wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập lớp 12 bài 4 5

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.
Thành phần cơ sở của Access là
a)
Table.
b)
Field.
c)
Record.
d)
Field name.
2.
Trong Access, muốn làm việc với đối tượng bảng, trong danh sách các đối tượng, ta chọn đối tượng ở nhóm
a)
Tables.
b)
Reports.
c)
Queries.
d)
Forms.
3.
Để mở một bảng ở chế độ thiết kế, ta nhấn chuột phải vào bảng đó rồi
a)

chọn hình

b)
bấm phím Enter.
c)

chọn hình

d)

chọn hình

4.
Phát biểu SAI là
a)
một trường có thể có nhiều kiểu dữ liệu.
b)
trường (field): bản chất là cột của bảng, thể hiện thuộc tính của chủ thể cần quản lý.
c)
bản ghi (record): bản chất là hàng của bảng, gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lý.
d)
kiểu dữ liệu (Data Type): là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường.
5.
Trong Access, một bản ghi được tạo thành từ dãy
a)
trường.
b)
cơ sở dữ liệu.
c)
tệp.
d)
bản ghi khác.
6.
Phát biểu ĐÚNG là
a)
table gồm các cột và hàng.
b)
Field là tổng số cột trên một bảng.
c)
Record là tổng số hàng của bảng.
d)
Data Type là kiểu dữ liệu trong một bảng.
7.
Trong Access, khi nhập dữ liệu cho bảng, giá trị của field GIOI_TINH là True. Khi đó field GIOI_TINH có kiểu dữ liệu là
a)
Yes/No.
b)
Boolean.
c)
True/False.
d)
Date/Time.
8.
Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường THÀNH_TIỀN (bắt buộc kèm theo đơn vị tiền tệ), ta phải chọn kiểu
a)
Currency.
b)
Number.
c)
Text.
d)
Date/Time.
9.
Khi chọn dữ liệu cho các trường chỉ chứa một trong hai giá trị như trường “Doan_Vien”, ... để sau này nhập dữ liệu cho nhanh, ta nên chọn kiểu dữ liệu
a)
Yes/No.
b)
Text.
c)
Number.
d)
Auto Number.
10.
Kiểu dữ liệu văn bản trong Access là
a)
Text.
b)
String.
c)
Character.
d)
Currency.
11.
Kiểu dữ liệu cho trường điểm “Toán”, “Lý”,... là
a)
Number.
b)
Yes/No.
c)
AutoNumber.
d)
Currency.
12.
Trong Access, dữ liệu kiểu ngày tháng được khai báo là
a)
Date/Time.
b)
Date/Type.
c)
Day/Time.
d)
Day/Type.
13.
Trong Access khi ta nhập dữ liệu cho trường “Ghi chú” trong CSDL (dữ liệu kiểu văn bản) mà nhiều hơn 255 kí tự thì ta cần phải định nghĩa trường đó là kiểu
a)
Memo.
b)
Currency.
c)
Longint.
d)
Text.
14.
Cửa sổ cấu trúc bảng được chia làm các phần là
a)
phần định nghĩa trường và phần các tính chất của trường.
b)
tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và mô tả trường (Description).
c)
tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type), các tính chất của trường (Field Properties).
d)
tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type), mô tả trường (Description) và các tính chất của trường (Field Properties).
15.
Phát biểu SAI là
a)
mô tả nội dung của trường bắt buộc phải có.
b)
phần định nghĩa trường gồm có: tên trường, kiểu dữ liệu và mô tả trường.
c)
cấu trúc của bảng được thể hiện bởi các trường.
d)
mỗi trường có tên trường, kiểu dữ liệu, mô tả trường và các tính chất của trường.
16.
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định tên trường, ta gõ tên trường tại cột
a)
Field Name.
b)
File Name.
c)
Name Field.
d)
Name.
17.
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định kiểu dữ liệu của trường, ta xác định tên kiểu dữ liệu tại cột
a)
Field Type.
b)
Description.
c)
Data Type.
d)
Field Properties.
18.
Khi tạo cấu trúc bảng, muốn thay đổi kích thước của trường, ta xác định giá trị mới tại dòng
a)
Field Size.
b)
Field Name.
c)
Description.
d)
Data Type.
19.
Khi tạo bảng, trường “DiaChi” có kiểu dữ liệu là Text, trong mục Field size ta nhập vào số 300. Sau đó ta lưu cấu trúc bảng lại thì
a)
Access báo lỗi.
b)
trường DiaChi có tối đa 255 kí tự.
c)
trường DiaChi có tối đa 300 kí tự.
d)
trường DiaChi có tối đa 256 kí tự.
20.
Giả sử trường “DiaChi” có Field size là 50. Ban đầu địa chỉ của học sinh A là “Le Hong Phong”, giờ ta sửa lại thành “70 Le Hong Phong” thì kích thước CSDL sẽ
a)
không đổi.
b)
giảm xuống.
c)
tăng lên.
d)
thêm một trường.
21.
Các trường mà giá trị của chúng được xác định duy nhất mỗi hàng của bảng được gọi là
a)
khóa chính.
b)
bản ghi chính.
c)
kiểu dữ liệu.
d)
trường chính.
22.
Phát biểu ĐÚNG là
a)
khi đã chỉ định khóa chính cho bảng, Access sẽ không cho phép nhập giá trị trùng hoặc để trống giá trị trong trường khóa chính.
b)
trường khóa chính có thể nhận giá trị trùng nhau.
c)
trường khóa chính có thể để trống.
d)
trường khóa chính phải là trường có kiểu dữ liệu là Number hoặc AutoNumber.
23.

Phát biểu SAI là

a)

một bảng có thể có nhiều khóa chính.

b)

khi đã chỉ định khóa chính cho bảng, Access sẽ không cho phép nhập giá trị trùng hoặc để trống giá trị trong trường khóa chính.

c)

khóa chính có thể là một hoặc nhiều trường.

d)

có thể thay đổi khóa chính.

24.

Phát biểu ĐÚNG khi nói về khóa chính và bảng (được thiết kế tốt) trong Access là

a)

một bảng phải có một khóa chính.

b)

một bảng có nhiều khóa chính.

c)

bảng không cần có khóa chính.

d)

một bảng có thể có 2 trường cùng kiểu AutoNumber.

25.

Để chỉ định khóa chính cho một bảng, sau khi chọn trường, ta thực hiện chọn

a)

Table Design, nhóm Tools, chọn Primary Key hoặc nhấn chuột phải chọn Primary Key.

b)

Home, nhóm Tools, chọn Primary Key hoặc nhấn chuột phải chọn Primary Key.

c)

Table Design, nhóm Tools, chọn Primary Key hoặc nhấn chuột trái chọn Primary Key.

d)

Database Tools, nhóm Tools, chọn Primary Key hoặc nhấn chuột phải chọn Primary Key.

26.

Trong Access, khi chỉ định khoá chính sai, muốn xóa bỏ khoá chính đã chỉ định, ta nháy chuột vào nút lệnh

a)

b)

c)

d)

27.

Trong khi làm việc với cấu trúc bảng, muốn xác định khóa chính, ta chọn lệnh

a)

Table Design > Primary Key.

b)

Design Table > Primary Key.

c)

Table Design > Main Key.

d)

Design Table > Main Key.

28.

Khi thiết kế xong bảng, nếu không chỉ định khóa chính thì

a)

Access đưa lựa chọn là tự động tạo trường khóa chính cho bảng có tên là ID với kiểu dữ liệu là AutoNumber.

b)

Access không cho phép lưu bảng.

c)

Access không cho phép nhập dữ liệu.

d)

Dữ liệu của bảng sẽ có hai hàng giống hệt nhau.

29.

Khi đang làm việc với cấu trúc bảng, muốn lưu cấu trúc vào đĩa, ta thực hiện:

a)

File – Save.

b)

Home – Save.

c)

Create – Save.

d)

View – Save.

30.

Cho các thao tác sau:

1. Chọn Create > Table Design.

2. Trong cửa sổ Table: gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu, mô tả, định tính chất trường.

3. Tạo cấu trúc theo chế độ thiết kế.

4. Đặt tên và lưu cấu trúc bảng.

5. Chỉ định khóa chính.Để tạo cấu trúc một bảng trong CSDL, ta thực hiện lần lượt các thao tác

a)

1, 3, 2, 5, 4.

b)

3, 4, 2, 1, 5.

c)

2, 3, 1, 5, 4.

d)

1, 2, 3, 4, 5.

31.

Cấu trúc bảng bị thay đổi khi có một trong những thao tác

a)

thêm/xóa trường, thay đổi tên, kiểu dữ liệu của trường, thứ tự các trường, khóa chính.

b)

thêm/xóa trường.

c)

thay đổi tên, kiểu dữ liệu của trường, thứ tự các trường, khóa chính.

d)

thay đổi các tính chất của trường.

32.

Chế độ trang dữ liệu KHÔNG cho phép thực hiện thao tác

a)

thêm bản ghi mới.

b)

xóa bản ghi.

c)

thêm bớt trường của bảng.

d)

chỉnh sửa nội dung của bản ghi.

33.

Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, muốn xóa trường đã chọn, thao tác ĐÚNG là

a)

không thực hiện được.

b)

Table Design > Delete Field.

c)

Table Design > Delete Rows.

d)

Home > Delete > Rows.

34.

Trong cửa sổ CSDL, muốn thay đổi cấu trúc một bảng, ta chọn bảng đó rồi thực hiện

a)

nháy nút phải chuột, chọn hình

b)

nháy nút phải chuột, chọn hình

c)

nháy nút trái chuột, chọn hình

d)

nháy nút trái chuột, chọn

e)
.
35.

Trong khi làm việc với cấu trúc bảng, muốn xóa một trường đã chọn, ta chọn trường đó rồi thực hiện

a)

Table Design, nhóm Tools, chọn Delete Rows hoặc nháy chuột phải, chọn Delete Rows.

b)

Table Design, nhóm Tools, chọn Rows Delete hoặc nháy chuột phải, chọn Rows Delete.

c)

Design Table, nhóm Tools, chọn Delete Rows hoặc nháy chuột trái, chọn Delete Rows.

d)

Design Table, nhóm Tools, chọn Rows Delete hoặc nháy chuột trái, chọn Rows Delete.

36.

Trong khi làm việc với cấu trúc bảng, muốn chèn thêm một trường mới, ta thực hiện chọn

a)

Table Design, nhóm Tools, chọn Insert Rows.

b)

Design Table, nhóm Tools, chọn Insert Rows.

c)

Table Design, nhóm Tools, chọn Insert Fields.

d)

Design Table, nhóm Tools, chọn Insert Fields.

37.

Giả sử lúc tạo cấu trúc bảng thiếu một trường, để thêm một trường không phải ở vị trí cuối ta chọn vị trí cần thêm, chọn Table Design, ở nhóm Tools, nháy nút

a)

b)

c)

d)

38.

Một bảng có thể có tối đa số trường là

a)

255.

b)

552.

c)

200.

d)

Chỉ bị giới hạn bởi bộ nhớ.

39.

Ta chọn tên một bảng trong trang bảng, thao tác KHÔNG phải để xóa bảng là

a)

chọn Table Design, nhóm Tools, chọn Delete Table.

b)

nhấn phím Delete.

c)

chọn Home, nhóm Records, chọn Delete > Delete.

d)

nhấn chuột phải, chọn Delete.

40.

Muốn đổi bảng THISINH thành tên bảng HOCSINH ta thực hiện

a)

Nháy phải chuột vào tên THISINH/ Rename / gõ tên HOCSINH.

b)

Nháy chọn tên THISINH / gõ tên HOCSINH.

c)

Trong chế độ thiết kế của bảng THISINH, gõ tên HOCSINH vào thuộc tính Caption của trường chính.

d)

File > Rename > gõ tên HOCSINH.

41.

Cập nhật dữ liệu là

a)

thay đổi dữ liệu trong các bảng gồm: thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi.

b)

thay đổi dữ liệu trong các bảng.

c)

thay đổi cấu trúc của bảng: thêm trường, xóa trường, di chuyển các trường.

d)

thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng.

42.

Chế độ cho phép thực hiện cập nhật dữ liệu trên bảng một cách đơn giản là

a)

chế độ trang dữ liệu.

b)

chế độ biểu mẫu.

c)

chế độ thiết kế.

d)

chế độ báo cáo.

43.

Khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn chèn thêm bản ghi mới, ta chọn

a)

Home, nhóm Records, chọn hình

b)

Create, nhóm Records, chọn hình

c)

Home, nhóm Records, chọn hình

d)

Create, nhóm Tables, chọn

44.

Trong Access, thao tác KHÔNG phải để chèn thêm một bản ghi mới là

a)

chọn Create, nhóm Tables, chọn hình

b)

chọn Home, nhóm Records, chọn hình

c)

nháy nút

d)

nháy chuột vào bản ghi trống ở cuối bảng rồi gõ dữ liệu.

45.

Phát biểu SAI là

a)

có thể thêm bản ghi vào giữa các bản ghi đã có trong bảng.

b)

có thể sử dụng phím Tab để di chuyển giữa các ô trong bảng ở chế độ trang dữ liệu.

c)

tên trường có thể chứa các kí tự số và không thể dài hơn 64 kí tự.

d)

bản ghi đã bị xóa thì không thể khôi phục lại được.

46.

Để xóa một bản ghi, ta chọn bản ghi cần xóa rồi chọn Home, nhóm Records, chọn Delete/

a)

Delete Record.

b)

Delete.

c)

Delete Row.

d)

Delete Column.

47.

Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn xóa một bản ghi đã được chọn, ta bấm phím

a)

Delete.

b)

Space.

c)

Tab.

d)

Enter.

48.

Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, thao tác KHÔNG phải để xóa một bản ghi đã chọn là

a)

nhấn chuột trái, chọn Delete Record.

b)

nhấn chuột phải, chọn Delete Record.

c)

chọn Home, nhóm Records, chọn Delete > Delete Record.

d)

nhấn phím Delete.

49.

Để sắp xếp dữ liệu trường nào đó tăng dần ta chọn biểu tượng

a)

b)

c)

d)

50.

Để sắp xếp dữ liệu trường nào đó giảm dần ta chọn biểu tượng

a)

b)

c)

d)

51.

Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, với một trường đã chọn, muốn sắp xếp các bản ghi theo thứ tự tăng, thao tác đúng là chọn Home,

a)

nhóm Sort & Filter, chọn hình

b)

nhóm Sort & Filter, chọn hình

c)

nhóm Views, chọn hình

d)

nhóm Views, chọn hình

52.

Khẳng định SAI là

a)

lọc tìm được các bản ghi trong nhiều bảng thỏa mãn với điều kiện lọc.

b)

lọc là một công cụ của hệ QT CSDL cho phép tìm ra những bản ghi thỏa mãn một số điều kiện nào đó phục vụ tìm kiếm.

c)

sử dụng lọc theo ô dữ liệu đang chọn để tìm nhanh các bản ghi có dữ liệu trùng với ô đang chọn.

d)

sử dụng lọc theo mẫu để tìm các bản ghi thỏa mãn các tiêu chí phức tạp.

53.

Trong Access, từ Filter có ý nghĩa là

a)

lọc dữ liệu.

b)

tìm kiếm dữ liệu.

c)

sắp xếp dữ liệu.

d)

xóa dữ liệu.

54.

Để lọc dữ liệu theo ô đang chọn, ta chọn biểu tượng

a)

b)

c)

d)

55.

Trong Access, muốn thực hiện việc hủy lọc dữ liệu, ta nháy nút

a)

b)

c)

d)

56.

Để lọc danh sách học sinh của hai tổ 1 và 2 của lớp 12A1, ta chọn lọc theo mẫu, trong trường “Tổ” ta gõ vào

a)

1 or 2.

b)

không làm được.

c)

1 and 2.

d)

1, 2.

57.

Trên Table ở chế độ Datasheet View, ta nhấn Ctrl+F là để mở hộp thoại

a)

Find and Replace.

b)

Filter.

c)

Sort.

d)

Font.

58.

Bảng đã được hiển thị ở chế độ trang dữ liệu, muốn tìm cụm từ nào đó trong bảng, ta thực hiện thao tác

a)

chọn Home, nhóm Find, chọn Find.

b)

chọn Home, nhóm Find, chọn Search.

c)

chọn Home, nhóm Search, chọn Find.

d)

chọn Home, nhóm Search, chọn Find.

59.

Để tìm kiếm và thay thế dữ liệu trong bảng ta chọn biểu tượng

a)

b)

c)

d)

60.

Trong Access, muốn in dữ liệu ra giấy, ta thực hiện

a)

Edit – Print

b)

File – Print

c)

Windows – Print

d)

Tools – Print

61.

Trong Access, muốn xem lại trang dữ liệu trước khi in, ta chọn

a)

File > Print > Print Preview.

b)

View > Print > Print Preview.

c)

File > Print > Preview Print.

d)

File > Print > Print.

62.

Để tạo biểu mẫu, trên bảng chọn đối tượng, ta chọn lệnh Create rồi thực hiện

a)

ở nhóm Forms, chọn Form Wizard.

b)

ở nhóm Queries, chọn Query Wizard.

c)

ở nhóm Tables, chọn Table.

d)

ở nhóm Reports, chọn Report Wizard.

63.

Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để

a)

xem, nhập và sửa dữ liệu.

b)

lập báo cáo.

c)

tính toán cho các trường tính toán.

d)

sửa cấu trúc bảng.

64.

Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn là từ

a)

bảng hoặc mẫu hỏi.

b)

bảng hoặc báo cáo.

c)

mẫu hỏi hoặc báo cáo.

d)

mẫu hỏi hoặc biểu mẫu.

65.

Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách dùng thuật sĩ, ta chọn Create rồi thực hiện

a)

nhóm Forms, chọn Form Wizard.

b)

nhóm Queries, chọn Query Design.

c)

nhóm Forms, chọn Form Design.

d)

nhóm Queries, chọn Query Wizard.

66.

Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách tự thiết kế, ta chọn Create rồi thực hiện

a)

nhóm Forms, chọn Form Design.

b)

nhóm Queries, chọn Query Wizard.

c)

nhóm Forms, chọn Form Wizard.

d)

nhóm Queries, chọn Query Design.

67.

Cho các thao tác sau

(1) Gõ tên cho biểu mẫu rồi nháy Finish.

(2) Chọn lệnh Create, ở nhóm Forms, chọn Form Wizard.

(3) Chọn cách bố trí biểu mẫu rồi nhấn Next.

(4) Trong hộp thoại Form Wizard, chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ô Tables/Queries, tiếp theo là chọn các trường đưa vào biểu mẫu rồi nhấn Next

Trình tự các thao tác để có thể thực hiện tạo biểu mẫu bằng cách dùng thuật sĩ sẽ là

a)

(2) > (4) > (3) > (1).

b)

(4) > (3) > (2) > (1).

c)

(2) > (4) > (1) > (3).

d)

(2) > (3) > (4) > (1).

68.

Chỉnh sửa biểu mẫu (thay đổi hình thức biểu mẫu) chỉ thực hiện được ở chế độ

a)

thiết kế.

b)

trang dữ liệu.

c)

biểu mẫu.

d)

thuật sĩ.

69.

Trong chế độ thiết kế biểu mẫu, ta KHÔNG thể thực hiện được thao tác

a)

tìm kiếm, lọc, sắp xếp thông tin.

b)

thêm/bớt, thay đổi vị trí các trường dữ liệu.

c)

định dạng font chữ cho các trường dữ liệu.

d)

tạo các nút lệnh để thao tác thuận tiện hơn.

70.

Phát biểu SAI

a)

trong chế độ thiết kế ta có thể tìm kiếm, lọc, sắp xếp thông tin.

b)

chế độ biểu mẫu có giao diện thân thiện, thường được sử dụng để cập nhật dữ liệu.

c)

bảng ở chế độ hiển thị trang dữ liệu có thể được sử dụng để cập nhật dữ liệu.

d)

để làm việc trên cấu trúc của biểu mẫu thì biểu mẫu phải ở chế độ thiết kế.

71.

Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể

a)

sửa đổi cấu trúc của biểu mẫu.

b)

sửa đổi dữ liệu.

c)

nhập và sửa dữ liệu.

d)

xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu.

72.

Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể

a)

thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ.

b)

sửa đổi thiết kế cũ.

c)

thiết kế mới cho biểu mẫu, sửa đổi thiết kế cũ.

d)

thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ, xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu.

73.

Thao tác KHÔNG thể thực hiện trong chế độ thiết kế biểu mẫu là

a)

xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu.

b)

thêm/ bớt, thay đổi vị trí, kích thước các trường dữ liệu.

c)

định dạng phông chữ cho các trường dữ liệu và các tiêu đề.

d)

tạo những nút lệnh để đóng biểu mẫu, chuyển đến bản ghi đầu, bản ghi cuối…

74.

Thao tác có thể thực hiện được trong chế độ biểu mẫu là

a)

thêm một bản ghi mới.

b)

định dạng font chữ cho các trường dữ liệu.

c)

tạo thêm các nút lệnh.

d)

thay đổi vị trí các trường dữ liệu.

75.

Để làm việc trong chế độ biểu mẫu, ta KHÔNG thực hiện thao tác

a)

nhấn chuột phải vào tên biểu mẫu, chọn hình

b)

nhấn chuột phải vào tên biểu mẫu, chọn hình

c)

nháy đúp chuột lên tên biểu mẫu.

d)

chọn Home, nhóm Views, chọn View > Form View nếu đang ở chế độ thiết kế.

76.

Phát biểu SAI là

a)

khi tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu thì bắt buộc phải xác định hành động cho biểu mẫu.

b)

việc cập nhật dữ liệu trong biểu mẫu thực chất là cập nhật dữ liệu trên bảng dữ liệu nguồn.

c)

việc nhập dữ liệu bằng cách sử dụng biểu mẫu sẽ thuận tiện hơn, nhanh hơn, ít sai sót hơn.

d)

có thể sử dụng bảng ở chế độ trang dữ liệu để cập nhật dữ liệu trực tiếp.