WorksheetsGDKTPL
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái
cân bằng cung - cầu lao động.
thiếu hụt lực lượng lao động.
chênh lệch cung - cầu lao động.
dư thừa lực lượng lao động.
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
giá cả sức lao động.
thị trường chứng khoán.
thị trường tiền tệ.
tỷ giá hối đoái tiền tệ.
Chị A nộp hồ sơ xin làm việc ở công ti S do anh M làm giám đốc và được nhận vào làm việc. Chị được bố trí làm ở bộ phận hành chính, do yêu cầu của công việc chị được điều động vào làm việc bộ phận chăm sóc khách hàng cùng với anh P. Trong trường hợp này những ai đã tham gia vào thị trường việc làm?
Chị A, anh M và anh K.
Chị K và anh P.
Chị A và anh K.
Chị A, anh P và anh M.
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ gì?
Mật thiết với nhau.
Khắng khít với nhau.
Chặt chẽ với nhau.
Thống nhất với nhau.
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
người giới thiệu việc làm.
nhà đầu tư chứng khoán.
người mua sức lao động.
nhân viên ngân hàng.
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
việc làm.
lao động.
sức lao động.
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường lao động.
thị trường việc làm.
thị trường tiền tệ.
thị trường tài chính.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
lao động.
việc làm.
cạnh tranh.
thất nghiệp.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
Tiền lương hưu.
Trợ cấp thai sản.
Tiền công.
Trợ cấp thất nghiệp.
Để có việc làm phù hợp học sinh cần trang bị cho mình những kiến thức nào?
Nghề nghiệp, tiếng anh.
Nghề nghiệp, trau dồi các kĩ năng, nắm xu hướng phát triển của thị trường, nguyện vọng.
Nghề nghiệp, trau dồi các kĩ năng, nắm xu hướng phát triển của thị trường, nguyện vọng và điều kiện bản thân.
Nghề nghiệp, trau dồi các kĩ năng và các điều kiện của bản thân.
Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ
các phiên giao dịch việc làm.
mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
Sau khi tốt nghiệp đại học, H làm hồ sơ và tham gia buổi tư vấn giới thiệu việc làm do trung tâm X tổ chức. Tại đây, H được công ty Z ký hợp đồng thử việc ba tháng. Trong trường hợp này H đã tham gia vào thị trường lao động với tư cách là chủ thể nào dưới đây?
Người môi giới.
Người lao động.
Người sử dụng lao động.
Trung tâm môi giới.
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
Tìm kiếm việc làm cho mình.
Tuyển được nhiều lao động mới.
Tăng thu nhập cá nhân.
Hưởng phí trung gian môi giới.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
Bằng tài sản cá nhân.
Bằng văn bản.
Bằng tiền đặt cọc.
Bằng quyền lực.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng chiếm ưu thế trong tuyển dụng là
lao động giản đơn.
lao động có trình độ thấp.
lao động được đào tạo.
lao động không qua đào tạo.
Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
thị trường tài chính.
thị trường kinh doanh.
thị trường thất nghiệp.
thị trường việc làm.
Theo em, vì sao hiện nay xu thế lao động trên các nền tảng công nghệ lại gia tăng?
Vì các việc làm hiện nay đang chủ yếu tập trung trên các nền tảng công nghệ.
Vì trong bối cảnh các cuộc cách mạng công nghệ đang diễn ra rất nhanh ở các quốc gia nên việc ứng dụng nền tảng số là xu thế tất yếu.
Vì các ngành nghề trên các nền tảng công nghệ mang lại được nhiều tiền lương hơn các ngành nghề truyền thống.
Vì nước ta hiện nay đang cần học hỏi về các kĩ năng về công nghệ.
Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải
thúc đẩy sản xuất.
mở rộng sản xuất.
đóng cửa sản xuất.
đầu tư hiệu quả.
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
việc làm.
thị trường.
sản xuất.
lao động.
Bài hát “ Hát về cây lúa hôm nay” có đoạn trích : Và bàn tay xưa cấy trong gió bấc, chân lội bùn sâu dưới trời mưa phùn. Và đôi vai xưa kéo cày thay trâu … Cho đến hôm nay, những chàng trai đang lái máy cày và bao cô gái đang ngồi máy cấy…. Hoạt động của các chủ thể được nhắc tới trong bài hát trên là hoạt động nào dưới đây?
Lao động.
Phân phối.
Đối ngoại.
Tiêu dùng.
Anh H đam mê với việc kinh doanh từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường, anh H đã luôn tìm đọc các thông tin liên quan đến việc tạo dựng kế hoạch kinh doanh. Năm tốt nghiệp đại học, anh về quê mở một xưởng kinh doanh đồ thủ công, đồ dùng thân thiện với môi trường. Vì số vốn mình tích góp được còn hạn chế nên anh đã kêu gọi vốn từ những người bạn bè, học hỏi, trau dồi thêm các kĩ năng cần thiết để có thể vận hành được doanh nghiệp một cách hiệu quả. Theo em, việc kinh doanh của anh H được hình duy trì và phát triển dựa vào các kĩ năng nền tảng nào?
Dựa vào sự đam mê kinh doanh của anh H; sự học hỏi, tìm tòi; khả năng mở rộng các mối quan hệ.
Sự thay đổi trong cách tư duy của anh H.
Dựa vào khả năng tư duy của anh H.
Khả năng gọi vốn của anh H.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng rèn luyện kỹ năng, nâng cao hiểu biết về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực học tập.
Năng lực sống thử.
Năng lực trải nghiệm.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Tổ chức nhân sự, hành chính.
Nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Bổ sung kiến thức chuyên ngành.
Nắm bắt kiến thức sản xuất.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Đóng góp cho gia đình.
Đóng góp cho nền kinh tế.
Thời gian sẽ thành công.
Kinh doanh mặt hàng gì.
Vì sao việc xây dựng được ý tưởng kinh doanh lại cần thiết?
Tạo ra được các sản phẩm kinh doanh mang tính đại trà.
Để dễ dàng thay đổi các mặt hàng kinh doanh một cách nhanh chóng.
Để có thể duy trì được sản phẩm kinh doanh mang tính lâu dài, có tính hấp dẫn đảm bảo mang lại lợi nhuận.
Để không phải tính toán đến việc duy trì sản phẩm lâu dài.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng rèn luyện kỹ năng, nâng cao hiểu biết về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực trải nghiệm.
Năng lực sống thử.
Năng lực học tập.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Đam mê của chủ thể kinh doanh.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?
Xác lập quan hệ về lao động.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định hình thức kinh doanh.
Xác định đối tượng kinh doanh.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Bổ sung kiến thức chuyên ngành.
Nắm bắt kiến thức sản xuất.
Tổ chức nhân sự, hành chính.
Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là
cơ hội kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
ý tưởng kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Phản hồi của khách hàng.
Cách thức kinh doanh.
Giá trị gia tăng sản phẩm.
Hồ sơ kinh doanh.
Ý tưởng kinh doanh là khái niệm trong lĩnh vực kinh doanh chỉ loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận trong hoạt động
việc làm.
thị trường.
kinh doanh.
lao động.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng kiến trúc.
ý tưởng nghệ thuật.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Đam mê của chủ thể kinh doanh.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng học tập nâng cao kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là góp phần hoàn thiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực thực hành.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực sáng tạo.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
Lỗi thời
Khả thi.
Ổn định.
Hấp dẫn.
Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có
tính pháp lý.
tính hấp dẫn.
tính bắt buộc.
tính quốc tế.
Vì sao cần phải có đạo đức trong kinh doanh?
Vì mang lại các lợi ích trước mắt cho doanh nghiệp.
Đạo đức trong kinh doanh mang lại các lợi ích cho người tiêu dùng.
Đạo đức kinh doanh sẽ sinh ra nhiều lợi ích cho xã hội.
Vì đảm bảo cho sự tồn tại, thành công phát triển của doanh nghiệp và mang lại ích lợi cho người tiêu dùng.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?
Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh
Xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng
Đẩy mạnh hợp tác và đầu tư, tạo ra lợi nhuận
Kiềm chế sự phát triển của kinh tế quốc gia
Gia đình ông P đã trang bị đầy đủ thiết bị cho việc đánh bắt thủy sản. Sau khi được cấp phép khai thác thủy sản trên vùng hoạt động ven bờ, anh K (con trai ông P) đã đề xuất dùng thuốc nổ để khai thác thủy sản. Tuy nhiên, ông P không đồng ý vì sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái môi trường nước nơi đây. Chủ thể nào trong tình huống trên đã có ý thức thực hiện đạo đức kinh doanh?
Ông P.
Anh K
Ông P và anh K.
Không có nhân vật nào.
Góp phần nâng cao chất lượng và uy tín doanh nghiệp, làm hài lòng khách hàng, đồng thời tạo nên sự vững mạnh của nền kinh tế. Điều này thể hiện nội dung nào dưới đây của kinh doanh?
Khái niệm của đạo đức kinh doanh
Biểu hiện của đạo đức kinh doanh
Vai trò của đạo đức kinh doanh.
. Quan niệm của đạo đức kinh doanh
Chủ thể nào dưới đây có hành vi vi phạm đạo đức kinh doanh?
Doanh nghiệp P đóng bảo hiểm đầy đủ cho nhân viên theo đúng quy định pháp luật.
Cửa hàng X thường xuyên lấy ý kiến của khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ.
Khi phát hiện hàng hóa bị lỗi, doanh nghiệp K chủ động tiến hành thu hồi sản phẩm.
Chị T nhập hoa quả từ Trung Quốc về bán nhưng quảng cáo là hàng nhập khẩu từ Mĩ.
Đạo đức kinh doanh được hiểu là
yêu cầu cần có về kiến thức – kĩ năng – thái độ và năng lực của mỗi công dân trong xã hội.
trách nhiệm của công dân đối với sự phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước.
tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức mà bất kì cá nhân nào trong xã hội cũng có.
những chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.
Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh
doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh được gọi là
đạo đức kinh doanh.
sản xuất hàng hóa.
cơ hội kinh doanh.
văn hóa tiêu dùng.
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?
Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.
Làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.
Đẩy mạnh hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
Thúc đẩy sự phát triển vững mạnh của kinh tế quốc gia.
Đạo đức kinh doanh được hiểu là
tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức mà bất kì cá nhân nào trong xã hội cũng có.
trách nhiệm của công dân đối với sự phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước.
những chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.
yêu cầu cần có về kiến thức – kĩ năng – thái độ và năng lực của mỗi công dân trong xã hội.
Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
Tính quyết đoán.
Tính thật thà.
Tính kiên trì.
Tính trung thực.
Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào
hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
hoạt động văn hóa – xã hội.
hoạt động tiêu dùng sản phẩm.
hoạt động sản xuất – kinh doanh.
Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?
Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.
Tuân thủ quy định của pháp luật.
Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.
Không sản xuất hàng quốc cấm
Đối với khách hàng, một trong những phẩm chất đạo đức cần có khi tiến hành kinh doanh đó là các chủ thể doanh nghiệp phải
giữ quyền uy.
dĩ công vi tư.
đối xử bất công.
giữ chữ tín.
Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề đạo đức kinh doanh?
Đảm bảo đạo đức kinh doanh và thực hiện mục tiêu lợi nhuận luôn mâu thuẫn với nhau.
Đạo đức kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp chỉ cần trung thực trong hoạt động kinh tế.
Đạo đức kinh doanh chỉ đề cập đến đối tượng là các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh tạo ra sự cam kết và tận tâm của người lao động với doanh nghiệp.
Đâu ko là biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với nhau
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Phân biệt đối xử giữa lao động nam và lao động nữ.
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng.
Trốn tránh việc thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.
Thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết với khách hàng.
Đạo đức kinh doanh có vai trò như thế nào?
Điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tiêu cực.
Xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng.
Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.Hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
Kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
Những phẩm chất đạo đức cơ bản nào dưới đây không thể hiện đạo đức trong kinh doanh?
Giữ chữ tín trong kinh doanh.
Tôn trọng đối thủ cạnh tranh.
Cố ý lộ thông tin bí mật khách hàng.
Tôn trọng thiên nhiên.
Hành vi nào dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh?
Xả thải chưa xử lí ra môi trường.
Khai thác trái phép tài nguyên.
Quảng cáo sai sự thật về hàng hoá.
Trả lương đúng hạn cho nhân viên.
donate đê
ấn cái này
