Font size
WorksheetsMight Unalive self
Total questions: 29
Worksheet time: 58mins
Để khởi động trình ứng dụng Notch Editor, ta cần thực hiện thao tác:
a. Menu chính\ CT chọn Marker Creation, Editors\ Double chuột phải chọn Notch Editor
a. Từ Desktop\ CP chọn Start\ CT chọn Notch Editor
a. Menu chính\ CT chọn Marker Creation, Editors\ Double chuột trái chọn Notch Editor
a. Từ Desktop\ CT chọn Start\ CP chọn Notch Editor
Để cài đặt đơn vị đo cho các thông số kích thước trong quá trình thiết kế trên AccuMark, cần chọn đường dẫn:
Accumark Explorer\ CT chọn ổ đĩa\ CT chọn mã hàng\ Double chuột phải chọn P-USER ENVIRON
Menu chính\ CT chọn Accumark Explorer, Ultilities\ CT chọn P-USER ENVIRON\ Cài đặt NOTATION
c. Menu chính\ CT chọn Accumark Explorer, Ultilities\ CP chọn P-USER ENVIRON\ Cài đặt NOTATION
c. Accumark Explorer\ CT chọn ổ đĩa\ CT chọn mã hàng\ Double chuột trái chọn P-USER ENVIRON
Hãy liệt kê các dữ liệu cơ bản cần phải cài đặt trước khi thiết kế trong phần mềm PDS:
Notch Table
(a)
Hãy liệt kê các dữ liệu cơ bản cần phải cài đặt trước khi thiết kế trong phần mềm PDS:
Storage Area
(a)
Hãy liệt kê các dữ liệu cơ bản cần phải cài đặt trước khi thiết kế trong phần mềm PDS:
Device
(a)
Hãy liệt kê các dữ liệu cơ bản cần phải cài đặt trước khi thiết kế trong phần mềm PDS:
Rule Table
(a)
Liệt kê các thông tin bắt buộc phải cài đặt khi thiết lập bảng Rule có Size Name là Alpha Numeric:
a. Chọn kiểu size Alpha Numeric, nhập size cơ bản, nhập bước nhảy, nhập các size kế tiếp
a. Chọn kiểu size Alpha Numeric, nhập size cơ bản, nhập bước nhảy, nhập size nhỏ nhất
a. Chọn kiểu size Alpha Numeric, nhập size cơ bản, nhập bước nhảy , nhập size nhỏ nhất, nhập các size kế tiếp
a. Chọn kiểu size Alpha Numeric, nhập size cơ bản, nhập size nhỏ nhất, nhập các size kế tiếp
Hãy liệt kê các kiểu dữ liệu (type) của: sơ đồ, bảng thống kê chi tiết, bảng size, dấu bấm:
a. Marker /P-Notch/Model/Rule Table
a. Marker/ Rule Table /P-Notch/Model
a. Marker /Model/P-Notch/Rule Table
a. Marker/Model/ Rule Table /P-Notch
Hãy liệt kê các kiểu dữ liệu liên quan đến Pattern Processing, Digitizing, PDS:
a. Piece/Marker/Stored Digitize Data /P-User-Environ/ Rule Table
a. Piece/ Rule Table/P-User-Environ /Lay Limits/Order/Stored Digitize Data
a. Piece/Rule Table/ P-User-Environ/ Stored Digitize Data
a. Piece/Order/Annotation/ Rule Table / Stored Digitize Data /P-User-Environ
Qui trình xuất dữ liệu trong phần mềm AccuMark Explorer:
a. Mở mã hàng cần xuất dữ liệu, chọn lệnh Export zip, chọn dữ liệu cần xuất, chọn ổ đĩa, đặt tên
a. Mở mã hàng cần xuất dữ liệu, chọn dữ liệu cần xuất, chọn lệnh Export zip, chọn ổ đĩa, đặt tên
a. Mở mã hàng cần xuất dữ liệu, chọn dữ liệu cần xuất, chọn ổ đĩa, chọn lệnh Export zip, đặt tên
a. Mở mã hàng cần xuất dữ liệu, chọn lệnh Export zip, chọn ổ đĩa , chọn dữ liệu cần xuất, đặt
Để thiết lập kiểu dấu bấm chữ U cho đường may 1cm, cần phải cài đặt như thế nào
a. Chọn Notch Type là U, Perimater Width là 0.5, Inside Width là 0.5, Notch Depth là 0.5
a. Chọn Notch Type là U, Perimater Width là 0.5, Inside Width là 0.5, Notch Depth là 0
a. Chọn Notch Type là U, Perimater Width là 0, Inside Width là 0.5, Notch Depth là 0.5
a. Chọn Notch Type là U, Perimater Width là 0.5, Inside Width là 0, Notch Depth là 0.5
Trong PDS, để cài đặt đường nội vi trên chi tiết hiển thị dạng nét liền cần chọn theo đường dẫn:
PDS\Edit\Customize\Preperences\Display\ Perimeter Mode: chọn Dashed
a. PDS\Edit\Customize\Preperences\Display\Internal Pattern: chọn Solid
a. PDS\Edit\Customize\Preperences\Display\Internal Pattern: chọn Dashed
a. PDS\Edit\Customize\Preperences\Display\ Perimeter Mode: chọn Solid
Trong PDS, để cài đặt màu của các đoạn Text hướng dẫn hiển thị trên User Input khi chọn các lệnh, cần chọn đường dẫn:
a. PDS\Edit\Customize\Preperences\ Color\Nest Colors
PDS\Edit\Customize\Preperences\ Color\Piece Colors
a. PDS\Edit\Customize\Preperences\Color\Text Colors
a. PDS\Edit\Customize\Preperences\ Color\Miscellaneuos Colors
Để xóa đường may cho một chi tiết cần chọn chức năng theo đường dẫn nào:
PDS/Advanced/Seam/Update/Nhập Value Input=0
a. PDS/Advanced/Seam/Swap/Sew Cut/Nhập Value Input=0
a. PDS/Advanced/Seam/Add/Remove Seam/Nhập Value Input=0
a. PDS/Advanced/Seam/Define Seam/Nhập Value Input=0
Trên giao diện làm việc PDS, để dịch chuyển chi tiết từ vùng làm việc lên vùng Icon Bar cần chọn lệnh theo thao tác:
Từ giao diện PDS\ CT chọn Piece\ CT chọn Piece to Menu\ CT chọn chi tiết trên vùng Icon Bar
a. Từ giao diện PDS\ CT chọn Piece\ CP chọn Piece to Menu\ CT chọn chi tiết trên vùng vùng làm việc
a. Từ giao diện PDS\ Cp chọn chi tiết trên vùng làm việc\ CT chọn Piece to Menu
a. Từ giao diện PDS\ Cp chọn chi tiết trên vùng Icon Bar\ CT chọn Piece to Menu
Trong PDS, các chức năng có thể ứng dụng để vẽ đường nội vi song song với trục Y gồm:
a. Digitized, Perpendicular On Line, Perpendicular Off Line, Offset Uneven, 2 Point
a. Digitized, Offset Even, Perpendicular On Line, Blend, Perpendicular Off Line
a. Digitized, Offset Even, Perpendicular On Line, Perpendicular Off Line, 2 Point
Digitized, Offset Uneven, Copy Line, Perpendicular On Line, Perpendicular Off Line.
Sau khi thực hiện lệnh Rotate Piece để quay chi tiết, cần mặc định lại đường canh sợi với ứng dụng nào theo đường dẫn sau:
a. PDS\ CT chọn Modify \ CT chọn Realign Grain\ CT chọn Realign Piece trên User Input
a. PDS\ CT chọn Modify \ CP chọn Realign Grain\ CT chọn Realign Piece trên User Input
a. PDS\ CT chọn Modify \ CT chọn Realign Grain\ CT chọn Realign Grain/Grade Ref trên User Input
a. PDS\ CT chọn Modify \ CP chọn Realign Grain\ CT chọn Realign Grain/Grade Ref trên User Input
Trong PDS, hãy liệt kê các chức năng cơ bản có thể vẽ đường vuông góc trên chi tiết:
a. Perpendicular On Line, Offset Even, Perpendicular Off Line
a. Perpendicular On Line, Perpendicular Off Line, Perpendicular 2 Points
Perpendicular On Line, Offset Even, Perpendicular 2 Points
a. Perpendicular On Line, 2 Point, Mirror Line
Điểm khác nhau của 2 chức năng Delete Points và Reduce Points là:
a. Xóa điểm không làm biến dạng đường cong và giảm điểm làm biến dạng đường cong
a. Xóa điểm làm biến dạng đường cong và giảm điểm làm biến dạng đường cong
a. Xóa điểm không làm biến dạng đường cong và giảm điểm không làm biến dạng đường cong
Xóa điểm làm biến dạng đường cong và giảm điểm không làm biến dạng đường cong
Trong 1 chi tiết mẫu trên PDS các điểm cắt, điểm nội vi, điểm cắt có nhảy cỡ, điểm dấu bấm, điểm smooth trên đường có hình dạng là:
a. Hình ◊, Hình Δ, Dấu *, Hình ο, Hình chữ I
a. Hình chữ I, Hình ◊, Hình Δ, Dấu *, Hình ο
Hình Δ, Dấu *, Hình ◊, Hình ο, Hình chữ I
d. Hình Δ, Dấu *, Hình ◊, Hình chữ I, Hình ο
Trong PDS, để thiết kế điểm định vị khuy/nút theo số khuy/nút có thể ứng dụng chức năng theo đường dẫn nào:
a. PDS/Create/Multiple/Add Drills
a. PDS/Create/Add Point
a. PDS/Create/Add Mark Point
a. PDS/Create/Multiple/Add Drills Dist
Hãy liệt kê các chức năng có thể hiệu chỉnh các điểm trung gian trên các đường cong của chi tiết:
a. Move Point, Move Point Vert, Move Point Line, Move Point Horiz, Move Smooth Line.
a. Move Single Point, Move Point, Move Horiz, Move Smooth, Move Smooth Line
a. Move Point, Move Smooth, Move Single Point, Move Smooth Line, Move Point/Line .
Move Single Point, Move Smooth Line, Move Point, Move Vert, Move Smooth.
Trong PDS, để nhập thông số kích thước khi thao tác với các chức năng của phần mềm trong quá trình thiết kế và nhảy size cần chọn thao
tác phù hợp nào sau đây:
a. Khi thao tác với các chức năng/ Double chuột phải hoặc CT chọn Value trên User Input để nhập thông số.
a. Khi thao tác với các chức năng/ Double chuột trái hoặc CT chọn Value trên User Input để nhập thông số.
Khi thao tác với các chức năng/ CT và CP đồng thời hoặc CT chọn Value trên User Input để nhập thông số.
Khi thao tác với các chức năng/ CT và CP đồng thời hoặc CP chọn Value trên User Input để nhập thông số.
Trong PDS, để vẽ một đường thẳng bất kỳ có thể thực hiện bằng các chức năng:
a. Digitized hoặc 2 Point.
a. Digitized hoặc Offset Event.
a. Digitized hoặc Copy Line.
a. Digitized hoặc Mirror
Trong PDS, để hiệu chỉnh thông số sa vạt trên thân trước áo sơ mi cần chọn chức năng phù hợp nhất theo đường dẫn:
a. PDS\CT chọn Modify\ CT chọn Move Line.
a. PDS\CT chọn Modify\ CT chọn Move Offset
a. PDS\CT chọn Modify\ CT chọn Adjust Length
PDS\CT chọn Modify\ CT chọn Move Point Horiz.
Điểm khác nhau của 2 lệnh Mirror Piece và Open Mirror là:
a. Tạo liên kết đối xứng cho chi tiết và Xóa liên kết đối xứng của chi tiết.
a. Tạo đối xứng trên chi tiết và Xóa thuộc tính đối xứng của chi tiết
Tạo đối xứng trên chi tiết và Mở thuộc tính chất đối xứng của chi tiết.
Tạo liên kết đối xứng cho chi tiết và Mở liên kết đối xứng của chi tiết
Để lật chiều một sơ đồ đã giác trên Easy Making cần chọn ứng dụng phù hợp nào nào sau đây:
Từ menu chính\ CT chọn Marker Creation\ CT chọn Easy Marking\ CT chọn Marker\ CT chọn Flip\ CT chọn X,Y Axis
Cả ba câu đều sai.
Từ menu chính\ CT chọn Marker Creation\ CT chọn Easy Marking\ CT chọn Marker\ CT chọn Flip\ CT chọn On Y Axis.
d. Từ menu chính\ CT chọn Marker Creation\ CT chọn Easy Marking\ CT chọn Marker\ CT chọn Flip\ CT chọn On X Axis
Để quay các chi tiết trên sơ đồ cần lựa chọn quy trình nào sau đây là phù hợp nhất.
a. Trên giao diện PDS\CT chọn Modify\ CT chọn Set and Rotate Piece\ Mặc định lại đường canh sợi trước khi xử lý tác nghiệp
a. Trên giao diện PDS\ CT chọn Modify\ CT chọn Set and Rotate Line\ Mặc định lại đường canh sợi và lưu chi tiết trước khi xử lý tác nghiệp
a. Trên giao diện PDS\CT chọn Modify\ CP chọn Set and Rotate Line\ Mặc định lại đường canh sợi trước khi lưu chi tiết
Trên giao diện PDS\ CT chọn Modify\ CT chọn Rotate Piece\ Mặc định lại đường canh sợi và lưu chi tiết trước khi xử lý tác
nghiệp
Hãy liệt kê các quy trình có thể sao chép sơ đồ trên phần mềm AccuMark trong quá trình giác sơ đồ trên Easy Making
Từ giao diện Easy Making\ CT chọn File\ CT chọn Open Original\ Chọn và mở sơ đồ cần sao chép\ Sau đó CT chọn Marker\ Chọn
Copy\ CT chọn sơ đồ cần giác\ Giác lại một số chi tiết chưa giác do quá trình sao chép\ Lưu hoàn chỉnh sơ đồ
Từ giao diện Easy Making\ CT chọn File\ CT chọn Open\ Chọn và mở sơ đồ cần giác\ Sau đó CT chọn Marker\ Chọn Copy\ CT
chọn sơ đồ cần sao chép\ Sắp xếp lại một số chi tiết chưa giác (nếu có) hoặc chưa hợp lý\ Lưu hoàn chỉnh sơ đồ
Từ giao diện Easy Making\ CT chọn File\ CT chọn Open\ Chọn và mở sơ đồ cần sao chép\ Sau đó CT chọn Marker\ Chọn Copy\ CT
chọn sơ đồ cần giác\ Sắp xếp lại một số chi tiết chưa giác (nếu có) hoặc chưa hợp lý\ Lưu hoàn chỉnh sơ đồ
Từ giao diện Easy Making\ CT chọn File\ CT chọn Open\ Chọn và mở sơ đồ cần giác\ Sau đó CT chọn Marker\ Chọn Copy\ CT chọn
sơ đồ cần sao chép \ Giác lại một số chi tiết chưa giác do quá trình sao chép\ Lưu hoàn chỉnh sơ đồ
