NEW
Font size
WorksheetsKHTN 8(Hoá học) ôn tập TN CUỐI KÌ I
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Để đánh giá mức độ diễn ra nhanh hay chậm của phản ứng hóa học người ta dùng khái niệm nào sau đây?
Khối lượng phản ứng hóa học
Tốc độ phản ứng là đại lương đặc trưng cho:
Thời gian phản ứng
Khối lượng chất đã tham gia phản ứng
Sự nhanh chậm của phản ứng hóa học
Thể tích chất đã tham gia phản ứng
Chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng sau phản ứng vẫn có khối lượng không đổi là
Chất tham gia
Chất sản phẩm
Chất trung gian
Chất xúc tác
Đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam C cần dùng hết 9,6 gam khí O2. Khối lượng CO2 sinh ra là:
12.4 gam
13.2 gam
9.2 gam
14.5 gam
Than cháy trong bình khí oxygen nhanh hơn cháy trong không khí. Yếu tố đã làm tăng tốc độ phản ứng là.
Tăng nhiệt độ
Tăng nồng độ.
Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
Dùng chất xúc tác.
Điền vào chỗ trống: "Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm ... tổng khối lượng của các chất phản ứng."
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Bằng
Nhỏ hơn hoặc bằng
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Phân tử acid gồm có:
Một hay nhiều nguyên tử phi kim liên kết với gốc acid.
Một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid
Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hiđroxit (OH).
Một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.
Điền vào chỗ trống: "Acid là những ... trong phân tử có nguyên tử ... liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion ..."
Đơn chất, hydrogen, OH−
Hợp chất, hydroxide, H+
Đơn chất, hydroxide, OH−
Hợp chất, hydrogen, H+
Mối quan hệ giữa số mol và khối lượng là:
n=mM
m=nM
n=Mm
n=m.M
Ở 250C và 1 bar, 2,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?
61.587 L
65,187 L
61,975 L
67,185 L
.
0,2 mol khí bất kì ở điều kiện chuẩn chiếm thể tích là:
49,85 L
0,4958 L
49,58 L
4,958 L
Muốn tính thể tích của một dung dịch khi biết nồng độ mol(CM) của dung dịch ta sử dụng công thức nào:
V=n.24,79
Vdd=CMnct
Cho các khí sau: CO2, N2, H2, SO2, CH4. Số chất khí nhẹ hơn không khí là:
1
2
3
4
Nhìn vào phương trình sau và cho biết tỉ số giữa các chất tham gia phản ứng:
2 NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
1:1
1:2
2:1
2:3
Chọn đáp án đúng
A. Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
B. Có 2 bước để lập phương trình hóa học
C. Chỉ duy nhất 2 chất tham gia phản ứng tạo thành 1 chất sản phẩm mới gọi là phương trình hóa học
D. Quỳ tím dùng để xác định chất không là phản ứng hóa học
A
B
C
D
Khi tính toán theo phương trình hóa học, cần thực hiện mấy bước cơ bản?
1
2
3
4
Chọn phát biểu đúng:
Khi hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100% thì
A. Lượng chất phản ứng dùng trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo phương trình hóa học.
B. Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ lớn hơn lượng tính theo phương trình hóa học.
C. Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo phương trình hóa học.
D. Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ lớn hơn hoặc bằng lượng tính theo phương trình hóa học
A
B
C
D
Quá trình nào sau đây thể hiện sự biến đổi vật lí?
Gỗ cháy thành than.
Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen.
Cơm bị ôi thiu
Hòa tan đường ăn vào nước
Chất được tạo thành sau phản ứng hóa học gọi là:
Chất phản ứng
Chất lỏng.
Chất sản phẩm
Chất khí
Cho các khí sau: CO2, N2, H2, SO2, CH4. Số chất khí nặng hơn không khí là:
1
2
3
4
Nhìn vào phương trình sau và cho biết tỉ số giữa các chất sản phẩm:
2 NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
1:1
2:1
1:2
2:3
Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là
C%=mddmct. 100(%)
C%=mctmdd. 100(%)
C%=mnướcmct. 100(%)
C%=mddmnước. 100(%)
Công thức tính nồng độ mol của dung dịch là:
CM=Vddnct
CM=nctVdd
CM=Vddnct.100
CM=nctVdd.100
Tốc độ phản ứng là đại lương đặc trưng cho:
Thời gian phản ứng
Khối lượng chất đã tham gia phản ứng
Sự nhanh chậm của phản ứng hóa học
Thể tích chất đã tham gia phản ứng
Khi cho cùng một lượng nhôm vào cốc đựng dung dịch axit HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?
Dạng viên nhỏ
Dạng tấm mỏng
Dạng bột mịn, khuấy đều
Dạng nhôm dây
Cơ quan thuộc hệ tiêu hóa:
Ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa.
Miệng, họng, dạ dày, ruột non.
Miệng, dạ dày và các tuyến tiêu hóa
Miệng, dạ dày, ruột non và hậu môn
Sự biến đổi vật lí không:
Thay đổi kích thước của chất.
Tạo ra chất mới.
Thay đổi trạng thái của chất.
Thay đổi hình dạng của chất
Ở cơ thể người, cơ quan nào sau đây nằm trong khoang ngực?
Dạ dày
Tim
Ruột non
Ruột già
Sự đông máu có ý nghĩa như thế nào đối với cơ thể?
Giúp điều hòa thân nhiệt.
Giúp cơ thể tiêu diệt nhanh các loại vi khuẩn.
Giúp cơ thể không mất nước.
Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu nhiều máu khi bị thương chảy máu.
Bệnh huyết áp cao là do:
Chế độ ăn nhiều protein.
Chế độ ăn nhiều dầu thực vật.
Chế độ ăn nhiều đường, muối, chất béo.
Chế độ ăn nhiều tinh bột.
Hệ thần kinh gồm các cơ quan:
Não, tủy sống, dây thần kinh.
Não, tủy sống, hạch thần kinh
Não, tủy sống, tim.
Não, tủy sống, dây thần kinh, hạch thần kinh.
Ở cơ thể người, cơ quan nào sau đây nằm trong khoang bụng?
Tim
Phổi
Ruột non
Thực quản
Chức năng của hồng cầu là:
Vận chuyển chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể
Vận chuyển O2 và CO2
Vận chuyển các chất thải, khí O2 và CO2
Vận chuyển các chất thải
Bệnh xơ vữa động mạch liên quan với chất nào dưới đây:
Cholesterol.
Lipit.
Photpholipit
Dầu thực vật
Hệ vận động của người có chức năng:
Bảo vệ, duy trì hình dạng và vận động cơ thể
Nâng đỡ phần thân và bảo vệ cơ thể
Tạo ra hình dạng cơ thể và giúp con người di chuyển
Bảo vệ cơ thể và giúp con người vận động
Chức năng của hệ vận động của người là:
Giúp cơ thể lấy oxygen từ môi trường và thải khí carbon dioxide ra khỏi cơ thể
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và thải chất bã ra ngoà
Bảo vệ, duy trì hình dạng và vận động cơ thể
Tiết hormone, giúp điều hoà hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.
Thành phần nào của máu có chức năng chống sự xâm nhập của các tác nhân lạ, giúp bảo vệ cơ thể:
Tiểu cầu
Bạch cầu
Hồng cầu
Huyết tương
Đâu là nguyên nhân gây bệnh lao phổi?
Vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis.
Vi khuẩn Helico bacterpylori.
Do một loại vi rút
Không khí bị ô nhiễm.
