wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra lịch sử 12 - LSVN 1930-1945

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Trong những năm 1936 - 1939, nhìn chung nền kinh tế Việt Nam

a)

phục hồi và phát triển

b)

phát triển nhanh

c)

khủng hoảng, suy thoái

d)

phát triển xen kẽ khủng hoảng

2.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) chủ trương thành lập

a)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận Thống nhất Nhân dân phản đế Đông Dương

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

3.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) khẳng định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương là

a)

chống đế quốc và chống phong kiến.

b)

chống phát xít và chống chiến tranh.

c)

chống chiến tranh và bảo vệ hòa bình.

d)

chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai.

4.

Trong phong trào dân chủ 1936 - 1939, nhân dân Việt Nam sử dụng hình thức đấu tranh nào sau đây?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, binh vận.

c)

Đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa.

d)

Công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

5.

Năm 1936, ở Việt Nam các ủy ban hành động được thành lập nhằm mục đích gì?

a)

Để lập ra các hội ái hữu thay cho Công hội đỏ, Nông hội đỏ.

b)

Chuẩn bị mọi mặt cho khởi nghĩa dành chính quyền.

c)

Biểu dương lực lượng khi đón phái viên của Chính phủ Pháp.

d)

Thu thập "dân nguyện" tiến tới Đông Dương Đại hội.

6.

Đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình là mục tiêu đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong phong trào nào sau đây?

a)

Phong trào dân chủ 1936-1939.

b)

Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925.

c)

Phong trào dân tộc dân chủ 1925-1930.

d)

Phong trào cách mạng 1930-1931.

7.

Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã

a)

đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.

b)

khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930.

c)

bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.

8.

Vào những năm 30 của thế kỉ XX, trước những biến động lớn của tình hình thế giới và trong nước, đường lối đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương đã được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tiễn, song vẫn không có sự thay đổi về

a)

nhiệm vụ chiến lược.

b)

nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt.

c)

hình thức, phương pháp đấu tranh.

d)

xác định kẻ thù trực tiếp, trước mắt.

9.

Phong trào đấu tranh nào của nhân dân Việt Nam được coi là cuộc tập dượt lần thứ hai của Đảng và quần chúng cho Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Phong trào cách mạng 1930-1931.

b)

Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925.

c)

Phong trào dân chủ 1936-1939.

d)

Phong trào vận động giải phóng dân tộc 1939-1945.

10.

Trong giai đoạn 1936-1939, nhân dân Việt Nam chưa thực hiện

a)

chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít.

b)

đòi các quyền tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

c)

giành độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất.

d)

kết hợp các hình thức đấu tranh công khai và bí mật.

11.

Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là

a)

buộc thực dân Pháp nhượng bộ tất cả các yêu sách dân chủ.

b)

giúp cán bộ, đảng viên được rèn luyện và trưởng thành.

c)

bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.

d)

bước đầu hình thành trên thực tế liên minh công - nông.

12.

Vận dụng câu nói "dĩ bất biến, ứng vạn biến" vào chủ trương đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1936-1939, có thể hiểu "dĩ bất biến" ở đây là: không thay đổi về

a)

nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt.

b)

đường lối chiến lược.

c)

lực lượng tham gia đấu tranh.

d)

hình thức tập hợp lực lượng.

13.

Ở Việt Nam, phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939 đều

a)

đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

thực hiện nhiệm vụ chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc.

c)

có sự kết hợp giữa hình thức đấu tranh công khai và bí mật.

d)

tập hợp lực lượng toàn dân tộc thông qua các mặt trận thống nhất.

14.

Ở Việt Nam phong trào dân chủ 1936-1939 có điểm khác biệt nào sau đây về bối cảnh lịch sử so với phong trào cách mạng 1930-1931?

a)

Phong trào cách mạng thế giới đang phát triển.

b)

Chính quyền thuộc địa nới lỏng chính sách cai trị.

c)

Có sự lãnh đạo kịp thời của Đảng Cộng sản.

d)

Đời sống nhân dân lao động khó khăn, cực khổ.

15.

Phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939 có điểm tương đồng về

a)

đường lối chiến lược.

b)

hình thức đấu tranh.

c)

đối tượng đấu tranh.

d)

nhiệm vụ trước mắt.

16.

Nhận xét nào dưới đây về phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là không đúng?

a)

Có hình thức đấu tranh phong phú.

b)

Là cuộc vận động dân chủ có tính chất dân tộc.

c)

Mang tính chất dân tộc điển hình.

d)

Phong trào cách mạng có tính chất dân chủ.

17.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng bài học kinh nghiệm Đảng Cộng sản Đông Dương có thể rút ra từ phong trào dân chủ 1936-1939?

a)

Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

Lãnh đạo quần chúng giành chính quyền bằng bạo lực.

c)

Xây dựng chính quyền cách mạng.

d)

Lãnh đạo nhân dân tiến hành khởi nghĩa từng phần.

18.

Các thế lực ngoại xâm có mặt ở Việt Nam trong những năm 1940-1945 là

a)

Pháp, Nhật Bản.

b)

Pháp, Mĩ.

c)

Nhật Bản, Anh.

d)

Anh, Pháp.

19.

Từ năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng, bắt đầu từ

a)

thủ công nghiệp.

b)

công nghiệp.

c)

thương nghiệp.

d)

nông nghiệp.

20.

Khẩu hiệu: "Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến" của nhân dân Việt Nam phong trào cách mạng 1930-1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về

a)

xã hội.

b)

văn hóa.

c)

chính trị.

d)

kinh tế.