wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử (thế giới)

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) có nguyên thủ của những quốc gia nào dưới đây?

a)

Anh, Pháp, Mĩ

b)

Anh, Pháp, Đức

c)

Liên Xô, Mĩ, Anh

d)

Mĩ, Liên Xô, Trung

2.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta, nước nào sẽ chiếm đóng Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

b)

Anh

c)

Liên Xô

d)

Trung Quốc

3.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Các nước Đồng minh đàm phán, ký kết các hiệp ước với các nước bại trận

b)

Các nước phát xít Đức, Italia ký văn kiện đầu hàng Đồng minh vô điều kiện

c)

Các nước Đồng minh thỏa thuận chia Đức thành hai nước Đông Đức và Tây Đức

d)

Các nước Đồng minh thỏa thuận khu vực đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng

4.

Nội dung nào dưới đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2 – 1945)?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

b)

Nhanh chóng khắc phục hậu quả của chiến tranh

c)

Thống nhất mục tiêu tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

d)

Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp phát xít

5.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh

hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị Ianta (2-1945) thực chất là:

a)

phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Liên Xô và Mĩ, Anh

b)

phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mĩ và Liên Xô

c)

hình thành trật tự thế giới “đơn cực”

d)

hình thành trật tự thế giới “đa cực”

6.

Từ 1950 đến nữa đầu những năm 70, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại nào?

a)

Bảo vệ hoà bình thế giới

b)

Đối đầu với các nước Tây Âu

c)

Muốn làm bạn với tất cả các nước

d)

Quan hệ chặt chẽ với các nước XHCN

7.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu mà Việt Nam

có thể rút ra để tăng cường sức mạnh của Nhà nước

a)

tăng cường mối quan hệ với các cường quốc

b)

mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước

c)

tăng cường tính dân chủ trong nhân dân

d)

tăng cường tình đoàn kết trong đảng và trong nhân dân

8.

Năm nước tham gia sáng lập tổ chức ASEAN năm 1967 là

a)

Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Xingapo

b)

Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia,

Xingapo

c)

Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Inđônêxia

d)

Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia,

Brunây

9.

Ý nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam

Á?

a)

Các quốc gia cần hợp tác phát triển kinh tế sau khi giành được độc lập

b)

Nhu cầu hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài

c)

Xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực và quốc tế có hiệu quả

d)

Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam bước vào giai đoạn kết thúc

10.

Năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là "Năm châu Phi" vì

a)

châu Phi là "Lục địa mới trỗi dậy"

b)

tất cả các nước ở Châu Phi được trao trả độc lập

c)

phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất

d)

có 17 nước ở Châu Phi được trao trả độc lập

11.

Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc của người dân Nam Phi là chủ

nghĩa

a)

thực dân cũ

b)

thực dân mới

c)

Apacthai

d)

đế quốc

12.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu sự chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi là

a)

tháng 3- 1990, nước cộng hòa Na-mi-bi-a tuyên bố độc lập

b)

tháng 2-1990, chính quyền Nam Phi đã từ bỏ chính sách phân biệt chủng tộc

c)

tháng 4-1994, Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống đầu tiên của Nam Phi

d)

năm 1993, Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi hoàn toàn thắng lợi

13.

Nelson Mandela là người có vai trò như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc ở châu

Phi

a)

tích cực đấu tranh chống chế độ Apacthai

b)

lãnh đạo đấu tranh chống chế độ Apacthai

c)

lãnh đạo nhân dân và tích cực đấu tranh chống chế độ Apacthai

d)

chỉ đạo nhân dân và tích cực đấu tranh chống chế độ Apacthai

14.

Nước nào là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần 2?

a)

Liên Xô

b)

Anh

c)

d)

Nhật Bản

15.

Trong các nguyên nhân đưa nền kinh tế Mĩ phát triển, nguyên nhân nào quyết định nhất

?

a)

áp dụng những thành tựu KHKT của thế giới

b)

. tài nguyên thiên nhiên phong phú

c)

trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao

d)

quân sự hóa nền kinh tế

16.

Chiến lược toàn cầu của Mĩ với 3 mục tiêu chủ yếu, theo em mục tiêu nào có ảnh hưởng

trực tiếp đến Việt Nam ?

a)

Ngăn chặn và tiến tới tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội

b)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc

c)

Đàn áp phong trào công nhân và cộng sản quốc tế

d)

Khống chế các nước tư bản đồng minh

17.

Lí giải nguyên nhân vì sao từ những năm 80 trở đi, mối quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô

chuyển sang đối thoại và hòa hoãn?

a)

Cô lập phong trào giải phóng dân tộc

b)

Địa vị kinh tế, chính trị của Mĩ và Liên Xô

suy giảm

c)

Kinh tế của Tây Âu và Nhật Bản vươn lên

d)

Mĩ chấm dứt các cuộc chạy đua vũ trang

18.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu cường số một thế

giới về

a)

dự trữ vàng

b)

tài chính

c)

ngoại tệ

d)

ngoại tệ và chủ nợ lớn nhất thế giới

19.

Những khó khăn khách quan của nền kinh tế Nhật bản từ những năm 1952-1973 là

a)

bị chiến tranh tàn phá, hàng triệu người thất nghiệp, đói rét

b)

bị Mĩ với vai trò đồng minh chiếm đóng theo chế độ quân quản

c)

nghèo tài nguyên và là nước bại trận sau chiến tranh thế giới thứ 2

d)

sự cạnh tranh của các nước Tây Âu, các nước công nghiệp mới,Trung Quốc

20.

Nhận định nào sau đây đánh giá đúng sự phát triển kinh tế Nhật Bản từ những năm 50 trở

đi ?

a)

Sự phát triển nhảy vọt

b)

Sự phát triển vượt bật

c)

Sự phát triển thần kì

d)

Sự phát triển

to lớn

21.

Nguyên nhân nào cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát triển và là bài học kinh

nghiệm cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam?

a)

Con người được đào tạo chu đáo và áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật

b)

Vai trò lãnh đạo ,quản lí có hiệu quả của nhà nước

c)

Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài để phát triển

d)

Các công ty năng động có tầm nhìn xa, sức cạnh tranh cao , chi phí cho quốc phòng thấp

22.

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện từ đầu những năm

a)

50 của thế kỷ XX

b)

60 của thế kỷ XX

c)

70 của thế kỷ XX

d)

80 của thế kỷ

XX

23.

Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM ) năm 1972

b)

Định ước Henxinki năm 1975

c)

Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12-1989)

d)

Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10-1991 )

24.

Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học hiện đại ngày nay là do

a)

bùng nổ dân số, tài nguyên cạn kiệt thiên nhiên

b)

yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì "chiến tranh lạnh"

c)

kế thừa cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVII

d)

đáp ứng nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng cao

25.

Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật bắt nguồn từ những năm

a)

40 của thế kỉ XX

b)

50 của thế kỉ XX

c)

60 của thế kỉ XX

d)

70 của thế kỉ XX