wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KNĐP- BKT2.

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.
Phương án nào không phải là nguyên tắc đàm phán?
a)
Đàm phán phải có mục tiêu rõ ràng
b)
Đàm phán đôi bên cùng có lợi
c)
Đàm phán phải là một việc tự nguyện
d)
Đàm phán là sự thống nhất giữa hợp tác và xung đột
2.
Kiểu khí chất nào không phải là của Pavlov đưa ra?
a)
Hăng hái
b)
Bình thản
c)
Nóng nảy
d)
Trầm tư
3.

Người đàm phán dùng câu hỏi mở để:

a)

Muốn nắm bắt ý kiến riêng của người được hỏi, đào sâu thêm thông tin, khơi gợi người được hỏi nói về những điều bạn chưa biết

b)

Tìm hiểu thái độ, quan điểm, phản ứng của người khác một cách kín đáo

c)

Hướng đối phương trả lời theo như đáp án của người hỏi

d)

Xác nhận lại thông tin, kiểm tra thông tin, ra quyết định

4.

Người đàm phán sử dụng câu hỏi kiểu chứng minh để:

a)

Bổ sung thông tin cho đáp án mà đối phương đã nêu ra

b)

Hướng đối phương trả lời theo như đáp án của người hỏi

c)

Buộc đối tác phải cân nhắc cẩn thận trước khi nêu ý kiến

d)

Tìm hiểu thái độ, quan điểm, phản ứng của người khác một cách kín đáo

5.

Mục đích của việc trả lời câu hỏi trong đàm phán:

a)

Bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình

b)

Thu hút đối tượng tham gia

c)

Tìm hiểu đối tác và giải quyết vấn đề

d)

Dẫn dắt câu chuyện

6.

“Chúng tôi đã trả giá cao nhất rồi. Ông về trao đổi với các cổ đông. Nếu đồng ý thì thông báo lại cho chúng tôi vào ngày mai.” Là loại câu hỏi gì?

a)

Câu hỏi để suy nghĩ

b)

Câu hỏi mang tính thẳng thắn

c)

Câu hỏi mang tính dẫn dắt

d)

Câu hỏi chuyển chứng minh

7.

“Tính tình gần gũi, chu đáo và có lòng đồng cảm, ít bộc lộ tình cảm của mình,...” là đặc điểm của người có kiểu khuôn mặt nào?

a)

Khuôn mặt góc cạnh

b)

Khuôn mặt dài

c)

Khuôn mặt vuông

d)

Khuôn mặt hình bầu dục

8.

Những biểu hiện “lông mày nhô lên sát vào nhau, mắt mở to, mi mắt căng ra, môi kéo giật ra” thể hiện thái độ gì?

a)

Sợ hãi

b)

Ngạc nhiên

c)

Buồn

d)

Coi thường

9.

Những biểu hiện “nhăn mũi, lông mày hạ thấp, môi trên chun lên và mắt khép lại gần như nhắm hẳn” thể hiện thái độ gì?       

a)

Coi thường

b)

Ngạc nhiên

c)

Buồn

d)

Giận dữ

10.

Người đàm phán đứng trong khi đối tác ngồi thể hiện thông điệp:       

a)

Thời gian chỉ còn gấp cho anh, quyết hay không là tùy anh

b)

Thể hiện một phong thái thoải mái, thư giãn, đắc thắng

c)

Thiếu tôn trọng và muốn gây áp lực lên đối tác

d)

Sự thiếu tin tưởng, hoài nghi và đang phải trông chờ vào nguồn thông tin khác

11.

Hành động cho ngón tay vào miệng trong khi đàm phán thể hiện:

a)

Sự suy nghĩ, chần chừ, do dự

b)

Đang lâm vào thế bí hoặc đang nung nấu suy nghĩ

c)

Sự thiếu tự tin, hoặc đang suy nghĩ về một vấn đề

d)

Sự quan tâm, suy nghĩ hoặc đánh giá vấn đề của đối tác

12.

Hành động đi đi lại lại trong khi đàm phán thể hiện:

a)

Thiếu tự tin, hoặc đang suy nghĩ về một vấn đề

                               

b)

Thái độ chán nản, thiếu quan tâm

   

c)

Đang lâm vào thế bí hoặc đang nung nấu suy nghĩ

d)

Sự quan tâm, suy nghĩ hoặc đánh giá vấn đề của đối tác, nhà đàm phán      

13.

Khi cuộc đàm phán thất bại do nhân viên kém cỏi, thiếu nhận thức đối với vấn đề chuyên môn thì nhà đàm phán cần dùng chiến lược nào để giải quyết mâu thuẫn?                                  

a)

Thay thế nhân sự

b)

Tìm phương án thay thế

c)

Nhượng bộ có hiệu quả

d)

Xây dựng một tiêu chuẩn khách quan

14.

Tìm phương án sai. Khi thay đổi nhân viên đàm phán cần chú ý điều gì?                               

a)

Bên thay đổi nhân viên đàm phán không cần thông báo lý do cho bên kia

b)

Các bên không tùy tiện thay đổi người

c)

Không nên để tổn thương đến tính tích cực của họ

d)

Chỉ thay đổi nhân viên đàm phán khi người đó kém cỏi hoặc thích thể hiện mình

15.

Để giải quyết mâu thuẫn trong đàm phán thì bước đầu tiên các bên cần làm gì?                    

a)

Tìm nguyên nhân

b)

Xem phản ứng

c)

Đánh giá

d)

Đưa ra giải pháp

16.

Thuyết phục là quá trình thay đổi hoặc cải tiến ….., ……, ý kiến hoặc cử chỉ đối với một kết quả được xác định trước thông qua sự tuân thủ tự nguyện.                                                    

a)

Thái độ, niềm tin

b)

Thái độ, hành vi

c)

Tư tưởng, tác phong

d)

Lập trường, quan điểm

17.

Mâu thuẫn trong đàm phán được hiểu là:

a)

Sự bất đồng hay đối lập về nhu cầu, giá trị, quyền lợi giữa các bên tham gia đàm phán

b)

Quá trình trong đó một bên nhận ra quyền lợi của mình hoặc đối lập hoặc bị ảnh hưởng tiêu cực bởi một bên khác

c)

Quá trình hai bên tranh giành quyền lợi lẫn nhau

d)

Để bảo vệ lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và hoàn thành mục tiêu

18.

Sản phẩm Bios Life  được phân phối đến gần như 500.000 bác sỹ y khoa và trưởng khoa dược trên khắp nước Mỹ, và 90% trong số các chuyên gia chăm sóc sức khỏe và người dùng công nhận đây là sản phẩm đáng tin cậy nhất”, muốn đề cập đến nội dung nào trong quy trình thuyết phục?                                                       

a)

Các bằng chứng

b)

Các ưu điểm

c)

Các lợi ích

d)

Các đặc tính

19.

Tìm đáp án sai. Kết quả của việc mở đầu đàm phán hiệu quả là:          

a)

Khiến cho đối tác trở nên thận trọng hơn trong khi đàm phán

b)

Cho phép các bên chia sẻ thông tin thoải mái hơn

c)

Dẫn đến những thỏa thuận có giá trị hơn

d)

Tạo ra mối quan hệ vững chắc trong tương lai

20.

Để gây thiện cảm với đối tác, trong lần gặp gỡ đầu tiên, khi bắt đầu cuộc đàm phán, bạn không nên:

a)

Đặt ngay yêu cầu của mình cho đối tác để tiết kiệm thời gian

b)

Tạo không khí thân thiện bằng một lời hỏi thăm

c)

Bày tỏ thành ý để đối tác tin cậy

d)

Chào hỏi đối tác đàm phán của mình

21.

Tìm phương án Sai. Đối tác của bạn là người xử lý thông tin nhanh, chú ý đến hiệu quả công việc, không chú ý đến cảm xúc của người khác. Bạn sẽ làm gì để xây dựng mối quan hệ với đối tác này?  

a)

Đầu tư thời gian tìm hiểu kỹ sở thích cá nhân của đối tác trước khi đàm phán

b)

Luôn tập trung bàn bạc vấn đề một cách trực tiếp, ngắn gọn

c)

Chuẩn bị kỹ lưỡng về tri thức, kinh nghiệm làm việc

d)

Tìm cách làm tăng độ tự tin, quyết đoán để thích nghi với đối tác này

22.

Thông tin là cơ sở giúp các bên đàm phán:          

a)

Tìm hiểu mục đích của nhau

b)

Tìm hiểu lập trường, quan điểm của nhau

c)

Tạo sự hiểu biết lẫn nhau

d)

Tất cả các phương án trên

23.

Tìm đáp án sai. Việc chuẩn bị và đưa lời đề nghị đầu tiên trước sẽ giúp cho nhà đàm phán:

a)

Yêu cầu quá cao ngay từ lời đề nghị đầu tiên trước khi tìm hiểu về đối tác

b)

Có lợi thế tâm lý, có cơ hội hơn và chiếm ưu thế hơn

c)

Thể hiện được nguyện vọng, những điều mong muốn của mình

d)

Thăm dò tình hình phía bên đối tác trước khi đưa ra quyết định thực sự

24.

Nhiệm vụ của việc ra quyết định kết thúc đàm phán là: 

a)

Bảo đảm bầu không khí thuận lợi và tiến tới tiếp tục duy trì mối quan hệ với đối tác

b)

Thúc đẩy đối tác hoàn thành công việc đã định

c)

Tóm tắt toàn bộ nội dung chính và rút ra kết luận cơ bản

d)

Tất cả các phương án trên

25.

Câu nói nào sau đây của anh Thắng khi kết thúc đàm phán thuộc về phương pháp giải quyết từng phần?

a)

“Hôm nay về sơ bộ chúng ta đã thỏa thuận xong về giá cả của hàng hóa...”

b)

“Nếu như các anh không có ý kiến gì chúng ta đi đến việc ký hợp đồng”

c)

“Giả sử rằng các điều kiện đã thỏa đáng chúng ta sẽ ký hợp đồng”

d)

“Trong trường hợp bên anh không có câu hỏi gì thêm buổi đàm phán của chúng ta đã thành công tốt đẹp…”

26.

Câu nói nào sau đây của chị Thảo khi kết thúc đàm phán thuộc về phương pháp lựa chọn?

a)

Cả hai sản phẩm đều đáp ứng nhu cầu của bạn, bạn sẽ lấy sản phẩm nào?”

b)

“Nếu như các anh không có ý kiến gì chúng ta đi đến việc ký hợp đồng”

c)

Giả sử rằng các điều kiện đã thỏa đáng chúng ta sẽ ký hợp đồng”

d)

“Trong trường hợp bên anh không có câu hỏi gì thêm buổi đàm phán của chúng ta đã thành công tốt đẹp…”

27.

Chọn phương án đúng nhất. Khi việc đàm phán đã đạt được thỏa thuận chủ yếu, người đàm phán nên:

a)

  Hoàn tất thỏa thuận và đánh giá rút kinh nghiệm

b)

Tiến tới ký kết hợp đồng

c)

Tổ chức tiệc chiêu đãi và tặng quà đối tác

d)

Kiểm tra lại hợp đồng

28.

Tìm phương án sai. Một cuộc đàm phán được gọi là thành công khi:

a)

Các bên hiểu nhau và biết rõ những gì họ đã thỏa thuận nhưng chưa chắc về khả năng thực hiện

b)

Kết quả đạt được là lựa chọn tốt nhất trong số nhiều lựa chọn mà người đàm phán đã tham khảo

c)

Đạt được mục tiêu đã đặt ra, thỏa mãn lợi ích của các bên

d)

Các bên xem kết quả và quy trình là công bằng theo tiêu chí, mục đích đã đề ra

29.

Sau đàm phán, chị Trang và đoàn đàm phán đã nhìn nhận lại thỏa thuận để xem xét quyền lợi có đảm bảo được tốt nhất trong các phương án thay thế không?  Chị Trang đã đánh giá sự thành công của cuộc đàm phán dựa trên tiêu chí nào?     

a)

BATNA

b)

  Giao tiếp

c)

Quyền lợi

d)

Tính hợp lệ

30.

Sau đàm phán, chị Ngọc và đoàn đàm phán nhìn nhận lại những thỏa thuận mang tính thiết thực, khả thi và đánh giá mức độ sẵn sàng thực hiện của các bên. Chị Ngọc đã đánh giá sự thành công của cuộc đàm phán dựa trên tiêu chí nào?     

a)

   Cam kết

b)

BATNA

c)

Giao tiếp

d)

Tính hợp lệ

31.

Để bán chiếc điện thoại mới nhập cho anh Lâm, chủ cửa hàng đã giới thiệu chiếc điện thoại này có cấu hình lớn, có thể sử dụng 2 sim, 2 sóng và lướt web rất nhanh so với chiếc điện thoại cũ anh Lâm đang dùng. Chủ cửa hàng đã sử dụng bước nào trong quy trình thuyết phục?    

a)

Trình bày những ưu điểm của sản phẩm

b)

Đưa ra bằng chứng để tăng thêm hiệu ứng tốt với đối tác

c)

Mô tả lợi ích mà đối tác nhận được khi cùng hợp tác

d)

Đưa ra các đặc tính của sản phẩm

32.

Hành vi “sờ mũi khi nói, che miệng, khoanh tay, bắt chéo chân...” trong khi đàm phán thể hiện: 

a)

Thái độ nghi ngờ, không thành thật

b)

Thái độ chán nản, thiếu quan tâm

c)

Sự quan tâm, suy nghĩ hoặc đánh giá vấn đề của đối tác

d)

Sự tự tin, hợp tác và thành thật

33.

Hoạt động nào không phải thực hiện khi hoàn tất thỏa thuận?

a)

A. Đặt đối tác vào hoàn cảnh chấp nhận kết quả đàm phán

b)

B.  Kiểm tra chặt chẽ hợp đồng

c)

C.  Làm dễ hiểu những điều kiện của thỏa thuận

d)

D. Lập thỏa thuận thành văn bản

34.

Quản lý mâu thuẫn hiệu quả cần đáp ứng những yêu cầu nào sau đây?

a)

Tôn trọng các bên, tạo môi trường hợp tác, hai bên cùng có lợi

b)

Cố gắng tìm kiếm các giải pháp tốt nhất để giải quyết vấn đề

c)

Duy trì các mối quan hệ cá nhân của những người tham gia giải quyết mâu thuẫn

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

35.

Hành động đi đi lại lại trong khi đàm phán thể hiện:

a)

Thiếu tự tin, hoặc đang suy nghĩ về một vấn đề

b)

Thái độ chán nản, thiếu quan tâm

c)

Đang lâm vào thế bí hoặc đang nung nấu suy nghĩ

d)

Sự quan tâm, suy nghĩ hoặc đánh giá vấn đề của đối tác, nhà đàm phán