Worksheetsbêh học 03
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Triệu chứng cơ năng thường gặp của tăng huyết áp là
Choáng
Khó thở
Nhức đầu
Ruồi bay
Hậu quả của tăng huyết áp có thể xảy ra trên các cơ quan
Tim, não, thận, mắt
Phổi, não, thận, mắt
Tim, phổi, thận, mắt
Tim, gan, thận, mắt
Huyết áp mục tiêu của bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường
< 140/90mmHg
130/80mmHg
< 130/80 mmHg
140/90 mmHg
Nguyên tắc sử dụng thuốc điều trị THA là dùng liều cao ngay từ đầu, sau đó giảm liều dần cho đến khi đạt hiệu quả kiểm soát huyết áp
Đúng
Sai
Bệnh thấp tim thường gặp ở lứa tuổi 5-20 với tỷ lệ
Nam/ nữ là 2/1
Nam/nữ bằng nhau
Nữ/nam là 2/1
Nam/nữ là 3/1
Van tim có tỷ lệ tổn thương cao nhất trong bệnh thấp tim là
Động mạch chủ
2 lá
2 lá và van động mạch chủ
Tĩnh mạch chủ
Thấp tim là bệnh viêm cơ tim ứng xảy ra sau khi nhiễm
Tụ cầu vàng
Vi khuẩn H.pylory
Liên cầu khuẩn tan máu nhóm A
Trực khuẩn mủ xanh
Nguyên nhân gây bệnh thấp tim do liên cầu khuẩn tan máu nhóm A
Đúng
Sai
Đặc điểm không phải của viêm khớp trong bệnh thấp tim
Vị trí xuất hiện ở các khớp lớn và nhỡ như khớp gối, khớp khuỷu,....
Sưng, nóng, đỏ, đau
Có sự di chuyển từ khớp này sang khớp khác
Có tính chất đối xứng
Trong bệnh thấp tim, triệu chứng viêm tim có thể biểu hiện đơn độc hoặc đi kèm với viêm đa khớp
Đúng
Sai
Hẹp van hai lá không phải do nguyên nhân
Thấp tim
Bệnh bẩm sinh
Bệnh hệ thống
Suy tim
Trong bệnh hẹp van 2 lá, sự tắc nghẽn dòng máu chảy xuyên qua van 2 lá trong thời kỳ
Nhĩ thu
Thất thu
Tâm thu
Tâm trương
Nguyên nhân chủ yếu gây hẹp van 2 lá
Thấp tim
Bệnh bẩm sinh
Bệnh hệ thống
Tất cả các đáp án trên đúng
Khi nghe tim ở bệnh nhân hẹp van 2 lá và có thể thấy
Tiếng T1 đánh
Tiếng rung tâm trương
Tiếng T2 mạnh, tách đôi
Tất cả các đáp án trên đúng
Ở bệnh nhân hẹn van 2 lá trên phim X-quang tim phổi thẳng thấy tâm nhĩ trái to ra, thường hay là sang bên trái
Đúng
Sai
Trong điều trị hẹp van 2 lá sử dụng thuốc chống đông là rất cần thiết
Đúng
Sai
Biến chứng có thể gặp của hẹp van 2 lá là gây nhồi máu cơ tim
Đúng
Sai
Cấu tạo của động mạch vành bao gồm động mạch vành
Trên và dưới
Phải và trái
Trước và sau
Trong và ngoài
Hai động mạch vành được tách ra từ động mạch
Phổi
Chủ bụng
Chủ dưới
Chủ trên
Nhồi máu cơ tim là hoại tử một phần cơ tim do nguyên nhân thiếu máu cục bộ
Đúng
Sai
Nguyên nhân thường gặp nhất gây nhồi máu cơ tim là
Co thắt động mạch vành
Hẹp đông mạch vành
Tăng huyết áp kịch phát
Xơ vữa động mạch
Nhồi máu cơ tim có tên gọi khác là đột quỵ
Đúng
Sai
Trong chuẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp chụp động mạch vành là để xác định chính xác vị trí tổn thương
Đúng
Sai
Chuẩn đoán xác định nhồi máu cơ tim cấp dựa vào yếu tố
Thay đổi công thức máu
Thay đổi men sinh học
Thay đổi đặc hiệu trên điện tâm đồ
Tất cả các đáp án trên đúng
Biến chứng thường gặp nhất trong nhồi máu cơ tim là
Hở van hai lá
Rối loạn nhịp tim
Suy tim
Sốc tim
Sai 2-3 tuần khi vị viêm họng do liên cầu khuẩn, tỷ lệ bệnh nhân có đợt thấp khớp cấp khoảng
50-70%
20-30%
90-100%
70-90%
Yếu tố di truyền, gia đình không được công nhận trong bệnh thấp tim
Đúng
Sai
Kết quả điều trị và dự phòng bằng penicillin không làm rõ rệt tỷ lệ mắc bệnh và tái phát
Đúng
Sai
Di chứng thấp tim là nguyên nhân gặp trong đại đa số các trường hợp bị hẹp van hai lá
Đúng
Sai
Nghe tim là biện pháp quan trọng nhất để phát hiện các triệu chứng thực thể có bệnh
Nhồi máu cơ tim cấp
Hẹp 2 van lá điển hình
Hở van tim
Hẹp 2 lá câm
Nghe tim không thể phát hiện các triệu chứng thực thể của bệnh
Nhồi máu cơ tim cấp
Hẹp 2 lá điển hình
Hở van tim
Hẹp 2 lá câm
Chuẩn đoán được hẹp 2 van lá trong bệnh hẹp van 2 lá câm là
Xét nghiệm cận lâm sàng
Siêu âm tim
Nghe tim
Đáp án A và B đúng
Nhồi máu cơ tim là hoại tử một phần của cơ tim do thiếu máu cục bộ, xảy ra sau khi tắt nghẽn
Kéo dài dòng máu mạch vành nuôi dưỡng vùng đó
Tạm thời dòng mạch vành nuôi dưỡng vùng đó
Cục bộ dòng máu mạch vành nuôi dưỡng vùng đó
Mạch máu
Trường hợp nhồi máu cơ tim bệnh nhân chỉ thấy tức ở vùng tim, không đau hoặc chỉ đau nhẹ không điển hình
Đúng
Sai
Trên một số bệnh nhân cao tuổi, có khi nhồi máu cơ tim chỉ biểu hiện dưới dạng
Phù phổi cấp
Một tai biến mạch máu não
Mệt mỏi, chán ăn
Đáp án A và B đúng
Tỷ lệ bệnh nhân chết đột ngột ở người cao tuổi là do bệnh động mạch vành chiếm khoảng
30%
40%
50%
80%
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến chết đột ngột trong bệnh động mạch vành là do
Rung thất
Cơ tim nhanh thất
Suy tim đột ngột
Tất cả các đáp án trên đúng
Thời gian nằm viện trong những trường hợp nhồi máu cơ tim đơn giản khoảng
2-3 ngày
10-15 ngày
20-30 ngày
30-45 ngày
Trong những trường hợp nhồi máu cơ tim đơn giản, bệnh nhân có thể trở lại làm việc như cũ sau nằm viện
2-3 tuần
2-3 năm
2-3 tháng
2-3 ngày
Động tác hà hơi thổi ngạt, xoa bóp tim ngoài lồng ngực, nội khí quản, mở khí quản nếu cần khi bệnh nhân bị
Ngừng tim phổi
Hạ huyết áp
Chảy máu não
Tất cả các đáp án trên đúng
Sốc tim xuất hiện khi cơ tim bị phá hủy
10%
20%
30%
40%
Sốc tim biểu hiện mặt nhỏ yếu, huyết áp động mạch tụt và thường khó xác định, huyết áp tâm thu khoảng
50mmHg
70mmHg
60mmHg
90mmHg
Trong bệnh lý nhồi máu cơ tim, siêu âm tim cũng phát hiện được huyết khối ở thành tim
Đúng
Sai
Bằng siêu âm tim có thể phát hiện được
Lỗ thủng vách liên thất
Hoạt động bất thường của bộ van hai lá
Huyết khối ở thành tim
Tất cả các đáp án trên đúng
Huyết khối tại một vùng của động mạch vành đã bị hẹp do xơ vữa động mạch có thể gây nhồi máu cơ tim
Đúng
Sai
Xuất huyết dưới màng trong động mạch vành của một mảng vữa xơ không thể gây nhồi máu cơ tim
Đúng
Sai
Liều lượng Proprannonol đường uống trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp
20 mg, 2-4 lần/ ngày
30mg, 2-4 lần/ ngày
40mg, 2-4 lần/ ngày
50mg, 2-4 lần/ ngày
Lấy tim là điểm bắt đầu thì máu ở tuần hoàn hệ thống có đường đi
Từ tim vào động mạch chủ, đến các cơ quan, về các tĩnh mạch chủ, về tim
Từ tim vào động mạch phổi, đến các cơ quan, về các tĩnh mạch chủ, về tim
Từ tim vào động mạch chủ, đến các cơ quan, về các tĩnh mạch cửa, về tim
Từ tim vào động mạch phổi, đến các cơ quan, về các tĩnh mạch cửa, về tim
Triệu chứng không phải là của phù trong suy tim phải
Phù thường ở hai chi dưới
Phù tăng dần lên phía trên
Phù có thể kèm theo cổ trướng
Phù ở dưới mi mắt trong giai đoạn đầu
Bệnh suy tim được phân loại theo
Lưu lượng tim, tình trạng tiến triển
Vị trí, lưu lượng tim, tình trạng tiến triển, suy tim tâm thu và suy tim tâm trương
Vị trí kích thích tim, lưu lượng tim
Mức độ bệnh, lưu lượng tim, tình trạng hồi phục
Huyết áp tâm thu là trị số được chọn lúc
Tiếng đập của mạch thay đổi âm sắc
Tiếng đập của mạch nghe rõ nhất
Xuất hiện tiếng thổi của mạch
Tiếng đập của mạch mất hoàn toàn
Huyết áp tâm trương là trị số được chọn lúc
Tiếng đập của mạch thay đổi âm sắc
Tiếng đập của mạch nghe rõ nhất
Xuất hiện tiếng thổi của mạch
Tiếng đập của mạch mất hoàn toàn
Chuẩn đoán bệnh tăng huyết áp không có giá trị xác định khi đo huyết áp cho bệnh nhân
Tại phòng khám huyết áp > 140/90mmHg sau ít nhất 2 lần đo khác nhau
Tại nhà khi đo nhiều lần mà huyết áp > 135/85 mmHg
Tại nhà huyết áp > 135/85 mmHg sau ít nhất 2 lần đo khác nhau
Đo bằng máy đo huyết áp Holter 24: huyết áp > 125/80 mmHg
Lên dùng lợi tiểu trong điều trị THA ở đối tượng sau
Người lớn tuổi
Người trẻ tuổi
Chức năng gan bình thường
Chức năng thận bình thường
Chọn câu đúng nhất cho dự phòng tăng huyết áp là
Loại bỏ các yếu tố nguy cơ
Điều trị sớm ngay từ đầu
Chọn thuốc mạnh ngay từ đầu
Tăng cường hoạt động thể lực
Dùng phối hợp ba loại thuốc trong điều trị tăng huyết áp khi
Dùng hai loại không đáp ứng
Tìm thấy nguyên nhân
Không thể dùng loại thứ tư được
Chưa điều chỉnh nhiều lượng được
Các triệu chứng lâm sàng của bệnh thấp tim
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
Viêm đa khớp, viêm tim
Hạt Meynet, ban vòng Bénier, múa giật Sydenham
Tất cả các đáp án trên đúng
Triệu chứng lâm sàng không phải là của bệnh hẹp van hai lá
Khó thở khi gắng sức
Hồi hộp, đánh trống ngực
Ho ộc ra máu
Ho khan, ho có đờm, lẫn các dây máu
Đau ngực trong suy mạch vành có đặc điểm
Đau vùng mỏm tim lan lên vai
Đau sau xương ức cảm giác nóng
Cảm giác vật nặng chẹn ngực vùng sau xương ức
Đau sau xương ức lan lên cổ có ợ hơi
Cơn đau thắt ngực điển hình không có triệu chứng
Đau dữ dội, cảm giác như bóp nghẹt phía sau xương ức, hơi lệch sang trái
Đau có thể lan lên vai trái mặt trong tay trái, xuống ngón tay đeo nhẫn và ngón út
Đau có thể lan lên cổ, cằm, vai, sau lưng, tay phải, vùng thượng vị
Đau vài phút, khi sử dụng nitroglyxerin thấy đỡ đau
Yếu tố có tiên lượng xấu đối với nhồi máu cơ tim
Tuổi càng trẻ tiên lượng càng xấu
Huyết áp cao
Nhịp tim nhanh > 100 chu kỳ/ phút
Tất cả các đáp án trên đúng
Trong điều trị nội khoa nhồi máu cơ tim, sử dụng thuốc chống đông kết hợp với thuốc tiêu sợi huyết là rất cần thiết
Đúng
Sai
Trong màng tế bào liên cầu khuẩn nhóm A có một thành phần protein rất giống với
Protein màng tế bào cơ tim
Protein nhân tế bào cơ tim
Một số tổ chức liên kết khác của cơ thể
Đáp án A và C đúng
Mục tiêu của điều trị bệnh thấp tim là
Chống viêm và điều trị triệt để các tổn thương tim nghiêm trọng
Loại trừ ngay nhiễm liên cầu trong đường mũi-học bằng penicillin
Loại bỏ các triệu chứng và phối hợp giữa phòng và điều trị
Tất cả các đáp án trên đúng
Các bệnh nhân hẹp 2 lá thường được chụp X quang theo 2 tư thế chính là
Thẳng và nghiên phải
Thẳng và nghiên cứu
Nằm và nghiên trái
Nằm và nghiên trái
Rối loạn nhịp tim và rối loạn dẫn truyền xuất hiện vào những giờ đầu và những ngày đầu tiên của nhồi máu cơ tim
Đúng
Sai
Nôn nhiều sẽ dẫn đến mất nước và chất điện giải
Đúng
Sai
Xuất huyết tiêu hóa không bao gồm triệu chứng
Nôn ra máu
Đi ngoài phân đen
Chảy máu tiêu hoá
Xuất huyết ổ bụng
Ờ bệnh lý tiêu hóa khi bệnh nhân bị nôn ra máu thường không kèm theo đờm, rãi
Đúng
Sai
