NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi môn Tài Chính Quốc Tế
Total questions: 10
Worksheet time: 10mins
Trong chế độ tỷ giá cố định, NHTW phải can thiệp bán ra nội tệ và mua vào ngoại tệ khi:
Nội tệ được định giá cao, tức tỷ giá thấp hơn tỷ giá cân bằng
Nội tệ được định giá cao, tức tỷ giá cao hơn tỷ giá cân bằng
Nội tệ được định giá thấp, tức tỷ giá thấp hơn tỷ giá cân bằng
Nội tệ được định giá thấp, tức tỷ giá cao hơn tỷ giá cân bằng
Quốc gia thâm hụt BOP thường không muốn nội tệ...
Lên giá vì làm cho hàng hóa nhập khẩu trở nên đắt hơn đối với người tiêu dùng nội địa
Lên giá vì làm cho hàng hóa nhập khẩu trở nên rẻ hơn đối với người tiêu dùng nội địa
Giảm giá vì làm cho hàng hóa nhập khẩu trở nên đắt hơn đối với người tiêu dùng nội địa
Giảm giá vì làm cho hàng hóa nhập khẩu trở nên rẻ hơn đối với người tiêu dùng nội địa
Nếu giá hàng hóa ở Mỹ dự tính tăng nhanh hơn ở Nhật, nhưng tỷ giá USD/JPY là cố định, thì chúng ta kỳ vọng BOP của MỸ và NHẬT sẽ như thế nào?
USD được kỳ vọng là giảm giá và JPY được kỳ vọng lên giá
USD được kỳ vọng là lên giá và JPY được kỳ vọng giảm giá
USD được kỳ vọng là giảm giá và JPY được kỳ vọng giảm giá
USD được kỳ vọng là lên giá và JPY được kỳ vọng lên giá
Tính % định giá cao, thấp của các đồng tiền biết: tỷ giá thị trường USD/VND = 23.150, tỷ giá Ngân hàng nhà nước USD/VND = 22.330
USD định giá thấp 3,67%, VND định giá cao 3,54%
USD định giá thấp 3,54%, VND định giá cao 3,67%
USD định giá cao 3,54%, VND định giá thấp 3,67%
USD định giá cao 3,67%, VND định giá thấp 3,54%
Giả thiết, PPP được duy trì, hãy xác định tỷ lệ lạm phát của VND, biết rằng tỷ giá danh nghĩa giảm 3%, lạm phát của USD là 5%?
2,3%
1,85%
3,52%
9,52%
Giả thiết, PPP được duy trì, hãy xác định đồng tiền USD và VND được định giá thực cao/thấp, biết rằng tỷ lệ lạm phát của VND và USD là 0%, tỷ giá tăng 5%/năm?
USD được định giá thực cao 5%, VND được định giá thực thấp 4.8%
USD được định giá thực thấp 4,8%, VND được định giá thực cao 5%
USD được định giá thực cao 3%, VND được định giá thực thấp 2,8%
USD được định giá thực thấp 2,8%, VND được định giá thực cao 3%
Cho tỷ lệ lạm phát của USD là 5%/ năm, của EUR là 7%/ năm, tỷ giá giảm 4%/năm. Xác định tỷ lệ % định gia thực cao thấp của các đồng tiền?
EUR được định giá thực cao 2,08%; USD được định giá thực thấp 2,04%
EUR được định giá thực cao 2,04%; USD được định giá thực thấp 2,08%
EUR được định giá thực thấp 2,08%; USD được định giá thực cao 2,04%
EUR được định giá thực thấp 2,04%; USD được định giá thực cao 2,08%
Cho lãi suất USD và NZD lần lượt là 3% và 3.5%. Tỷ giá giao ngay NZD/USD là 0.7239. Tỷ giá kỳ hạn 6 tháng là 0.7253. Tính rUSD/NZD Là nhà kinh doanh chênh lệch lãi suất, bạn nên đi vay đồng tiền nào, đầu tư đồng tiền nào ?
r= 3.89%, vay USD, đầu tư NZD
r=3.39%, vay NZD, đầu tư USD
r=3.89%, vay NZD, đầu tư USD
r=3.39%, vay USD, đầu tư NZD
Cho mức lãi suất năm 2020 của EUR là 0,75% của USD là 2,2 %. Tỷ giá giao ngay đầu năm là 1,2166. Giả sử tỷ giá kỳ hạn 1 năm của NHTM X là 1,2250. Là nhà đầu cơ, bạn sẽ thực hiện hành vi đầu cơ tỷ giá kỳ hạn như thế nào để có lãi?
Mua kỳ hạn, bán giao ngay EUR; lãi 0,0091 USD/ 1 EUR đầu cơ
Mua kỳ hạn, bán giao ngay USD; lãi 0,0091 USD/ 1 EUR đầu cơ
Mua kỳ hạn, bán giao ngay EUR; lãi 0,0091 EUR/ 1 USD đầu cơ
Mua kỳ hạn, bán giao ngay USD; lãi 0,0091 EUR/ 1 USD đầu cơ
Khi tỷ giá (EUR/USD) kỳ hạn lớn hơn tỷ giá (EUR/USD) giao ngay kỳ vọng, nhà đầu cơ làm gì để có lãi?
Bán USD kỳ hạn – Mua USD giao ngay
Bán EUR kỳ hạn – Mua EUR giao ngay
A và B đều đúng
A và B đều sai
