NEW
Font size
WorksheetsÔn tập lớp 12 bài 4 5
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
chọn hình
chọn hình
chọn hình
Phát biểu SAI là
một bảng có thể có nhiều khóa chính.
khi đã chỉ định khóa chính cho bảng, Access sẽ không cho phép nhập giá trị trùng hoặc để trống giá trị trong trường khóa chính.
khóa chính có thể là một hoặc nhiều trường.
có thể thay đổi khóa chính.
Phát biểu ĐÚNG khi nói về khóa chính và bảng (được thiết kế tốt) trong Access là
một bảng phải có một khóa chính.
một bảng có nhiều khóa chính.
bảng không cần có khóa chính.
một bảng có thể có 2 trường cùng kiểu AutoNumber.
Để chỉ định khóa chính cho một bảng, sau khi chọn trường, ta thực hiện chọn
Table Design, nhóm Tools, chọn Primary Key hoặc nhấn chuột phải chọn Primary Key.
Home, nhóm Tools, chọn Primary Key hoặc nhấn chuột phải chọn Primary Key.
Table Design, nhóm Tools, chọn Primary Key hoặc nhấn chuột trái chọn Primary Key.
Database Tools, nhóm Tools, chọn Primary Key hoặc nhấn chuột phải chọn Primary Key.
Trong Access, khi chỉ định khoá chính sai, muốn xóa bỏ khoá chính đã chỉ định, ta nháy chuột vào nút lệnh
Trong khi làm việc với cấu trúc bảng, muốn xác định khóa chính, ta chọn lệnh
Table Design > Primary Key.
Design Table > Primary Key.
Table Design > Main Key.
Design Table > Main Key.
Khi thiết kế xong bảng, nếu không chỉ định khóa chính thì
Access đưa lựa chọn là tự động tạo trường khóa chính cho bảng có tên là ID với kiểu dữ liệu là AutoNumber.
Access không cho phép lưu bảng.
Access không cho phép nhập dữ liệu.
Dữ liệu của bảng sẽ có hai hàng giống hệt nhau.
Khi đang làm việc với cấu trúc bảng, muốn lưu cấu trúc vào đĩa, ta thực hiện:
File – Save.
Home – Save.
Create – Save.
View – Save.
Cho các thao tác sau:
1. Chọn Create > Table Design.
2. Trong cửa sổ Table: gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu, mô tả, định tính chất trường.
3. Tạo cấu trúc theo chế độ thiết kế.
4. Đặt tên và lưu cấu trúc bảng.
5. Chỉ định khóa chính.Để tạo cấu trúc một bảng trong CSDL, ta thực hiện lần lượt các thao tác
1, 3, 2, 5, 4.
3, 4, 2, 1, 5.
2, 3, 1, 5, 4.
1, 2, 3, 4, 5.
Cấu trúc bảng bị thay đổi khi có một trong những thao tác
thêm/xóa trường, thay đổi tên, kiểu dữ liệu của trường, thứ tự các trường, khóa chính.
thêm/xóa trường.
thay đổi tên, kiểu dữ liệu của trường, thứ tự các trường, khóa chính.
thay đổi các tính chất của trường.
Chế độ trang dữ liệu KHÔNG cho phép thực hiện thao tác
thêm bản ghi mới.
xóa bản ghi.
thêm bớt trường của bảng.
chỉnh sửa nội dung của bản ghi.
Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, muốn xóa trường đã chọn, thao tác ĐÚNG là
không thực hiện được.
Table Design > Delete Field.
Table Design > Delete Rows.
Home > Delete > Rows.
Trong cửa sổ CSDL, muốn thay đổi cấu trúc một bảng, ta chọn bảng đó rồi thực hiện
nháy nút phải chuột, chọn hình
nháy nút phải chuột, chọn hình
nháy nút trái chuột, chọn hình
nháy nút trái chuột, chọn
Trong khi làm việc với cấu trúc bảng, muốn xóa một trường đã chọn, ta chọn trường đó rồi thực hiện
Table Design, nhóm Tools, chọn Delete Rows hoặc nháy chuột phải, chọn Delete Rows.
Table Design, nhóm Tools, chọn Rows Delete hoặc nháy chuột phải, chọn Rows Delete.
Design Table, nhóm Tools, chọn Delete Rows hoặc nháy chuột trái, chọn Delete Rows.
Design Table, nhóm Tools, chọn Rows Delete hoặc nháy chuột trái, chọn Rows Delete.
Trong khi làm việc với cấu trúc bảng, muốn chèn thêm một trường mới, ta thực hiện chọn
Table Design, nhóm Tools, chọn Insert Rows.
Design Table, nhóm Tools, chọn Insert Rows.
Table Design, nhóm Tools, chọn Insert Fields.
Design Table, nhóm Tools, chọn Insert Fields.
Giả sử lúc tạo cấu trúc bảng thiếu một trường, để thêm một trường không phải ở vị trí cuối ta chọn vị trí cần thêm, chọn Table Design, ở nhóm Tools, nháy nút
Một bảng có thể có tối đa số trường là
255.
552.
200.
Chỉ bị giới hạn bởi bộ nhớ.
Ta chọn tên một bảng trong trang bảng, thao tác KHÔNG phải để xóa bảng là
chọn Table Design, nhóm Tools, chọn Delete Table.
nhấn phím Delete.
chọn Home, nhóm Records, chọn Delete > Delete.
nhấn chuột phải, chọn Delete.
Muốn đổi bảng THISINH thành tên bảng HOCSINH ta thực hiện
Nháy phải chuột vào tên THISINH/ Rename / gõ tên HOCSINH.
Nháy chọn tên THISINH / gõ tên HOCSINH.
Trong chế độ thiết kế của bảng THISINH, gõ tên HOCSINH vào thuộc tính Caption của trường chính.
File > Rename > gõ tên HOCSINH.
Cập nhật dữ liệu là
thay đổi dữ liệu trong các bảng gồm: thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi.
thay đổi dữ liệu trong các bảng.
thay đổi cấu trúc của bảng: thêm trường, xóa trường, di chuyển các trường.
thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng.
Chế độ cho phép thực hiện cập nhật dữ liệu trên bảng một cách đơn giản là
chế độ trang dữ liệu.
chế độ biểu mẫu.
chế độ thiết kế.
chế độ báo cáo.
Khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn chèn thêm bản ghi mới, ta chọn
Home, nhóm Records, chọn hình
Create, nhóm Records, chọn hình
Home, nhóm Records, chọn hình
Create, nhóm Tables, chọn
Trong Access, thao tác KHÔNG phải để chèn thêm một bản ghi mới là
chọn Create, nhóm Tables, chọn hình
chọn Home, nhóm Records, chọn hình
nháy nút
nháy chuột vào bản ghi trống ở cuối bảng rồi gõ dữ liệu.
Phát biểu SAI là
có thể thêm bản ghi vào giữa các bản ghi đã có trong bảng.
có thể sử dụng phím Tab để di chuyển giữa các ô trong bảng ở chế độ trang dữ liệu.
tên trường có thể chứa các kí tự số và không thể dài hơn 64 kí tự.
bản ghi đã bị xóa thì không thể khôi phục lại được.
Để xóa một bản ghi, ta chọn bản ghi cần xóa rồi chọn Home, nhóm Records, chọn Delete/
Delete Record.
Delete.
Delete Row.
Delete Column.
Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn xóa một bản ghi đã được chọn, ta bấm phím
Delete.
Space.
Tab.
Enter.
Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, thao tác KHÔNG phải để xóa một bản ghi đã chọn là
nhấn chuột trái, chọn Delete Record.
nhấn chuột phải, chọn Delete Record.
chọn Home, nhóm Records, chọn Delete > Delete Record.
nhấn phím Delete.
Để sắp xếp dữ liệu trường nào đó tăng dần ta chọn biểu tượng
Để sắp xếp dữ liệu trường nào đó giảm dần ta chọn biểu tượng
Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, với một trường đã chọn, muốn sắp xếp các bản ghi theo thứ tự tăng, thao tác đúng là chọn Home,
nhóm Sort & Filter, chọn hình
nhóm Sort & Filter, chọn hình
nhóm Views, chọn hình
nhóm Views, chọn hình
Khẳng định SAI là
lọc tìm được các bản ghi trong nhiều bảng thỏa mãn với điều kiện lọc.
lọc là một công cụ của hệ QT CSDL cho phép tìm ra những bản ghi thỏa mãn một số điều kiện nào đó phục vụ tìm kiếm.
sử dụng lọc theo ô dữ liệu đang chọn để tìm nhanh các bản ghi có dữ liệu trùng với ô đang chọn.
sử dụng lọc theo mẫu để tìm các bản ghi thỏa mãn các tiêu chí phức tạp.
Trong Access, từ Filter có ý nghĩa là
lọc dữ liệu.
tìm kiếm dữ liệu.
sắp xếp dữ liệu.
xóa dữ liệu.
Để lọc dữ liệu theo ô đang chọn, ta chọn biểu tượng
Trong Access, muốn thực hiện việc hủy lọc dữ liệu, ta nháy nút
Để lọc danh sách học sinh của hai tổ 1 và 2 của lớp 12A1, ta chọn lọc theo mẫu, trong trường “Tổ” ta gõ vào
1 or 2.
không làm được.
1 and 2.
1, 2.
Trên Table ở chế độ Datasheet View, ta nhấn Ctrl+F là để mở hộp thoại
Find and Replace.
Filter.
Sort.
Font.
Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, muốn tìm cụm từ nào đó trong bảng, ta thực hiện thao tác
chọn Home, nhóm Find, chọn Find.
chọn Home, nhóm Find, chọn Search.
chọn Home, nhóm Search, chọn Find.
chọn Home, nhóm Search, chọn Find.
Để tìm kiếm và thay thế dữ liệu trong bảng ta chọn biểu tượng
Trong Access, muốn in dữ liệu ra giấy, ta thực hiện
Edit – Print
File – Print
Windows – Print
Tools – Print
Trong Access, muốn xem lại trang dữ liệu trước khi in, ta chọn
File > Print > Print Preview.
View > Print > Print Preview.
File > Print > Preview Print.
File > Print > Print.
Để tạo biểu mẫu, trên bảng chọn đối tượng, ta chọn lệnh Create rồi thực hiện
ở nhóm Forms, chọn Form Wizard.
ở nhóm Queries, chọn Query Wizard.
ở nhóm Tables, chọn Table.
ở nhóm Reports, chọn Report Wizard.
Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để
xem, nhập và sửa dữ liệu.
lập báo cáo.
tính toán cho các trường tính toán.
sửa cấu trúc bảng.
Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn là từ
bảng hoặc mẫu hỏi.
bảng hoặc báo cáo.
mẫu hỏi hoặc báo cáo.
mẫu hỏi hoặc biểu mẫu.
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách dùng thuật sĩ, ta chọn Create rồi thực hiện
nhóm Forms, chọn Form Wizard.
nhóm Queries, chọn Query Design.
nhóm Forms, chọn Form Design.
nhóm Queries, chọn Query Wizard.
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách tự thiết kế, ta chọn Create rồi thực hiện
nhóm Forms, chọn Form Design.
nhóm Queries, chọn Query Wizard.
nhóm Forms, chọn Form Wizard.
nhóm Queries, chọn Query Design.
Cho các thao tác sau
(1) Gõ tên cho biểu mẫu rồi nháy Finish.
(2) Chọn lệnh Create, ở nhóm Forms, chọn Form Wizard.
(3) Chọn cách bố trí biểu mẫu rồi nhấn Next.
(4) Trong hộp thoại Form Wizard, chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ô Tables/Queries, tiếp theo là chọn các trường đưa vào biểu mẫu rồi nhấn Next
Trình tự các thao tác để có thể thực hiện tạo biểu mẫu bằng cách dùng thuật sĩ sẽ là
(2) > (4) > (3) > (1).
(4) > (3) > (2) > (1).
(2) > (4) > (1) > (3).
(2) > (3) > (4) > (1).
Chỉnh sửa biểu mẫu (thay đổi hình thức biểu mẫu) chỉ thực hiện được ở chế độ
thiết kế.
trang dữ liệu.
biểu mẫu.
thuật sĩ.
Trong chế độ thiết kế biểu mẫu, ta KHÔNG thể thực hiện được thao tác
tìm kiếm, lọc, sắp xếp thông tin.
thêm/bớt, thay đổi vị trí các trường dữ liệu.
định dạng font chữ cho các trường dữ liệu.
tạo các nút lệnh để thao tác thuận tiện hơn.
Phát biểu SAI là
trong chế độ thiết kế ta có thể tìm kiếm, lọc, sắp xếp thông tin.
chế độ biểu mẫu có giao diện thân thiện, thường được sử dụng để cập nhật dữ liệu.
bảng ở chế độ hiển thị trang dữ liệu có thể được sử dụng để cập nhật dữ liệu.
để làm việc trên cấu trúc của biểu mẫu thì biểu mẫu phải ở chế độ thiết kế.
Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể
sửa đổi cấu trúc của biểu mẫu.
sửa đổi dữ liệu.
nhập và sửa dữ liệu.
xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu.
Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể
thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ.
sửa đổi thiết kế cũ.
thiết kế mới cho biểu mẫu, sửa đổi thiết kế cũ.
thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ, xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu.
Thao tác KHÔNG thể thực hiện trong chế độ thiết kế biểu mẫu là
xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu.
thêm/ bớt, thay đổi vị trí, kích thước các trường dữ liệu.
định dạng phông chữ cho các trường dữ liệu và các tiêu đề.
tạo những nút lệnh để đóng biểu mẫu, chuyển đến bản ghi đầu, bản ghi cuối…
Thao tác có thể thực hiện được trong chế độ biểu mẫu là
thêm một bản ghi mới.
định dạng font chữ cho các trường dữ liệu.
tạo thêm các nút lệnh.
thay đổi vị trí các trường dữ liệu.
Để làm việc trong chế độ biểu mẫu, ta KHÔNG thực hiện thao tác
nhấn chuột phải vào tên biểu mẫu, chọn hình
nhấn chuột phải vào tên biểu mẫu, chọn hình
nháy đúp chuột lên tên biểu mẫu.
chọn Home, nhóm Views, chọn View > Form View nếu đang ở chế độ thiết kế.
Phát biểu SAI là
khi tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu thì bắt buộc phải xác định hành động cho biểu mẫu.
việc cập nhật dữ liệu trong biểu mẫu thực chất là cập nhật dữ liệu trên bảng dữ liệu nguồn.
việc nhập dữ liệu bằng cách sử dụng biểu mẫu sẽ thuận tiện hơn, nhanh hơn, ít sai sót hơn.
có thể sử dụng bảng ở chế độ trang dữ liệu để cập nhật dữ liệu trực tiếp.
