NEW
Font size
WorksheetsChuyền đề số 11: Định giá doanh nghiệp
Total questions: 10
Worksheet time: 10mins
Giá trị khoản phải thu khách hàng trên sổ sách là 4.000 triệu, trong đó chắc chắn thu được 3.000 triệu, khoản không có khả năng thu hồi là 100 triệu, số còn lại xác suất thu được 60%. Tính giá trị thị trường của khoản phải thu vào thời điểm định giá?
3.340 triệu
3.540 triệu
3.140 triệu
3.040 triệu
Công ty cổ phần A hiện có 2.000 cổ phiếu đang lưu hành. Cổ tức mỗi cổ phần vừa được chi trả là 173.891 đồng. Xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp chiết khấu dòng cổ tức biết rằng cổ tức mỗi cổ phần chi trả cách đây 5 năm là 150.000 đồng và tốc độ tăng trưởng cổ tức các năm được đánh giá tương đối đều đặn, tỷ lệ chiết khấu là 12%
4.080 triệu
4.280 triệu
3.980 triệu
4.380 triệu
Công ty AE năm 2022 có EBITDA là 3.900 tỷ, lãi vay 80 tỷ, khấu hao 300 tỷ. Chi đầu tư TSCĐ 200 tỷ, chi bổ sung vốn lưu động 50 tỷ. Đồng thời nợ vay tăng 100 tỷ. Thuế suất TNDN 22%. Tính FCFE năm 2022?
2.795,6 tỷ
2.595,6 tỷ
2.895,6 tỷ
2.695,6 tỷ
Giá trị lợi thế của quyền thuê tài sản ở thời điểm hiện tại là bao nhiêu nếu công ty còn phải trả tiền thuê TSCĐ trong 10 năm, mỗi năm 20 triệu. Muốn thuê 1 tài sản với những điều kiện tương tự tại thời điểm hiện hành thường phải trả 25 triệu mỗi năm. Lãi suất chiết khấu 20%
21,96
22,96
19,96
20,96
Công thức định giá doanh nghiệp dựa vào dòng tiền của chủ sở hữu (FCFE) là:
FCFE = [LNST + Lãi vay + Khấu hao TSCĐ] – [Chi đầu tư mới vào TSCĐ + Thay đổi vốn lưu động]
FCFE = [LNST + Khấu hao TSCĐ] – [Chi đầu tư mới vào TSCĐ + Thay đổi VLĐ] + [Vay nợ mới – Trả nợ gốc cũ]
FCFE = [LNST + Lãi vay + Khấu hao TSCĐ] – [Chi đầu tư mới vào TSCĐ + Thay đổi VLĐ] + [Vay nợ mới – Trả nợ gốc cũ]
FCFE = [EBIT (1-t) + Khấu hao TSCĐ] – [Chi đầu tư mới vào TSCĐ + Thay đổi VLĐ]
Dòng tiền FCFE từ năm 1 đến năm số 5 lần lượt là: 2.895,6 triệu; 3.191,7 triệu; 3.522,8 triệu; 3.617,8 triệu; 4.225,9 triệu. Hãy xác định giá trị vốn chủ sở hữu doanh nghiệp theo phương pháp FCFE, biết lãi suất phi rủi ro là 7%, phần bù rủi ro thị trường 5% và hệ số B của doanh nghiệp là 1,2 và sau năm số 5 trở đi FCFE tăng 5%/năm
40.120,22
43.120,22
41.120,22
42.120,22
Công ty Vingroup năm 2022 có EBITDA là 70.174,36 tỷ, lãi vay 3.200 tỷ, khấu hao 8.000 tỷ. Chi đầu tư TSCĐ 15.000 tỷ, chi bổ sung vốn lưu động 2.000 tỷ. Đồng thời nợ vay tăng 16.200 tỷ. Thuế suất TNDN 22%. Tính FCFF năm 2022?
31.496 tỷ
39.496 tỷ
45.000 tỷ
53.200 tỷ
Xác định giá trị của Tập đoàn Hoà Phát bằng phương pháp P/B biết rằng:
- Vốn điều lệ là 40.000 tỷ, tập đoàn không có cổ phần ưu đãi
- Giá trị vốn chủ sở hữu trên sổ sách là 60.000 tỷ, mệnh giá 1 cổ phần là 10.000 đồng
- PE trung bình của các Tập đoàn so sánh là 1,5
24.500 đồng/cổ phần
25.000 đồng/cổ phần
23.000 đồng/cổ phần
22.500 đồng/cổ phần
Xác định giá trị vốn chủ sở hữu công ty AE biết cổ tức năm trước công ty đã chi trả là 1,5 tỷ, tỷ suất sinh lời mong muốn là 10%/năm và tỷ lệ tăng trưởng cổ tức là 5%/năm
32,5 tỷ
30,5 tỷ
31,5 tỷ
33,5 tỷ
Xác định giá chào sàn của 1 cổ phiếu công ty chứng khoán SSI theo phương pháp P/E biết rằng vốn điều lệ của công ty là 300 tỷ, mệnh giá 1 cổ phần là 10.000 đồng. Lợi nhuận bình quân hàng năm là 60 tỷ và P/E trung bình của các công ty so sánh là 25
60.000 đồng/cổ phần
50.000 đồng/cổ phần
40.000 đồng/cổ phần
70.000 đồng/cổ phần
