wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LINK 1

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Câu 6: Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cẩm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

A. việc làm phi lợi nhuận.

b)

C. việc làm bán thời gian

c)

B. có việc làm chính thức

d)

D. việc làm không ổn định

2.

Câu 7: Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

A. có mức sống đầy đủ về vật chất.

b)

C. khuyến khích làm giàu hợp pháp.

c)

B. bồi dưỡng để phát triển tài năng.

d)

D. chủ động xử lí công tác truyền thông.

3.

Câu 8: Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

A. giá cả sức lao động

b)

B. tỷ giá hối đoái tiền tệ

c)

C. thị trường tiền tệ.

d)

D. thị trường chứng khoản

4.

Câu 9: Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?

a)

A. Sự đam mê.

b)


B. Sự cạnh tranh

c)

C. Kinh nghiệm bản thân.

d)

D. Thành phần gia đình

5.

Câu 10: Chị H là người luôn sáng tạo, giao tiếp tốt với khách hàng và đồng nghiệp, luôn cố gắng hết mình trong công việc kinh doanh, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chỉ H?

a)

A. Điểm yếu

b)

B. Điểm mạnh

c)

C. Cơ hội

d)

D. Thách thức

6.

Câu 11: Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn suy nghĩ để vạch ra chiến lược kinh doanh cho công ty của mình, điều này phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?

a)

A. Năng lực quốc tế,

b)

B. Năng lực giao tiếp.

c)

D. Năng lực làm việc nhóm

d)

C. Năng lực lãnh đạo.

7.

Cần 12: Chủ một cửa hàng bách hóa tổng hợp rất đông khách ở HT nói rằng: "Đối với khách hàng đến mua ở cửa hàng chúng tôi, chỉ cần đến mua lần thứ 3 là tôi đã nhớ tên của họ. Dù khá đông khách nhưng tôi thường để ý hỏi thăm các thông tin về khách hàng và ghi nhớ chúng. Có nhiều khách hàng rất bất ngờ khi tôi nhớ tên của họ và hỏi thăm sao khá lấu không thấy họ đến cửa hàng". Việc chủ của hảng đó coi trọng việc ghi nhớ tên của khách hàng làm cho khách hàng cảm thấy được tôn trọng, thân thiết, có cảm giác như người nhà. Vì vậy, những khách hàng quen ngày càng nhiều và công việc làm ăn ngày càng phát triển mặc đủ khu vực đó có rất nhiều của hàng tương tự. Thông tin trên để cấp đến phẩm chất năng lực nào dưới đây của chủ thể kính doanh?

a)

A. Năng lực thiết lập quan hệ

b)

C. Năng lực lập kế hoạch kinh doanh.

c)

B. Năng lực điều hành nhân viên

d)

D. Năng lực tham gia công tác xã hội

8.

Câu 13: Việc xây dựng ý tưởng kính doanh không

a)

A. Đam mê

b)

B. Hiểu biết

c)

C. Lợi thế

d)

D. Bệnh lý

9.

Câu 14: Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng phải có

a)

A. tính phi lợi nhuận.

b)

B. tính sáng tạo,

c)

C. tính nhân đạo

d)

D. tính xã hội.

10.

Câu 15: Ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đâ

a)

A. Niềm đam mê kinh doanh.

b)

C. Khẳng định bản thân.

c)

B. Nhu cầu tìm lợi nhuận

d)

D. Vì mục đích nhân đạo

11.

Câu 16: Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tổ não dưới đây?

a)

A. Tính mới mẻ.

b)

B. Tính khả thi.

c)

C. Tính cạnh tranh

d)

D. Tính ôn hòa

12.

Câu 17: Tại một cửa hàng bản nông sản ở thành phố T, cam rất ngọt nhưng với giá 40 nghìn đồng kỵ mà lương cam bán ra vẫn rất hạn chế. Sau một thời gian suy nghĩ, chủ của hảng bảo nhân viên lấy cam từ trong cùng một thùng rà và sắp vào hai chiếc rổ lớn để cạnh nhau. Ông chủ yêu cầu nhân viên ghi giả ở một rổ là 39 nghìn đồng/kg, một rổ ghi là 50 nghìn đồng kỵ. Và chỉ trong chốc lát cả hai rổ cam đều được bán hết. Thông tin trên thể hiện phẩm chất năng lực kinh doanh nào dưới đây của chủ cửa hàng?

a)

B. Quản lý hoạt động kinh doanh

b)

C. Làm tốt công tác truyền thông

c)

D. Hỗ trợ thông tin khách hàng.

d)

A. Quản lý nhân viên cấp dưới

13.

Câu 18: Tại cửa hàng ăn uống có khá nhiều món đặc sản và giá cả khá phù hợp, vì vậy cửa hàng có khá đông khách. Vào một buổi tối, có một nhóm bạn hơn chục người vào cửa hàng. Sau khi ăn uống xong và một người trong số họ đi về phía quẩy thanh toán. Một chốc sau, mọi người nghe một tiếng động mạnh, khi quay lại thấy một chiếc quạt năm trên mặt đất và đầu của nó rơi ra một bên. Người khách đó giải thích rằng bị vấp phải chiếc dây giảng giữa lối đi. Chủ cửa hàng lập tức lao đến quát mắng và nói sẽ công thêm tiểu sửn chứa chiếc quạt vào hóa đơn. Chiếc đầu quạt rơi ra nhưng vẫn có đây nổi với thần nên khi dựng dây thì quạt vẫn hoạt động bình thường. Sau một thời gian lời qua tiếng lại cả hai thống nhất được phương án đền bù được cho là tối ưu nhất. Thông tin trên phản ảnh phẩm chất năng lực kinh doanh nào mà chủ cửa hàng đã vi pham trong mối quan hệ với khách hàng?

a)

A. Thiết lập quan hệ với khách hàng.

b)

C. Quản lý hoạt động của nhân viên.

c)

D. Xây dựng chiến lược kinh doanh.

d)

B. Làm tốt công tác an sinh xã hội.

14.

Câu 19: Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm

a)

A. giảm tỷ lệ thất nghiệp

b)

C. san bằng thu nhập cá nhân.

c)

B. chia đều của cải xã hội.

d)

D. chia đều lợi nhuận thường niên.

15.

Câu 20: Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?

a)

A. Thị trường xuất khẩu hàng hóa.

b)

C. Thị trường việc làm.

c)

B. Thị trường tư liệu sản xuất.

d)

D. Thị trường cạnh tranh.

16.

Câu 21: Đồng nghiệp nhân xét chỉ H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị P ?

a)


B. Điểm mạnh.

b)

C. Cơ hội

c)

D. Thách thức

d)

A. Điểm yếu

17.

Câu 22: Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển

a)

A. thị trường việc làm

b)

C. tăng thu ngân sách

c)

B. xuất khẩu hàng hóa.

d)

D. du lịch giá rẻ

18.

Câu 1: Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?

a)

A. Xác lập quan hệ về lao đồng

b)


C. Xác định hình thức kinh doanh

c)

B. Xác định mục tiêu kinh doanh

d)

D. Xác định đối tượng kinh doanh

19.

Câu 2: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng ý tường kinh doanh?

a)

A. Xác định đối tượng khách hàng.

b)

C. Cụ thể mục tiêu kinh doanh.

c)

B. Cụ thể hóa về mặt cá nhân

d)

D. Xác định cách thức hoạt động.

20.

Câu 3: Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Tính hiệu quả.

b)

C. Tính hữu dụng.

c)

B. Tính nhân đạo

d)

D. Tính gia đình

21.

Câu 4: Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

A. Không để thiếu nhân sự

b)

C. Tuyến được nhiều lao động mới

c)

B. Hưởng phi trung gian môi giới

d)

D. Tìm kiếm việc làm cho mình

22.

Câu 5: Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nêu đủ điều kiện đều được

a)

A. xuất khẩu lao động

b)

B. miễn các loại thuế

c)

C. bảo trợ tài sản.

d)

D. chia đều nguồn thu nhập

23.

Câu 23: Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nêu đủ điều kiện đều được

a)

A. phát triển sản xuất và dịch vụ.

b)

C. chia đều lợi nhuận khu vực.

c)

B. xóa bỏ định kiến về giới.

d)

D. hưởng chế độ phụ cấp khu vực

24.

Câu 24: Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

A. Lạm phát

b)

D. Khủng hoảng

c)

B. Thất nghiệp

d)

C. Cạnh tranh.

25.

Câu 25: Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thì khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao đông sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

D. Lạm phát

b)

B. Thiếu lao động.

c)

A . Thất nghiệp.

d)

C. Thiếu việc làm.