời gian do Terminal Services cung cấp sẽ bắt đầu được tính kể từ lần đầu tiên Terminal Server chấp nhận một kết nối từ máy trạm và sẽ kết thúc khi số lượng ngày cho phép bị vượt quá hoặc khi bạn mua và cài đặt TS CAL. Độ dài của khoảng thời gian phụ thuộc vào hệ điều hành. Ví dụ đối với Windows Server 2008 là:
a)
60 ngày.
b)
90 ngày.
c)
120 ngày.
d)
180 ngày.