Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Si 12-Bài 19,20

Total questions: 10

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Trong kỹ thuật cấy gen, việc ghép (nối) đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit nhờ enzim

a)

ADN restrictaza.      

b)

ARN pôlimeraza      

c)

ADN pôlimeraza.     

d)

ADN ligaza.

2.

Enzim cắt (restrictaza) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng

a)

phân loại được các gen cần chuyển.

b)

nối gen cần chuyển vào thể truyền để tạo ADN tái tổ hợp.

c)

nhận biết và cắt đứt ADN ở những điểm xác định.

d)

đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gen.

3.

Trong kỹ thuật cấy gen với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp, tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E. coli vì

a)

E. coli có tần số phát sinh đột biến gây hại cao.

b)

môi trường dinh dưỡng nuôi E. coli rất phức tạp.

c)

E. coli không mẫn cảm với thuốc kháng sinh.

d)

E. coli có tốc độ sinh sản nhanh.

4.

ADN tái tổ hợp trong kỹ thuật cấy gen là

a)

ADN thể ăn khuẩn tổ hợp với ADN của sinh vật khác.

b)

 ADN của thể truyền đã ghép (nối) với gen cần lấy của sinh vật khác.

c)

ADN plasmit tổ hợp với ADN của sinh vật khác.

d)

ADN của sinh vật này tổ hợp với ADN của sinh vật khác.

5.

Cho các biện pháp sau:

I. Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen.        II. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.

III. Gây đột biến đa bội ở cây trồng.       IV. Cấy truyền phôi ở động vật.

Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp

a)

(I) và (II).                  

b)

(II) và (IV).                  

c)

(III) và (IV).

d)

(I) và (III).

6.

Giống cà chua có gen sản sinh ra êtilen đã được làm bất hoạt, khiến cho quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc không bị hỏng là thành tựu của tạo giống

a)

bằng công nghệ gen.                                        

b)

bằng công nghệ tế bào.

c)

dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.                         

d)

bằng phương pháp gây đột biến.

7.

Trong chọn giống cây trồng, hoá chất thường được dùng để gây đột biến đa bội thể là

a)

NMU.                       

b)

cônsixin.                   

c)

EMS.                        

d)

5BU.

8.

Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến nhân tạo nhằm mục đích

a)

tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình tiến hoá.

b)

tạo dòng thuần chủng về các tính trạng mong muốn.

c)

tạo ra những biến đổi về kiểu hình mà không có sự thay đổi về kiểu gen.

d)

tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình chọn giống.

9.

Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến bao gồm các bước sau:

I. Tạo dòng thuần chủng.

II. Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến.

III. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

Trình tự đúng của các bước trong quy trình này là:

a)

(I) → (III) → (II).

b)

(I) → (II) → (III).

c)

(II) → (I) → (III).

d)

(II) → (III) → (I).

10.

Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến có hiệu quả nhất đối với nhóm sinh vật nào sau đây?

a)

Động vật không xương sống.

b)

Vi sinh vật.

c)

Thực vật.

d)

Động vật có xương sống.