wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI HKI

Total questions: 47

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Động từ là từ chỉ ......., trạng thái của sự vật.

a)

hoạt động

b)

đặc điểm

c)

tính chất

d)

hình dáng

2.

Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm:

........ là tên của một loại sự vật.

a)

Danh từ

b)

Danh từ chung

c)

Danh từ riêng

d)

Đại từ

3.

Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm:

....... là tên riêng của một sự vật và luôn luôn được viết hoa.

a)

Danh từ

b)

Danh từ chung

c)

Danh từ riêng

d)

Đại từ

4.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

Tính từ là những từ chỉ........; ....... của sự vật; trạng thái.

a)

đặc điểm, tính chất

b)

hoạt động, trạng thái

c)

màu sắc, tên

d)

tên, hình dáng

5.

Câu " Con Cú nhỏ hơn, vừa thấp lại vừa ngắn, lông vàng như lửa" có mấy tính từ?

a)

Một tính từ: nhỏ

b)

Hai tính từ: nhỏ, thấp

c)

Ba tính từ: nhỏ, thấp, ngắn

d)

Bốn tính từ: nhỏ, thấp, ngắn, vàng

6.

Các từ được gạch chân trong đoạn thơ trên là:

a)

danh từ

b)

động từ

c)

tính từ

d)

từ đơn

7.

Trong bài thơ trên có mấy động từ:

a)

1 động từ

b)

2 động từ

c)

3 động từ

d)

4 động từ

8.

Câu 3. Dòng nào dưới đây không có danh từ chung?

a)

Thanh Xuân, Cầu Giấy, Long Biên, quận

b)

Hà Nội, Hồ Chí Minh, Việt Nam, Sầm Sơn

c)

Ba Vì, núi, Nghĩa Lĩnh, Tam Đảo

d)

công viên, Pháp, Lý Thái Tổ, Hồ Gươm

9.

Chỉ ra tính từ trong câu thành ngữ: Nhìn xa trông rộng.

a)

Nhìn, xa

b)

Xa, trông

c)

Trông, rộng

d)

Xa, rộng

10.

Có những cách nào để thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất?

(Có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Tạo ra các từ ghép, từ láy với các tính từ đã cho.

b)

Thêm các từ: rất, quá, lắm,.... vào trước hoặc sau tính từ.

c)

Thêm các từ: hãy, đừng, chớ,... vào trước tính từ.

d)

Tạo ra phép so sánh.

11.

Xác định số lượng danh từ riêng có trong đoạn thơ sau:

Sau khi qua đèo Gió

Ta lại vượt đèo Giàng

Lại vượt qua đèo Cao Bắc

Thì ta tới Cao Bằng

a)

Có 3 danh từ riêng

b)

Có 4 danh từ riêng

c)

Có 6 danh từ riêng

d)

Có 7 danh từ riêng

12.

Có bao nhiêu động từ trong câu văn sau: Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.

a)

3 động từ

b)

4 động từ

c)

5 động từ

d)

6 động từ

13.

Từ được in đậm ở câu văn nào trong những câu văn dưới đây là tính từ?

a)

Niềm vui lớn nhất của trẻ thơ là được cắp sách đến trường.

b)

Bạn An vui mừng vì vừa nhận được kết quả thi học sinh giỏi.

c)

Anh ấy đã kể cho tôi nghe một câu chuyện vui.

d)

Tôi vui sướng reo lên khi được mẹ tặng quà.

14.

Dãy từ nào chỉ bao gồm những động từ chỉ trạng thái:

a)

bay, nhảy, vui, đùa

b)

vui, buồn, giận, chán

c)

vẫy, đạp, cúi, nhặt

d)

giận, hờn, mắng, thét

15.

Đâu không phải tác dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

c)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

16.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Nam reo lên:

- Cụ ơi! Nhờ cụ mà cháu đã tìm được đường về nhà.

a)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

b)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

17.

Dòng nào là công dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.

d)

Nối các từ nằm trong một liên danh, liên số.

18.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhận kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…"

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

19.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Giai đoạn 1945 – 1975, gia đình tôi bị chia cắt."

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

20.

Câu nào dưới đây viết đúng chính tả?

a)

Em được đi ăn dỗ cùng ông bà ngoại.

b)

Bạn Minh có cái cặp da dất đẹp.

c)

Hương là học sinh chăm chỉ, được bạn bè iêu mến.

d)

Em chủ động trong việc học tập và rèn luyện.

21.

Từ nào viết đúng chính tả?

a)

số lăm

b)

cái chăn

c)

củ ngệ

d)

gế gỗ

22.

Từ ngữ nào dưới đây viết đúng chính tả?

a)

xuất xắc

b)

xuất sắc

c)

suất sắc

d)

suất xắc

23.

Trong các dãy từ sau, dãy có các từ viết đúng chính tả là:

a)

A. róc rách, dành dụm, chang chang;

b)

B. rung rinh, xót xa, tranh dành;

c)

C. phố xá, xa xút, trong trẻo

24.

Dấu hai chấm có tác dụng gì?

a)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật.

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

c)

Báo hiệu câu đã kết thúc

d)

Tách hai bộ phân CN-VN của câu.

25.

Trong trường hợp dưới đây, dấu hai chấm có tác dụng gì?

Chó Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt. Sóc bèn van xin:

- Xin ông thả cháu ra.

a)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của một nhân vật.

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

c)

Cả 2 đáp án đều đúng

d)

Cả 2 đáp án đều sai

26.

Trong trường hợp dưới đây, dấu hai chấm có tác dụng gì?

Vùng Hòn với những vòm lá với đủ các loại cây trái: mít, dừa, cau, mẵng cầu, măng cụt, lê-ki-ma,...

a)

Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật.

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

27.

Câu văn nào có sử dụng hình ảnh nhân hóa?

a)

Kiến tha lâu cũng đầy tổ

b)

Kiến đi tìm mồi trên cánh đồng

c)

Kiến chăm chỉ đi tìm mồi trên cánh đồng

d)

Kiến đi tìm mồi tha về tổ

28.

Hình ảnh nào sau đây không phải nhân hóa?

a)

Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.

b)

Cho đến chiều tối, thuyền vượt qua khỏi thác Cổ Cò.

c)

Cây tre xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm.

d)

Cả 3 câu trên.

29.

Đoạn thơ sau đã nhân hóa hình ảnh bằng cách nào:

Em thương làn gió mồ côi

Không tìm thấy bạn, vào ngồi trong cây

Em thương sợi nắng đông gầy

Run run ngã giữa vườn cây cải ngồng.

a)

Dùng từ gọi người để gọi vật

b)

Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ vật

c)

Trò chuyện với vật như với người

d)

Cả ba cách trên

30.

Chọn từ thích hợp để hoàn thành câu so sánh sau:


"...........như cột nhà cháy".

a)

Xanh

b)

Nâu

c)

Đen

31.

Trong khổ thơ sau, những sự vật nào được nhân hóa?


Chị mây vừa kéo đến

Trăng sao trốn cả rồi

Đất nóng lòng chờ đợi

Xuống đi nào mưa ơi.

a)

Mây

b)

Mây, trăng, sao và đất

c)

Mây, trăng, sao, đất và mưa

32.

Đối tượng của phép nhân hóa chỉ có thể là con vật.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Câu nào chỉ có phép nhân hóa?

a)

Em hỏi cây kơ nia

Gió mày thổi về đâu

Về phương mặt trời mọc...

b)

Cao như anh núi, dài như chị sông

c)

Anh đu đủ giờ đã cao lớn như người trưởng thành

d)

Búp bê à, em có biết hay không? Trông em thật giống một thiên thần.

34.

Phép so sánh nào là so sánh hơn kém? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Áo rách khéo vá hơn lành vụng may

b)

Bóng đá quyến rũ tôi hơn những công thức toán học

c)

Ông trời mặc áo giáp ra trận

d)

Cánh diều bay cao như lên tận tầng trời.

35.

"Ông trời

Mặc áo giáp đen

Ra trận"

Những câu thơ trên thuộc kiểu nhân hóa nào?

a)

Trò chuyện, tâm sự với vật như đối với người.

b)

Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

c)

So sánh ngang bằng

d)

So sánh hơn kém

36.

Có các kiểu so sánh:

a)

Gọi vật bằng những từ vốn dùng để gọi người

b)

Dùng từ chỉ hoạt động của con vật, sự vật, cây cối để chỉ con người

c)

Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất của vật

d)

Trò chuyện, tâm sự với vật như đối với người.

37.

CÂU 5. Đề bài: Tả về con vật nuôi mà em yêu thích.

Câu nào sau đây là mở bài theo cách trực tiếp?

a)

Nhà bà nội em từng nuôi rất nhiều con vật đáng yêu. Trong đó, em nhớ nhất là chú cún con tên Mực.

b)

Trong tất cả con vật nuôi mà em thích: gà, mèo, lợn. Em thích nhất là chú cún con. Sau đây em sẽ tả về chú cún nhà em.

c)

Sau đây em sẽ tả về chú cún con mà em rất yêu thích.

d)

Ba em thường đi làm xa nên ít khi chơi cùng em. Một lần đi làm về, ba đã tặng em một món quà rất đặc biệt, đó là một chú cún con.

38.

Trong phần mở bài bài văn tả loài vật, con cần nêu được những ý gì?

a)

Giới thiệu con vật định tả là con gì?

b)

Tả một con hay cả bầy/ cả đàn? (tên gọi, tên riêng)

c)

Con vật đang ở đâu? (ở nhà, hàng xóm, vườn bách thú…)

d)

Tả đặc điểm hình dáng bên ngoài của con vật

e)

Em thấy con vật này vào lúc nào? (đi tham quan, thấy hàng ngày…)

39.

uChó là một loài động vật rất có ích, vì vậy hầu hết các gia đình đều nuôi chó. Nhà thì nuôi một con, nhà thì nuôi vài con thậm chí nhiều hơn và nhà em cũng vậy. Cách đây 3 tháng, mẹ em đi chợ và mua về một con chó. Em rất yêu chú chó này và đã đặt cho chú cái tên là Lu Lu.

a)

Mở bài mở rộng

b)

Mở bài gián tiếp

c)

Mở bài trực tiếp

d)

Mở bài không mở rộng

40.

Chọn các ý nói về cách viết mở bài gián tiếp trong bài văn tả loài vật:

a)

Ấn tượng, cảm nhận của em về con vật đó.

b)

Nêu kỷ niệm, câu chuyện gắn với con vật đó

c)

Giới thiệu con vật định tả, tên con vật, thời điểm con vật đó xuất hiện

d)

Nêu ý nghĩa, giá trị của con loài vật đó

41.

Các ý cần nói được trong phần thân bài trong bài văn tả loài vật:

a)

Tả đặc điểm hình dáng bên ngoài của con vật

b)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

c)

Tả một vài hoạt động chính của con vật

d)

Cảm nhận của em về giá trị của con vật

e)

Nguồn gốc, phân loại loài vật/ con vật

42.

Lu Lu có bộ lông vàng óng, em cũng chẳng biết nó thuộc giống chó gì. Năm nay 2 tuổi Lu Lu nhìn trông to lớn vô cùng, chẳng bù cho lúc trước bé xíu lũn cũn. Lu Lu nặng khoảng 15 kg, đối với người trong nhà rất hiền lành nhưng đối với khách lạ thì rất dữ tợn.

a)

Tả nguồn gốc, phân loại con vật

b)

Tả cụ thể bộ phận của con vật

c)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

d)

Tả hoạt động của con vật

e)

Tả bao quát vóc dáng, bộ lông hoặc màu da của con vật

43.

- Ban ngày chú mèo thường thong thả dạo chơi trong nhà, thỉnh thoảng nhảy nhót đùa giỡn, vồ đuổi mấy chú gián.

- Chú ăn rất từ tốn, gọn gàng chứ không háu ăn như mấy chú lợn.

- Khi bắt chuột, toàn thân im phắc, đôi mắt mở to chăm chú nhìn về phía trước rồi bất chợt lao nhanh.

a)

Tả từng bộ phận của con vật

b)

Tả hình dáng bao quát của con vật

c)

Tả thói quen sinh hoạt của con vật

d)

Tả một số hoạt động chính của con vật

e)

Nguồn gốc, phân loại con vật

44.

uEm rất yêu quý Mi Mi. Chú không chỉ là vật kỉ niệm của bà ngoại tặng cho em mà chú còn là “dũng sĩ diệt chuột” của nhà em. Mi Mi giúp nhà em rất nhiều trong chiến dịch diệt chuột. Từ ngày có Mi Mi, nhà em không còn lo lũ chuột quấy phá. Em sẽ chăm sóc MiMi cho khỏe, chơi với MiMi vui vẻ để làm theo đúng lời dặn của bà em khi bà tặng MiMi cho em.

a)

Kết bài theo lối trực tiếp

b)

Kết bài theo lối mở rộng

c)

Kết bài theo lối không mở rộng

d)

Kết bài theo lối gián tiếp

45.

Câu 1: Đâu là chi tiết không phù hợp khi miêu tả một chú chó?

a)

A. Nhà con nuôi rất nhiều động vật nhưng con yêu thích nhất vẫn là chú cún Bông Bông. Bông Bông là món quà mà mẹ vừa tặng cho con vào sinh nhật vừa rồi.

b)

B. Vừa về đến nhà đã thấy bóng dáng Bông Bông chạy lon ton trong nhà. Con cũng vội vàng lớn tiếng gọi “Bông Bông”. Chú cún chạy lại và bắt đầu cọ cọ bộ lông trắng như cục bông vào tay con. Bông Bông là chú cún con đã nuôi được mấy tháng nay, con rất thích và yêu quý Bông Bông.

c)

C. Nhà con có rất nhiều động vật nhưng con yêu quý nhất vẫn là Mi Mi. Mi Mi là chú mèo con con mới nhận nuôi cách đây hai tháng.

d)

D. Chó là động vật trung thành nhất đối với con người, chúng có thể ngày ngày bầu bạn, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với con người. Con cũng có một chú cún như vậy. Micky là chú chó nhà con nhận nuôi từ Hội bảo vệ động vật cách đây đã được nửa năm.

46.

Đâu là chi tiết con có thể sử dụng khi miêu tả đặc điểm hoạt động của một chú chó?

(Được chọn nhiều đáp án)

a)

Cứ mỗi sáng sớm, chú ta lại nhảy lên một cái gò cao rồi cất tiếng gáy đầy kiêu hãnh báo hiệu một ngày mới đến.

b)

Mi Mi là một tay săn chuột thiên tài, đôi tay, bộ râu, chiếc mũi của chú sinh ra dường như là để phát hiện ra lũ chuột.

c)

Đêm đến, Micky sẽ là người dũng sĩ quả cảm canh giấc ngủ cho cả nhà.

d)

Mỗi khi thấy động, trong đêm tối, cái đầu nhỏ xinh sẽ ngóc lên, mắt quan sát xung quanh, đôi tai dửng lên nghe ngóng, chiếc mũi bắt đầu khịt khịt hoạt động để phát hiện vấn đề.

47.

Đâu là phần kết bài có thể sử dụng cho đề văn miêu tả về chú gà trống?  

a)

A. Dù đã rời xa làng quê từ lâu, trong cuộc sống bộn bề của chốn thành thị xa hoa, thỉnh thoảng trong tâm trí con vẫn hiện lên hình ảnh oai phong đầy kiêu ngạo của chú ta. Tiếng gáy khí thế ấy len lỏi vào trong những giấc mơ, những niềm nhớ về một miền quê thanh bình, một miền kí ức xa xôi.

b)

B. Con rất yêu quý Mi Mi, chú không chỉ bắt chuột bảo vệ sự bình yên cho ngôi nhà của con mà Mi Mi còn là người bạn thân thiết của con.

c)

C. Đã đến giờ rời khỏi vườn bách thú để trở về ngôi nhà của mình, con bắt đầu thấy lưu luyến những con vật nơi đây, đặc biệt là chú khỉ con kia. Con sẽ cố gắng học tập thật chăm chỉ để lại được bố cho quay trở lại đây một lần nữa.

d)

D. Con rất yêu quý Micky. Chú không đơn giản chỉ là người canh gác, lo cho giấc ngủ, sự bình yên cho gia đình con mà còn hơn thế, chú là người bạn thân thiết của con. Micky lớn lên bên cạnh con và người cùng chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với con.