wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTTX -K10-BAI 8,9

Total questions: 20

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Loại phân bón nào dùng bón thúc là chính?

                                           

a)

Phân đạm 

b)

Phân lân

c)

Phân xanh  

d)

Phân N-P-K

2.

Loại phân bón nào dùng bón lót?

a)

Phân kali

b)

Phân lân

c)

Phân chuồng

d)

Phân vi lượng

3.

Loại phân bòn nào có thể dùng bón lót hoặc bón thúc?

a)

Phân đạm

b)

Phân rác

c)

Phân N-P-K

d)

Phân vi sinh vật

4.

Loại phân bón nào trước khi bón cần ủ cho hoai mục?

a)

Phân lân

b)

Phân chuồng

c)

Phân N-P-K

d)

Phân vi sinh vật

5.

Sau khi bón phân gì nhiều và liên tục nhiều năm cần bón vôi cải tạo đất?

a)

Phân đạm

b)

Phân lân

c)

Phân N-P-K

d)

Phân vi sinh vật

6.

Nguyên tắc cần đảm bảo khi bón phân hóa học:

a)

Chống ẩm.

b)

Cân nhắc đến yếu tố thời tiết.

c)

Chống nóng.

d)

Bón trực tiếp vào đất.

7.

Để phân bón hữu cơ chóng hoai mục, khi ủ phân người ta thường phối trộn cùng:

a)

Vỏ trấu cà phê.

b)

Phân lân chế biến.

c)

Phân N-P-K.

d)

Phân bón vi sinh cố định đạm.

8.

Để vi sinh vật hoạt động mạnh, phân bón hữu cơ chóng hoai mục, khi ủ nóng nhiệt độ trong đống ủ phải đạt

a)

50oC-60 oC .

b)

55 oC - 65 oC.

c)

60 oC -70 oC.

d)

70 oC - 80 oC.

9.

Để phân bón hữu cơ phân giải thuận lợi, khi ủ hỗn hợp cần giữ độ ẩm trong đống phân từ

a)

35%-50%

b)

50%-60%

c)

60%-70%

d)

70%-80%

10.

Phân bón (a)   có thể trộn hoặc tẩm vào hạt, rễ cây trước khi gieo trồng.

11.

Khi sản xuất phân bón vi sinh cố định đạm, phối trộn và ủ sinh khối khoảng

A.                                                  B.

C.3 tuần                                                      D. 1 thán

a)

một tuần.

b)

hai tuần.

c)

ba tuần.

d)

một tháng.

12.

“Nhân giống trên môi trường rắn, bán rắn từ 5 đến 7 ngày” được tiến hành khi nhân giống vinh sinh vật nào?

a)

Vi khuẩn Rhizobium 

b)

Nấm Tricho Derma

c)

Nấm men 

d)

Nấm mốc

13.

Bột photphorite là thành phần của phân nào?

a)

Phân hữu cơ.

b)

Phân bón vi sinh cố định đạm.

c)

Phân bón vi sinh chuyển hóa lân.

d)

Phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ.

14.

Không cần loại bỏ tạp chất bằng cách rây qua sàng có kích thước 0,25 mm, tiệt trùng ở áp suất 2 atm trong 2 giờ khi sản xuất

A.    P                                         B.

C.               D.

a)

phân hữu cơ.

b)

phân bón vi sinh cố định đạm.

c)

phân bón vi sinh chuyển hóa lân.

d)

Phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ.

15.

Khi sản xuất phân bón vi sinh chuyển hóa lân, nhân giống vi sinh vật trên máy lắc 150 vòng/phút trong khoảng 48 - 72 giờ hoặc sục khí trong nồi lên men đối với

a)

vi khuẩn.

b)

xạ khuẩn.

c)

nấm mốc.

d)

nấm Trichoderma.

16.

Quy trình sản xuất phân bón vi sinh chuyển hóa lân gồm mấy bước?

a)

3 bước.

b)

4 bước.

c)

5 bước.

d)

tùy giống vi sinh được sử dụng mà có 3 hoặc 4 bước.

17.

Loại phân bón vi sinh dùng để bón trực tiếp vào đất hoặc ủ cùng phân chuồng là

a)

phân bón vi sinh cố định đạm.

b)

phân lân hữu cơ vi sinh.

c)

phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ.

d)

phân phospho bacterin.

18.

Khi sản xuất các loại phân bón vi sinh, chất mang được sử dụng phổ biến là

a)

than bùn.

b)

xơ dừa.

c)

mùn cưa.

d)

than củi.

19.

Nền nhà phải làm bằng xi măng hoặc bằng gạch; không lót gỗ, tre nứa để đảm bảo nguyên tắc gì khi bảo quản phân bón hóa học?

a)

Chống ẩm.

b)

Chống nóng.

c)

Chống acid.

d)

Chống để lẫn lộn.

20.

Phương án nào sau đây không phải là nguyên tắc bảo quản phân hóa học?

a)

Không đặt trực tiếp lên nền đất hoặc nền xi măng.

b)

Đánh dấu các loại phân bón để tránh nhầm lẫn.

c)

Để nơi thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.

d)

Lựa chọn loại phân bón phù hợp.