WorksheetsTín Dụng và Tài Chính
Total questions: 9
Worksheet time: 6mins
Theo nghĩa phôi thai, tín dụng được hiểu là?
Quan hệ vay mượn giữa người đi vay và người cho vay về một lượng giá trị nhất định dưới hình thái hiện vật.
Quan hệ vay mượn giữa người đi vay và người cho vay về một lượng giá trị nhất định dưới hình thái tiền tệ.
Hệ thống các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình chuyển quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định.
Quan hệ vay mượn có hoàn trả giữa người đi vay và người cho vay về một lượng giá trị nhất định dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật.
Lãi suất tái chiết khấu là gì?
Lãi suất cho vay của Ngân hàng nhà nước (Ngân hàng trung ương) đối với các ngân hàng thương mại (NHTM) dưới hình thức chiết khấu lại các giấy tờ có giá
Lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại đối với các chủ thể dưới hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá
Lãi suất cho vay giữa các ngân hàng thương mại trên thị trường liên ngân hàng
Lãi suất do Ngân hàng trung ương ấn định để làm cơ sở cho điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương
Các chương trình cho vay ưu đãi của IMF, WB, ADB, …. Thuộc hình thức tín dụng nào?
Tín dụng ưu đãi
Tín dụng trong nước
Tín dụng thông thường
Tín dụng tín chấp
Điểm mạnh chính của thuê tài chính là gì?
Tiết kiệm chi phí
Linh hoạt trong việc nâng cấp thiết bị
Dễ dàng chuyển nhượng tài sản thuê
Không có rủi ro tài chính
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng:
Trực tiếp và một chiều
Trực tiếp và hai chiều
Gián tiếp và hai chiều
Gián tiếp và một chiều
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa?
Ngân hàng Nhà nước với các ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác với các chủ thể khác trong nền kinh tế.
Ngân hàng thương mại với các doanh nghiệp.
Ngân hàng thương mại với hộ gia đình.
Ngân hàng TMCP Sacombank cho bà Linh vay 880 triệu đồng, thời hạn cho vay là 3 năm với lãi suất là 9%/năm. Vậy tổng số tiền lãi ngân hàng thu được sau 3 năm và số tiền lãi phát sinh ở năm thứ hai là bao nhiêu?
263,7 triệu đồng và 83 triệu đồng.
276,3 triệu đồng và 83 triệu đồng.
237,6 triệu đồng và 79,2 triệu đồng.
256,3 triệu đồng và 79,2 triệu đồng.
Một khách hàng vay vốn ngân hàng 500 triệu đồng với lãi suất 15%/năm, trả lãi định kỳ 6 tháng một lần. Tính số tiền lãi mà khách hàng phải trả trong 2 năm?
175.000.000 VND
187.500.000 VND
180.000.000 VND
195.000.000 VND
Ông A gửi 100 triệu đồng vào Ngân hàng với mức lãi suất huy động vốn ngân hàng công bố (áp dụng cho kỳ hạn 3 tháng) là 12%/năm. Tổng số tiền gốc và lãi mà ông A nhận được sau 3 tháng là?
103 Triệu đồng
106 triệu đồng
110 triệu đồng
112 triệu
