wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lý thuyết tài chính 3

Total questions: 30

Worksheet time: 2hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

61. Thay đổi lãi suất sẽ:

a)

A.   có tác động nhỏ hơn đến giá trị hiện tại của khoản thanh toán được thực hiện trong tương lai xa so với khoản thanh toán được thực hiện sớm hơn.

b)

B.   sẽ không tạo ra sự khác biệt về giá trị hiện tại của hai khoản thanh toán bằng nhau được thực hiện tại các thời điểm khác nhau.

c)

   có tác động lớn hơn đến giá trị hiện tại của khoản thanh toán được thực hiện trong tương lai xa so với khoản thanh toán được thực hiện sớm hơn.

d)

D.   có tác động lớn hơn đến giá trị hiện tại của khoản thanh toán lớn hơn sẽ được thực hiện trong tương lai so với khoản thanh toán có giá trị thấp hơn.

2.

62. Tốc độ tăng trưởng hàng tháng 0,5% là tốc độ tăng trưởng hàng năm là:

a)

A.   6,00%

b)

B.   5,00%

c)

C.   6,17%

d)

D.   6,50%

3.

63. Tốc độ tăng trưởng hàng tháng là 0,6% là tốc độ tăng trưởng hàng năm là:

a)

7,20%

b)

6,00%

c)

7,60%

d)

7,44% 

4.

64. Lãi suất hàng tháng là 1% là lãi suất gộp hàng năm của:

a)

A.   12,68%

b)

B.   10,00%

c)

C.   14,11%

d)

D.   6,00%

5.

65. Một khoản đầu tư đã tăng từ $100,00 lên $130,00 hoặc tăng 30% trong bốn năm. Mức tăng hàng năm nào mang lại mức tăng 30% trong bốn năm?

a)

A.   7,50%

b)

B.   6,30%

c)

C.   6,78%

d)

D.   7,24%

6.

66. Một khoản đầu tư tăng từ $100,00 lên $150,00 hoặc 50% trong 5 năm. Mức tăng hàng năm nào mang lại mức tăng 50% trong 5 năm?

a)

A.   12,00%

b)

B.   10,00%

c)

C.   9,25%

d)

D. 8,45%

7.

67. “Lãi suất coupon” là:

a)

A.   số tiền lãi hàng năm được trả cho trái phiếu tính theo tỷ lệ phần trăm của số tiền đã vay.

b)

B.   sự thay đổi giá trị của trái phiếu được biểu thị bằng phần trăm số tiền vay.

c)

C.   một tên gọi khác của lợi tức trái phiếu, giả sử trái phiếu được bán trước khi đáo hạn.

d)

D.   tổng số tiền lãi được trả cho trái phiếu tính theo tỷ lệ phần trăm của số tiền đã vay.

8.

68. Nếu tỷ suất hoàn vốn nội bộ từ một khoản đầu tư lớn hơn chi phí cơ hội của vốn thì công ty nên:

a)

A.   thực hiện đầu tư.

b)

B.   không thực hiện đầu tư.

c)

C.   chỉ thực hiện đầu tư bằng lợi nhuận giữ lại.

d)

D.   chỉ thực hiện một phần đầu tư và chờ xem lãi suất có giảm hay không.

9.

69. Một khoản thế chấp, trong đó các khoản thanh toán hàng tháng bằng nhau trong suốt thời gian vay, là một ví dụ về:

a)

A.   khoản vay thanh toán thay đổi.

b)

B.   cho vay trả góp.

c)

C.   khoản vay thanh toán cố định.

d)

D.   an ninh vốn chủ sở hữu.

10.

70. Một khoản đầu tư có chi phí hiện tại là 120.000 USD sẽ tạo ra doanh thu 50.000 USD cho mỗi năm trong ba năm tới. Để tính tỷ suất hoàn vốn nội bộ, chúng ta cần:

a)

A.   tính giá trị hiện tại của mỗi khoản thanh toán trong số 50.000 USD và nhân chúng lên và đặt giá trị này bằng 120.000 USD.

b)

B.   tìm mức lãi suất mà tại đó giá trị hiện tại của $150.000 trong ba năm kể từ bây giờ bằng $120.000.

c)

C.   tìm mức lãi suất mà tại đó tổng giá trị hiện tại của $50.000 cho mỗi năm trong ba năm tiếp theo bằng $120.000.

d)

D.   trừ 120.000 USD từ 150.000 USD và đặt chênh lệch này bằng lãi suất.

11.

71. Thông thường một khoản đầu tư sẽ sinh lời nếu:

a)

A.   tỷ suất hoàn vốn nội bộ thấp hơn chi phí đi vay.

b)

B.   chi phí đi vay bằng tỷ suất hoàn vốn nội bộ.

c)

C.   nó được tài trợ bằng lợi nhuận giữ lại.

d)

D.   chi phí đi vay thấp hơn tỷ suất hoàn vốn nội bộ.

12.

72. Trái phiếu coupon là trái phiếu:

a)

A.   luôn bán ở mức giá thấp hơn mệnh giá.

b)

B.   cung cấp cho chủ sở hữu các khoản thanh toán thường xuyên.

c)

C.   trả cho người sở hữu số tiền lãi khi trái phiếu đáo hạn.

d)

D.   trả lãi suất coupon thay đổi tùy thuộc vào giá trái phiếu.

13.

73. Lãi suất của trái phiếu coupon bằng:

a)

A.   thanh toán lãi hàng năm chia cho mệnh giá trái phiếu.

b)

B.   thanh toán lãi hàng năm chia cho giá mua trái phiếu.

c)

C.   giá mua trái phiếu chia cho khoản thanh toán lãi trái phiếu.

d)

D.   thanh toán lãi hàng năm chia cho giá bán trái phiếu.

14.

74. Nếu một trái phiếu có mệnh giá 1.000 USD và lãi suất coupon là 4,25%, chủ sở hữu trái phiếu sẽ nhận được khoản thanh toán lãi hàng năm là:

a)

A.   $425,00

b)

B.   $4,25

c)

C.   $42,50

d)

D.   một giá trị không thể xác định được từ thông tin được cung cấp.

15.

75. Nếu một trái phiếu có mệnh giá 1.000 USD và người sở hữu trái phiếu nhận được khoản thanh toán lãi coupon là 27,50 USD nửa năm một lần thì lãi suất trái phiếu là:

a)

A.   2,75%

b)

B.   5,50%

c)

C.   27,5%

d)

D.   một giá trị không thể xác định được từ thông tin được cung cấp.

16.

76. Hãy xem xét một trái phiếu có giá 1000 USD ngày hôm nay và hứa hẹn thanh toán một lần trong tương lai là 1080 USD sau 4 năm. Lãi suất xấp xỉ của trái phiếu này là bao nhiêu?

a)

A.   2% 

b)

B.   4%

c)

C.   8%

d)

D.   10,8%

17.

77. Giá của trái phiếu coupon sẽ tăng khi:

a)

A.   mệnh giá giảm.

b)

B.   năng suất tăng.

c)

C.   thanh toán phiếu lãi tăng.

d)

D. thời hạn đáo hạn ngắn hơn

18.

78. Giả sử lãi suất danh nghĩa của khoản vay mua ô tô thời hạn một năm là 8% và tỷ lệ lạm phát dự kiến là 3% trong năm tới. Dựa trên thông tin này, chúng tôi biết:

a)

A.   lãi suất thực tế là 5%

b)

B.   Người cho vay được hưởng lợi nhiều hơn người đi vay vì sự khác biệt giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực.

c)

C.   vào cuối năm, người đi vay chỉ phải trả 5% lãi suất danh nghĩa.

d)

D.   lãi suất thực tế cũ là 11%.

19.

79. Đặc điểm nào sau đây không được coi là đặc điểm của tiền?

a)

A.   Tiền phải có giá trị nội tại.

b)

B.   Tiền là một đơn vị tính toán.

c)

C.   Tiền là một kho lưu trữ giá trị.

d)

D.   Tiền là một phương tiện thanh toán.

20.

80. Những người tham gia thị trường tài chính với vai trò cung cấp tiền cho thị trường được gọi là:

a)

A.   Đơn vị sơ cấp.

b)

B.   Đơn vị thứ cấp.

c)

C.   Đơn vị thâm hụt vốn.

d)

D.   Đơn vị thặng dư vốn.

21.

81. Tổ chức nào sau đây là định chế tài chính phi tiền gửi?

a)

A.   Quỹ hỗ tương.

b)

B.   Ngân hàng tiết kiệm.

c)

C.   Ngân hàng thương mại.

d)

D.   Hiệp hội cho vay và tiết kiệm.

22.

82. Trung gian tài chính:

a)

A.   phải là tổ chức lưu ký.

b)

B.   là cơ quan bảo lãnh cho khoản vay.

c)

C.   sẽ được sử dụng trong tài chính trực tiếp.

d)

D.   là bên thứ ba tạo điều kiện thuận lợi cho giao dịch giữa người đi vay và người cho vay.

23.

83. Hầu hết các cá nhân vay:

a)

A.   trực tiếp mà không cần thông qua trung gian tài chính.

b)

B.   sử dụng một trung gian tài chính vì nó làm giảm chi phí vay.

c)

C.   không qua trung gian tài chính, ưu tiên sử dụng thẻ tín dụng.

d)

D.   sử dụng một trung gian tài chính, nhưng sẽ tiết kiệm được tiền nếu họ tài trợ trực tiếp.

24.

84. Chứng khoán_____có kỳ đáo hạn 1 năm hoặc nhỏ hơn; chứng khoán _____có tính thanh khoản cao hơn

a)

A.   Thị trường vốn; thị trường vốn

b)

B.   Thị trường vốn; thị trường tiền tệ

c)

C.   Thị trường tiền tệ; thị trường vốn

d)

D.   Thị trường tiền tệ; thị trường tiền tệ

25.

85. Khoản vay giữa người đi vay và người cho vay là:

a)

A.   trách nhiệm pháp lý đối với cả người cho vay và người đi vay.

b)

B.   không phải là một phần tài sản hoặc nợ phải trả của một trong hai bên cho đến khi khoản vay được hoàn trả.

c)

C.   nợ phải trả đối với người cho vay và tài sản đối với người đi vay kể từ khi người đi vay nhận được vốn.

d)

D.   tài sản đối với người cho vay và nợ phải trả của người đi vay kể từ khi có lời hứa với người cho vay.

26.

86. Giá trị tương lai của 100 USD với lãi suất 5%/năm vào cuối năm là:

a)

A.   $95,00

b)

B.   $97,50

c)

C.   $105,00

d)

D.   $107,50

27.

87. Lãi suất cân bằng sẽ

a)

A.   Giảm khi tổng nguồn cung vốn ít hơn tổng lượng cầu vốn.

b)

B.   Tăng khi tổng nguồn cung vốn ít hơn tổng lượng cầu vốn.

c)

C.   Giảm khi tổng nguồn cung vốn nhiều hơn tổng lượng cầu vốn.

d)

D.   Tăng khi tổng nguồn cung vốn nhiều hơn tổng lượng cầu vốn.

28.

88. Canada và Mỹ là đối tác thương mại quan trọng của nhau. Nếu kinh tế của Canada tăng trưởng mạnh, sẽ gây sức ép ____ lãi suất của Canada và _____ lãi suất của Mỹ.

a)

A.   tăng; tăng

b)

B.   tăng; giảm

c)

C.   giảm; giảm

d)

D.   giảm; tăng

29.

89. Cách tính nào sau đây là đúng nhất về số tiền mà người cho vay nhận được từ khoản vay đơn kỳ hạn một năm khi lãi suất hàng năm bằng i?

a)

A.   FV/i

b)

B.   PV/i

c)

C.   PV + i

d)

D.   PV(1 + i)

30.

90. Giả sử Tom nhận được khoản vay một năm từ Ngân hàng ABC với số tiền 5.000,00 USD. Vào cuối năm, Tom trả lại $5.400,00 cho Ngân hàng ABC. Giả sử cách tính lãi là lãi đơn thì lãi suất cho khoản vay của Tom là:

a)

A.   $400

b)

B.   8,00%

c)

C.   7,41%

d)

D.   20%