WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 193
Worksheet time: 2hrs 37mins
Tên gọi Liên minh châu Âu (EU) có từ năm nào?
1963
1973
1983
1993
Liên minh châu Âu (EU) chính thức ra đời từ năm
1951
1957
1967
1993
Tổng số các nước thành viên của EU hiện nay (2020) là
25
26
27
28
Các nước nào sau đây là thành viên của EU từ năm 1957?
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Áo, Hà Lan, Lúc-xăm-bua
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Ba Lan, Lúc-xăm-bua
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Na Uy, Lúc-xăm-bua
Các nước nào sau đây là thành viên của EU từ năm 1995?
Thụy Điển, Phần Lan, Áo
Áo, Lát-vi-na, E-xtô-ni-a.
Phần Lan, Áo, Lát-vi-na
E-xtô-ni-a, Áo, Lát-vi-a
Nước nào sau đây gia nhập EU năm 2013?
Hung-ga-ri
Croát-ti-a
Ru-ma-ni
Bun-ga-ri
Các nước gia nhập EU năm 2007 là
Ru-ma-ni, An-ba-ni
An-ba-ni, Bun-ga-ri
Bun-ga-ri, Ru-ma-ni
Ru-ma-ni, I-ta-li-a
Các nước nào sau đây ở châu Âu hiện nay (2020) vẫn chưa gia nhập EU?
Anh, Pháp
Pháp, Đức
Đức, Na Uy
Na Uy, Thụy Sĩ
Vào năm 2016, nước nào sau đây ra khỏi EU? (đệ đơn)
Pháp
Đức
Anh
Thụy Điển
Nước nằm giữa châu Âu hiện nay (2020) chưa gia nhập EU là
Thụy Sĩ
Ai-len
NaUy
Bỉ
Mục đích của EU là
cùng nhau thúc đẩy phát triển sự thống nhất châu Âu
ngăn chặn nguy cơ xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo
cùng nhau hạn chế các dòng nhập cư trái phép xảy ra
bảo vệ an ninh, phòng chống nguy cơ biến đổi khí hậu
Mục tiêu của EU là
tạo ra môi trường cho sự tự do lưu thông con người, dịch vụ, hàng hóa, tiền tệ.
xây dựng, phát triển một khu vực có sự hòa hợp về kinh tế, chính trị và xã hội.
cùng liên kết về kinh tế, luật pháp, an ninh và đối ngoại, môi trường, giáo dục
góp phần vào việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới, chống biến đổi khí hậu
Lĩnh vực nào sau đây không đặt ra làm mục đích của EU?
Kinh tế
Luật pháp
Nội vụ
Chính trị
Trong cơ cấu tổ chức của EU, công dân các quốc gia có vai trò
bổ nhiệm
chấp thuận.(ủy ban)
bầu chọn
tổ chức
Thực hiện quyền bổ nhiệm Ngân hàng Trung ương của EU là
công dân các quốc gia
chính quyền các quốc gia
Nghị viện châu Âu
Hội đồng bộ trưởng EU
Cơ quan nào sau đây bổ nhiệm Ủy ban châu Âu?
Nghị viện châu Âu
Hội đồng châu Âu
Hội đồng bộ trưởng EU
Chính quyền các quốc gia
Thực hiện quyền bổ nhiệm Tòa án Kiểm toán của EU là
công dân các quốc gia
Nghị viện châu Âu
chính quyền các quốc gia
Hội đồng bộ trưởng EU
Thực hiện quyền bổ nhiệm Tòa án Công lí của EU là
công dân các quốc gia
chính quyền các quốc gia
Nghị viện châu Âu
Hội đồng bộ trưởng EU
Cơ quan có quyền quyết định cao nhất ở EU là
Hội đồng bộ trường châu Âu
Ủy ban châu Âu
Nghị viện châu Âu
Hội đồng châu Âu
Cơ quan đặt ra các định hướng chung ở EU là
Hội đồng bộ trưởng châu Âu
Ủy ban châu Âu
Nghị viện châu Âu
Hội đồng châu Âu
Cơ quan đưa ra các định hướng trong từng lĩnh vực cụ thể ở EU là
Hội đồng bộ trưởng châu Âu
Ủy ban châu Âu
Nghị viện châu Âu
Hội đồng châu Âu
Cơ quan điều hành ở EU là
Hội đồng bộ trưởng châu Âu
Ủy ban châu Âu
Nghị viện châu Âu
Hội đồng châu Âu
Cơ quan nào sau đây kiểm tra những quyết định của các ủy ban EU?
Cơ quan kiểm toán.
Hội đồng bộ trưởng EU.
Nghị viện châu Âu.
Tòa án châu Âu.
Cơ quan nào sau đây tham vấn các quyết định của Hội đồng Bộ trưởng EU?
Cơ quan kiểm toán
Ủy ban liên minh châu Âu
Nghị viện châu Âu
Tòa án châu Âu
Cơ quan có vai trò tư vấn ở EU là
Hội đồng bộ trưởng châu Âu
Ủy ban châu Âu
Nghị viện châu Âu
Hội đồng châu Âu
Cơ quan nào sau đây kiểm tra những quyết định của các ủy ban EU?
Cơ quan kiểm toán
Hội đồng bộ trưởng EU
Nghị viện châu Âu
Tòa án châu Âu
Cơ quan nào sau đây dự thảo nghị quyết về các vấn đề của EU?
Ủy ban liên minh châu Âu
Hội đồng bộ trưởng EU
Nghị viện châu Âu
Tòa án châu Âu
Phát biểu nào sau đây không đúng với thị trường chung châu Âu?
Quyền tự do đi lại, cư trú, chọn nghề của mọi công dân được đảm bảo
Các hạn chế đối với giao dịch thanh toán ngày càng được tăng cường
Các nước có chính sách thương mại chung buôn bán với ngoài khối
Sản phẩm mỗi nước được tự do buôn bán trong toàn thị trường chung
Tự do di chuyển bao gồm tự do
cư trú và dịch vụ kiểm toán
đi lại, cư trú, dịch vụ vận tải
cư trú, lựa chọn nơi làm việc
đi lại, dịch vụ thông tin liên lạc
Tự do lưu thông hàng hóa là
tự do đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc.
tự do đối với các dịch vụ vận tải, du lịch.
Bãi bỏ các hạn chế đối với giao dịch thanh toán.
Hàng hóa các nước không thuế giá trị gia tăng
Tự do di chuyển trong EU không bao gồm tự do
đi lại
cư trú
chọn nơi làm việc
thông tin liên lạc
Tự do lưu thông dịch vụ trong EU không bao gồm tự do đối với các dịch vụ
giao thông vận tải
thông tin liên lạc
chọn nơi làm việc
ngân hàng, du lịch
Tự do lưu thông tiền vốn trong EU không phải là việc
bãi bỏ các rào cản đối với giao dịch thanh toán
các nhà đầu tư có thể chọn nơi đầu tư lợi nhất
nhà đầu tư mở tài khoản tại các nước EU khác
bỏ thuế giá trị gia tăng hàng hóa của mỗi nước
Ý nghĩa của thị trường chung EU không phải là
kích thích cạnh tranh và thương mại
nâng cao chất lượng và hạ giá thành
góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
tạo mức sống của người dân đồng đều
Ý nghĩa to lớn của việc hình thành thị trường chung châu Âu không phải là
thuận lợi cho lưu thông hàng hóa
giảm chi phí về cước phí vận tải
tạo thống nhất về thể chế chính trị
dễ dàng tìm việc làm ở nước khác
Phát biểu nào sau đây không đúng về đồng tiền chung (đồng ơ-rô) của EU?
Có vị trí cao trong giao dịch quốc tế
Đồng tiền dự trữ chính thức quốc tế.
Tác động đến tiền tệ các nước khác.
Tất cả thành viên EU đã dùng chung.
Đồng tiền chung của châu Âu (đồng ơ-rô) được chính thức đưa vào giao dịch thanh toán từ năm nào?
1997
1998
1999
2000
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về tác dụng của việc sử dụng đồng tiền chung của EU?
1) Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường chung châu Âu.
2) Xoá bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ giữa các nước.
3) Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao nguồn vốn trong EU.
4) Đơn giản công tác kế toán các doanh nghiệp đa quốc gia.
1
2
3
4
Diện tích của EU lớn hơn
Hoa Kỳ
Nhật Bản
Trung Quốc
Liên Bang Nga
Dân số của EU nhỏ hơn
Trung Quốc
Nhật Bản
Liên Bang Nga
Hoa Kỳ
Tỉ trọng của EU trong cơ cấu kinh tế thế giới nhỏ hơn
Nhật Bản
Trung Quốc
Hoa Kỳ
Liên Bang Nga
Phát biểu nào sau đây không đúng về EU?
Có diện tích và quy mô dân số chiếm hơn 2/3 châu Âu
Là tổ chức liên kết khu vực có thể chế hoạt động riêng
Đã có thị trường chung với sự di chuyển tự do hàng hóa
Đã có nhiều nước trong khu vực dùng đồng tiền chung
Phát biểu nào sau đây đúng với EU?
Tổng thu nhập quốc gia (GDP) nhỏ hơn Hoa Kỳ
Dân số đông đứng vào loại hàng đầu của thế giới
Có số nước thành viên ở vào loại thứ hai thế giới
Là tổ chức khu vực kinh tế dùng đồng tiền chung
EU đứng đầu thế giới về tỉ trọng trong
viện trợ phát triển thế giới
sản xuât ô tô thế giới
xuất khẩu của thế giới
tiêu thụ năng lượng thế giới
Liên minh châu Âu (EU)
xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ lớn nhất thế giới
nhập khẩu chủ yếu máy bay, điện tử, dược phẩm, nông sản
xuất khẩu chủ yếu mặt hàng dầu, khí đốt tự nhiên, uranium
hầu hết buôn bán với các nước Đông Nam Á và ở châu Phi
Đối với thị trường nội địa, các nước thuộc EU đã
kí kết các hiệp định thương mại tự do
tăng thuế quan và kiểm soát biên giới
áp dụng cùng một mức thuế hàng hóa
dỡ bỏ các rào cản đối với thương mại
Phát biểu nào sau đây không đúng với thương mại của EU?
Kinh tế các nước phụ thuộc nhiều vào xuất, nhập khẩu
EU là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển
Không cổ động cho hoạt động tự do buôn bán thế giới.
Các nước đã bỏ hàng rào thuế quan buôn bán với nhau.
Hoạt động nào sau đây không thể hiện sự hợp tác trong sản xuất và dịch vụ của EU?
Cùng hợp tác sản xuất máy bay E-bớt
Đường hầm giao thông dưới biển Măng-sơ.
Dùng đồng tiền chung của EU
Tự do đi lại, cư trú, lựa chọn nơi làm việc.
Phát biểu nào sau đây không đúng về liên kết cơ sở hạ tầng ở EU?
Mạng lưới đường bộ, sắt, cảng biển và cảng sông nối liền các nước
Vận tải đường sắt ở châu Âu đang được đồng bộ hóa giữa các nước
Các nước ở EU hợp tác trong việc chế tạo các loại máy bay E-bớt
EU có một mạng lưới pháp luật về các lĩnh vực bảo vệ môi trường
Sân bay vũ trụ của EU đặt tại
Pháp
Đức
Bỉ
Hà Lan
Một trong những ưu tiên hàng đầu trong chính sách môi trường của EU là
giảm thiểu biến đổi khí hậu
bảo vệ môi trường sông, hồ
hòng chống các thiên tai
sử dụng hợp lí tài nguyên
Vùng châu Âu là
một thể chế chính trị có cơ quan chính quyền
một cơ cấu hợp tác xuyên biên giới quốc gia
sự hợp tác chặt chẽ giữa chính phủ các nước
nơi có sự thống nhất về chính trị và pháp luật
Phát triển liên kết vùng ở châu Âu không thực hiện các hoạt động về
kinh tế
chính trị
xã hội
văn hóa
Hoạt động nào sau đây không thực hiện trong liên kết vùng?
Đi sang nước láng giềng làm việc trong ngày
Xuất bản phẩm với nhiều thứ tiếng khác nhau
Nhiều trường học tổ chức khoá đào tạo chung.
Tổ chức các hoạt động chính trị ở trong vùng
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về EU?
1) Tạo ra thị trường chung lưu thông nhiều mặt.
2) Sử dụng cùng một đồng tiền chung (ơ-rô).
3) Là một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới.
4) Trình độ phát triển giữa các nước chênh lệch.
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây không đúng với EU từ khi thành lập đến nay (2020) ?
Số lượng thành viên và phạm vi lãnh thổ ngày càng được mở rộng
Sự hợp tác giữa các nước thành viên về nhiều mặt được tăng cường
Quyết định nhiều vấn đề quan trọng về kinh tế ở các nước thành viên
Nhiều nước không dùng đồng tiền chung (ơ-rô) và rút ra khỏi tổ chức
EU không phải
là một trung tâm kinh tế hàng đầu của thế giới
có sự phát triển kinh tế chênh lệch giữa các nước
là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển
có tất cả các nước ở lãnh thổ châu Âu đều tham gia
Phát biểu nào sau đây không đúng với EU?
Là liên kết khu vực có nhiều quốc gia nhất thế giới.
Là một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới.
Là lãnh thổ có sự phát triển đồng đều giữa các vùng.
Là tổ chức thương mại hàng đầu thế giới.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á hiện nay có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng
công nghiệp - xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm; dịch vụ biến động
công nghiệp - xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm, dịch vụ giảm
nông, lâm, ngư nghiệp tăng; công nghiệp - xây dựng giảm, dịch vụ tăng
nông, lâm, ngư nghiệp tăng; công nghiệp - xây dựng tăng; dịch vụ biến động
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á chuyển dịch theo hướng từ nông nghiệp là chủ yếu sang phát triển công nghiệp và dịch vụ, chủ yếu do tác động của
quá trình công nghiệp hóa
quá trình đô thị hóa
xu hướng toàn cầu hóa
xu hướng khu vực hóa
Trong cơ cấu kinh tế của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay, tỉ trọng của nông - lâm - ngư giảm, do tác động chủ yếu của
quá trình công nghiệp hóa
quá trình đô thị hóa
hiện đại hóa nông nghiệp
toàn cầu hóa kinh tế
Biện pháp chủ yếu nhất để làm cho các nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh là
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa.
mở rộng nhanh quá trình đô thị hóa.
hạn chế nhiều tốc độ gia tăng dân số
tập trung đào tạo nghề cho lao động.
Nền nông nghiệp Đông Nam Á có tính chất
ôn đới.
cận nhiệt đới.
nhiệt đới.
xích đạo.
Ngành chiếm tỉ trọng lớn về giá trị sản xuất trong cơ cấu nông nghiệp ở nhiều các nước Đông Nam Á là
trồng trọt.
chăn nuôi.
dịch vụ.
thủy sản.
Nhiều nước Đông Nam Á có trồng cây lương thực là ngành chính trong nông nghiệp do
quy mô dân số lớn.
điều kiện thuận lợi.
nhu cầu xuất khẩu.
nhu cầu nguyên liệu
Cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới được phát triển mạnh ở nhiều nước Đông Nam Á là do có
đất feralit rộng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo
đất phù sa diện tích rộng, màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
đất đai đa dạng, nhiều loại tốt; khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa
đất đai có nhiều loại, diện tích rộng; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
Cây ăn quả nhiệt đới được phát triển nhiều nơi ở Đông Nam Á là do có
đất feralit rộng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
đất phù sa diện tích rộng, màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
đất đai đa dạng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu cận xích đạo và nhiệt đới.
đất đai có nhiều loại, diện tích rộng; khí hậu cận nhiệt đới và xích đạo
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây lấy dầu ở Đông Nam Á là
cung cấp nguyên liệu công nghiệp.
phá thế độc canh trong nông nghiệp.
làm hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây lúa nước ở Đông Nam Á?
Là cây lương thực truyền thống và quan trọng của khu vực
Sản lượng lúa của các nước ở khu vực không ngừng tăng
Các nước đã cơ bản giải quyết được nhu cầu lương thực.
Thái Lan và Việt Nam đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo
Nước có sản lượng lúa đứng đầu Đông Nam Á là
Việt Nam.
Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a.
Ma-lai-xi-a.
Lúa nước được trồng nhiều ở
các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp.
các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi.
các cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ.
các đồng bằng thấp giữa các miền núi.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu nhất ở Đông Nam Á để trồng cây lúa nước là
nền nhiệt quanh năm cao, nhiều nước, độ ẩm dồi dào; đất phù sa
có hai mùa mưa, khô; đủ nước tưới tiêu, nền nhiệt cao; đất feralit.
có một mùa đông lạnh; nền nhiệt cao, đủ nước tưới tiêu; đất phù sa.
nền nhiệt quanh năm cao; đất feralit có diện tích rộng, đủ nước tưới
Các nước ở Đông Nam Á xuất khẩu gạo đứng vào hàng đầu thế giới là
Việt Nam, In-đô-nê-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.
Thái Lan, Việt Nam.
Việt Nam, Cam-pu-chia
Các nước ở Đông Nam Á trồng nhiều cao su là
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Việt Nam
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Cam-pu-chia.
Nước ở Đông Nam Á đứng đầu về trồng cây hồ tiêu là
In-đô-nê-xi-a.
Ma-lai-xi-a.
Thái Lan.
Việt Nam.
Các nước ở Đông Nam Á trồng nhiều dừa là
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Lào.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma.
Các nước ở Đông Nam Á trồng nhiều cà phê là
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Lào.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Á?
Sản phẩm chủ yếu dùng xuất khẩu thu ngoại tệ.
Có nhiều điều kiện thuận lợi về đất đai, khí hậu
Có nhiều loại cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.
Tập trung nhiều ở các đồng bằng phù sa đất tốt.
Điều kiện thuận lợi ở Đông Nam Á để trồng cây công nghiệp lâu năm là
đất feralit rộng, có đất đỏ badan màu mỡ; khí hậu nhiệt đới, xích đạo.
đất feralit rộng, có đất nâu đỏ đá vôi màu mỡ; có khí hậu cận nhiệt đới.
đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng; khí hậu nhiệt đới, cận xích đạo
đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng; trong năm có một mùa đông lạnh.
Nhiều nước ở Đông Nam Á hiện nay phát triển mạnh cây công nghiệp lâu năm, chủ yếu do có
đất đỏ badan màu mỡ, rộng lớn.
khí hậu nhiệt đới, cận xích đạo.
lao động đông, có kinh nghiệm.
thị trường ngoài nước mở rộng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây trồng ở Đông Nam Á?
Lúa nước là cây lương thực truyền thống và quan trọng
Cây công nghiệp lâu năm hiện nay được phát triển mạnh.
Cây ăn quả được trồng ở hầu hết các nước trong khu vực.
Các đồng bằng là nơi phân bố cây công nghiệp lâu năm.
Tuy ở trong khu vực khí hậu nhiệt đới và xích đạo, nhưng ở Đông Nam Á vẫn có nông sản cận nhiệt đới là do có
nguồn nước sông hồ phong phú
đồng bằng phù sa đất màu mỡ.
địa hình núi cao khí hậu mát mẻ
ất đỏ badan phổ biến nhiều nơi.
Chăn nuôi gia súc ở Đông Nam Á vẫn chưa trở thành ngành chính, chủ yếu do
truyền thống sản xuất lương thực cho số dân số lớn.
nguồn thức ăn cho gia súc gặp rất nhiều khó khăn.
lao động nông nghiệp hầu hết dành cho trồng trọt.
cơ sở vật chất kĩ thuật và dịch vụ thú y còn hạn chế.
Trâu được nuôi nhiều ở
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Lào.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Phi-lip-pin.
Nhiều nước ở Đông Nam Á nuôi nhiều trâu trước đây chủ yếu là để
phục vụ trồng lúa nước.
lấy thịt cho người dân.
. lấy sữa cho người dân
chế biến thực phẩm.
Bò được nuôi nhiều ở
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Lào.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Phi-lip-pin.
Lợn được nuôi nhiều ở
Việt Nam, Phi-lip-pin, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam, Phi-lip-pin, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam, Phi-lip-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a.
Những vùng đồng bằng trồng lúa nước không phải là nơi nuôi nhiều
lợn.
trâu.
bò.
dê.
Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi của Đông Nam Á?
Chăn nuôi đã trở thành ngành chính
Đông Nam Á nuôi nhiều gia cầm
Lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng.
Trâu có nhiều ở nơi trồng lúa nước.
Nhiều nước ở Đông Nam Á phát triển mạnh đánh bắt hải sản, chủ yếu do có
nhu cầu thực phẩm lớn.
vùng biển xung quanh.
nhiều ngư trường lớn.
dân nhiều kinh nghiệm.
Nhiều nước ở Đông Nam Á phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản trong thời gian gần đây, chủ yếu là do
có nhiều mặt nước ao, hồ
có nhiều bãi triều, đầm phá
thị trường thế giới mở rộng
nhu cầu dân cư lên cao
Điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt hải sản ở nhiều nước Đông Nam Á là
vùng biển rộng, đường bờ biển dài
đường bờ biển dài; nhiều vũng, vịnh.
vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn
nhiều ngư trường lớn, nhiều quần đảo
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nhiều nước Đông Nam Á là có nhiều
sông, hồ; bãi triều, đầm phá, vũng, vịnh.
sông, hồ, diện tích mặt nước ruộng sâu.
sông, hồ, kênh rạch, bãi triều, vũng, vịnh.
sông, hồ, kênh rạch, bãi triều, đầm phá.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nhiều nước Đông Nam Á là có nhiều
bãi triều, đầm phá.
đầm phá, cửa sông,
cửa sông; vũng, vịnh.
vũng, vịnh; bãi triều.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nhiều nước Đông Nam Á là có nhiều
sông, hồ, bãi triều.
bãi triều, vũng, vịnh.
vũng, vịnh, sông, hồ.
bãi triều, đầm phá.
Đứng đầu về sản lượng cá khai thác ở Đông Nam Á là
In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan.
Phi-lip-pin.
Việt Nam.
Nhiều nước ở Đông Nam Á hiện nay phát triển mạnh đánh bắt xa bờ, chủ yếu nhằm
tăng sản lượng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ.
tăng sản lượng và bảo vệ tài nguyên ở thềm lục địa.
tăng sản lượng cá, tôm và mở rộng thêm vùng biển.
tăng sản lượng cá và bảo vệ sinh vật biển ở các đảo.
Đánh bắt hải sản xa bờ được phát triển mạnh ở nhiều nước Đông Nam Á hiện nay, chủ yếu nhất là do
ngư dân có nhiều kinh nghiệm, thị trường tiêu thụ mở rộng.
vùng biển có nhiều ngư trường, ngư dân nhiều kinh nghiệm.
thị trường tiêu thụ được mở rộng; tàu thuyền, ngư cụ nhiều.
tàu thuyền, ngư cụ hiện đại hơn; thị trường tiêu thụ mở rộng.
Nhiều nước Đông Nam Á hiện nay phát triển mạnh đánh bắt xa bờ, chủ yếu là nhờ vào
lao động có nhiều kinh nghiệm.
vùng biển rộng có nhiều tôm, cá.
tàu thuyền, ngư cụ được hiện đại.
có nhiều đảo và quần đảo xa bờ.
Vấn đề cấp thiết nhất hiện nay trong đánh bắt hải sản ở các nước Đông Nam Á là
khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi sinh vật.
tăng cường đánh bắt nhiều loài sinh vật biển.
gắn đánh bắt với công nghiệp chế biến hải sản.
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm đánh bắt.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm giảm nguồn lợi sinh vật biển ở Đông Nam Á là do
động đất, sóng thần.
sóng thần, gió bão.
khai thác quá mức.
khai thác gần bờ.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên làm gián đoạn thời gian đánh bắt trong năm ở vùng biển phía bắc Biển Đông là
động đất.
sóng thần.
gió bão.
gió mùa.
Đánh bắt hải sản là ngành truyền thống ở nhiều nước Đông Nam Á, vì
các nước này có vùng biển rộng; giàu tôm, cá.
dân số đông, nguồn lao động giàu kinh nghiệm.
hải sản là nguồn thực phẩm chủ yếu của dân cư.
các nước này có đường bờ biển dài, nhiều đảo.
Hướng phát triển của công nghiệp Đông Nam Á không phải là
tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
hiện đại hóa thiết bị, chuyển giao công nghệ.
tăng cường đào tạo kĩ thuật cho người lao động.
tập trung sản xuất phục vụ nhu cầu trong nước.
Một số ngành công nghiệp đã trở thành thế mạnh của các nước Đông Nam Á là
sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử.
sản xuất và lắp ráp ô tô, máy kéo, thiết bị điện tử.
sản xuất và lắp ráp ô tô, thiết bị điện tử, đóng tàu.
sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy, chế biến thực phẩm.
Một số sản phẩm công nghiệp của các nước Đông Nam Á đã có được sức cạnh tranh trên thị trường thế giới chủ yếu là nhờ vào việc
liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài.
tăng cường công nhân có trình độ kĩ thuật cao.
đầu tư vốn để đổi mới nhiều máy móc, thiết bị.
liên kết và hợp tác sản xuất giữa các nước.
Sản xuất và lắp ráp ô tô trở thành thế mạnh của các nước
Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia.
Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Lào.
Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây.
Hoạt động khai thác dầu khí phát triển mạnh ở các nước nào sau đây ở Đông Nam Á?
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Cam-pu-chia.
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-lip-pin.
Sản phẩm của những ngành công nghiệp nào sau đây ở các nước Đông Nam Á được xuất khẩu nhiều?
Khai thác than, dệt may, giày da, tiểu thủ công nghiệp, luyện kim đen.
Khai thác than, dệt may, giày da, tiểu thủ công nghiệp, luyện kim màu.
Khai thác than, dệt may, giày da, tiểu thủ công nghiệp, vật liệu xây dựng.
Khai thác than, dệt may, giày da, tiểu thủ công nghiệp, chế biến thực phẩm.
Công nghiệp của các nước Đông Nam Á trong những thập niên gần đây phát triển tương đối mạnh là do tác động của
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
bối cảnh toàn cầu hóa.
xu hướng khu vực hóa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp của Đông Nam Á hiện nay?
Phát triển theo hướng tăng cường liên doanh với nước ngoài.
Chú trọng nhiều phát triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu.
Lượng điện tiêu dùng bình quân theo đầu người còn thấp.
Công nghiệp chế biến chưa sản xuất được mặt hàng xuất khẩu.
Lượng điện tiêu dùng bình quân theo đầu người ở các nước Đông Nam Á hiện nay còn thấp là biểu hiện của việc
chất lượng cuộc sống người dân chưa cao.
công nghiệp năng lượng chậm phát triển.
tỉ trọng dân cư nông thôn lớn hơn thành thị.
ngành công nghiệp phát triển còn hạn chế.
Điều kiện thuận lợi để nhiều nước Đông Nam Á phát triển mạnh công nghiệp năng lượng là có
than đá, dầu khí, năng lượng mặt trời.
dầu khí, bôxit, năng lượng mặt trời.
bôxít, quặng sắt, năng lượng mặt trời.
năng lượng mặt trời, than đá, bôxit.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ ở Đông Nam Á hiện nay?
Hệ thống giao thông mở rộng và tăng thêm.
Thông tin liên lạc được cải thiện và nâng cấp.
Hệ thống ngân hàng, tín dụng được hiện đại.
Hệ thống viễn thông còn rất chậm phát triển.
Mục đích của phát triển dịch vụ ở các nước Đông Nam Á không phải là
phục vụ sản xuất.
phục vụ đời sống.
hấp dẫn đầu tư.
thu hút nhập cư.
Hầu hết các nước Đông Nam Á đều quan tâm đến phát triển giao thông vận tải đường biển, do
có vị trí giáp biển.
phát triên nội thưomg.
vận tải đường bộ yếu
có nhiều vũng, vịnh.
Ngành dịch vụ mới ra đời trong thời gian gần đây ở nhiều nước Đông Nam Á là
bưu chính.
viễn thông.
ngân hàng.
tài chính.
Ở nhiều vùng biển phía nam của các nước Đông Nam Á lục địa có hoạt động du lịch diễn ra được quanh năm là nhờ
nền nhiệt độ cao quanh năm.
gió mùa hoạt động trong năm.
lượng mưa lớn vào mùa hạ.
địa hình bờ biển rất đa dạng.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á hiện nay có sự chuyển dịch rõ rệt theo
hướng
công nghiệp - xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm; dịch vụ biến động.
công nghiệp - xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm, dịch vụ giảm.
nông, lâm, ngư nghiệp tăng; công nghiệp - xây dựng giảm, dịch vụ tăng.
nông, lâm, ngư nghiệp tăng; công nghiệp - xây dựng tăng; dịch vụ biến động.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á chuyển dịch theo hướng từ nông nghiệp là chủ yếu sang phát triển công nghiệp và dịch vụ, chủ yếu do tác động của
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
xu hướng toàn cầu hóa.
xu hướng khu vực hóa.
Trong cơ cấu kinh tế của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay, tỉ trọng của nông - lâm - ngư giảm, do tác động chủ yếu của
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
hiện đại hóa nông nghiệp.
toàn cầu hóa kinh tế.
Biện pháp chủ yếu nhất để làm cho các nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh là
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa.
mở rộng nhanh quá trình đô thị
hạn chế nhiều tốc độ gia tăng dân số.
tập trung đào tạo nghề cho lao
động.
Nền nông nghiệp Đông Nam Á có tính chất
ôn đới.
cận nhiệt đới.
nhiệt đới.
xích đạo
Ngành chiếm tỉ trọng lớn về giá trị sản xuất trong cơ cấu nông nghiệp ở nhiều các
nước Đông Nam Á là
trồng trọt
chăn nuôi
dịch vụ
thủy sản
Nhiều nước Đông Nam Á có trồng cây lương thực là ngành chính trong nông nghiệp
do
quy mô dân số lớn
điều kiện thuận lợi
nhu cầu xuất khẩu
nhu cầu nguyên liệu.
Cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới được phát triển mạnh ở nhiều nước Đông Nam
Á là do có
đất feralit rộng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
đất phù sa diện tích rộng, màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
đất đai đa dạng, nhiều loại tốt; khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa.
đất đai có nhiều loại, diện tích rộng; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
Cây ăn quả nhiệt đới được phát triển nhiều nơi ở Đông Nam Á là do có
đất feralit rộng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
đất phù sa diện tích rộng, màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
đất đai đa dạng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu cận xích đạo và nhiệt đới.
đất đai có nhiều loại, diện tích rộng; khí hậu cận nhiệt đới và xích đạo.
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây lấy dầu ở Đông Nam Á là
cung cấp nguyên liệu công nghiệp
phá thế độc canh trong nông
nghiệp.
làm hàng xuất khẩu thu ngoại tệ
phát triển nền nông nghiệp nhiệt
đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây lúa nước ở Đông Nam Á?
Là cây lương thực truyền thống và quan trọng của khu vực.
Sản lượng lúa của các nước ở khu vực không ngừng tăng.
Các nước đã cơ bản giải quyết được nhu cầu lương thực.
Thái Lan và Việt Nam đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo.
Nước có sản lượng lúa đứng đầu Đông Nam Á là
A. Việt Nam. B. Thái Lan. C. In-đô-nê-xi-a. D. Ma-lai
xi-a.
Việt Nam
Thái Lan
In-đô-nê-xi-a
Ma-lai-xi-a.
Lúa nước được trồng nhiều ở
các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp
các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi
núi.
các cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ
các đồng bằng thấp giữa các miền
núi.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu nhất ở Đông Nam Á để trồng cây lúa nước là
nền nhiệt quanh năm cao, nhiều nước, độ ẩm dồi dào; đất phù sa.
có hai mùa mưa, khô; đủ nước tưới tiêu, nền nhiệt cao; đất feralit.
có một mùa đông lạnh; nền nhiệt cao, đủ nước tưới tiêu; đất phù sa.
nền nhiệt quanh năm cao; đất feralit có diện tích rộng, đủ nước tưới.
Các nước ở Đông Nam Á xuất khẩu gạo đứng vào hàng đầu thế giới là
Việt Nam, In-đô-nê-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan
Thái Lan, Việt Nam
Việt Nam, Cam-pu-chia
Các nước ở Đông Nam Á trồng nhiều cao su là
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Việt Nam.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Cam-pu-chia.
Nước ở Đông Nam Á đứng đầu về trồng cây hồ tiêu là
In-đô-nê-xi-a
Ma-lai-xi-a
Thái Lan
Việt
Nam
Các nước ở Đông Nam Á trồng nhiều dừa là
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Lào
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma.
Các nước ở Đông Nam Á trồng nhiều cà phê là
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Lào.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Á?
Sản phẩm chủ yếu dùng xuất khẩu thu ngoại tệ.
Có nhiều điều kiện thuận lợi về đất đai, khí hậu.
Có nhiều loại cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.
Tập trung nhiều ở các đồng bằng phù sa đất tốt.
Điều kiện thuận lợi ở Đông Nam Á để trồng cây công nghiệp lâu năm là
đất feralit rộng, có đất đỏ badan màu mỡ; khí hậu nhiệt đới, xích đạo
đất feralit rộng, có đất nâu đỏ đá vôi màu mỡ; có khí hậu cận nhiệt đới.
đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng; khí hậu nhiệt đới, cận xích đạo.
đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng; trong năm có một mùa đông lạnh.
Nhiều nước ở Đông Nam Á hiện nay phát triển mạnh cây công nghiệp lâu năm,
chủ yếu do có
đất đỏ badan màu mỡ, rộng lớn.
khí hậu nhiệt đới, cận xích đạo.
lao động đông, có kinh nghiệm
thị trường ngoài nước mở rộng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây trồng ở Đông Nam Á?
Lúa nước là cây lương thực truyền thống và quan trọng.
Cây công nghiệp lâu năm hiện nay được phát triển mạnh.
Cây ăn quả được trồng ở hầu hết các nước trong khu vực.
Các đồng bằng là nơi phân bố cây công nghiệp lâu năm.
Tuy ở trong khu vực khí hậu nhiệt đới và xích đạo, nhưng ở Đông Nam Á vẫn có
nông sản cận nhiệt đới là do có
nguồn nước sông hồ phong phú
đồng bằng phù sa đất màu mỡ.
địa hình núi cao khí hậu mát mẻ
đất đỏ badan phổ biến nhiều nơi
Chăn nuôi gia súc ở Đông Nam Á vẫn chưa trở thành ngành chính, chủ yếu do
truyền thống sản xuất lương thực cho số dân số lớn.
nguồn thức ăn cho gia súc gặp rất nhiều khó khăn.
lao động nông nghiệp hầu hết dành cho trồng trọt.
cơ sở vật chất kĩ thuật và dịch vụ thú y còn hạn chế.
Trâu được nuôi nhiều ở
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Lào.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Phi-lip-pin.
Nhiều nước ở Đông Nam Á nuôi nhiều trâu trước đây chủ yếu là để
phục vụ trồng lúa nước.
lấy thịt cho người dân.
lấy sữa cho người dân.
chế biến thực phẩm.
Bò được nuôi nhiều ở
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Lào.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Phi-lip-pin.
Khu vực Đông Nam Á nằm ở
phía đông nam châu Á
giáp với Đại Tây Dương
giáp lục địa Ô-xtrây-li-a
phía bắc nước Nhật Bản.
Toàn bộ lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á nằm hoàn toàn trong
khu vực xích đạo
vùng nội chí tuyến.
khu vực gió mùa.
phạm vi bán cầu Bắc.
Khu vực Đông Nam Á không nằm ở vị trí cầu nối giữa
lục địa Á-Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a
Ô-xtrây-li-a với các nước Đông Á
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
Về tự nhiên, có thể xem Đông Nam Á gồm hai bộ phận.
lục địa và biển đảo
lục địa và biển đảo
lục địa và biển
biển và các đảo
Phát biểu nào sau đây không đúng về Đông Nam Á?
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn.
Là nơi các cường quốc muốn gây ảnh hưởng.
Vị trí cầu nối lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Nằm ở trên vành đai lửa Thái Bình Dương.
Về tự nhiên, có thể xem Đông Nam Á gồm hai bộ phận.
lục địa và biển đảo
đảo và quần đảo.
lục địa và biển
biển và các đảo.
Phát biểu nào sau đây không đúng về Đông Nam Á?
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn.
Là nơi các cường quốc muốn gây ảnh hưởng.
Vị trí cầu nối lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Nằm ở trên vành đai lửa Thái Bình Dương.
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa là có
nhiều dãy núi hướng tây bắc - đông nam
hiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng.
đồng bằng với đất từ dung nham núi lửa.
khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
Tự nhiên Đông Nam Á biển đảo không có
nhiều dãy núi hướng tây bắc - đông nam
nhiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng.
đồng bằng với đất từ dung nham núi lửa
khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á biển đảo là có
địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
hướng các dãy núi chủ yếu tây bắc - đông nam.
các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp nên
nhiều quần đảo và hàng vạn đảo lớn, nhỏ.
Tự nhiên của Đông Nam Á lục địa không có
địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
hướng các dãy núi chủ yếu tây bắc - đông nam
các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp nên
nhiều quần đảo và hàng vạn đảo lớn, nhỏ
Điểm giống nhau về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo là đều có
A. khí hậu nhiệt đới gió mùa. B. nhiều đồng bằng phù sa lớn.
C. các sông lớn hướng bắc nam. D. các dãy núi và thung lũng rộng.
khí hậu nhiệt đới gió mùa
nhiều đồng bằng phù sa lớn
các sông lớn hướng bắc nam
ác dãy núi và thung lũng rộng.
Tự nhiên Đông Nam Á biển đảo khác với Đông Nam Á lục địa ở đặc điểm có
khí hậu xích đạo
các dãy núi
các đồng bằng
đảo, quần đảo
Tự nhiên Đông Nam Á lục địa khác với Đông Nam Á biển đảo ở đặc điểm có
mùa đông lạnh
mùa hạ mưa
các đồng bằng
đảo, quần đảo
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Đông Nam Á lục địa?
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
Có nhiều địa điểm núi ăn lan ra sát biển.
Có các đồng bằng do sông lớn bồi đắp
Có đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới.
Phát biểu nào sau đây đúng với tự nhiên Đông Nam Á biển đảo?
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
Có nhiều địa điểm núi ăn lan ra sát biển.
Có các đồng bằng do sông lớn bồi đắp.
Có đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới
Đông Nam Á lục địa chủ yếu có khí hậu
nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo
cận xích đạo, xích đạo.
xích đạo, nhiệt đới gió mùa
nhiệt đới gió mùa, ôn đới.
Đông Nam Á biển đảo chủ yếu có khí hậu
nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo
xích đạo, xích đạo.
xích đạo, nhiệt đới gió mùa
nhiệt đới gió mùa, ôn đới.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Á không phải chủ yếu là
khí hậu nóng ẩm
đất trồng đa dạng,
sông ngòi dày đặc
địa hình nhiều núi
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho diện tích rừng ở các nước Đông Nam Á có nguy cơ bị thu hẹp là
khai thác không hợp lí và cháy rừng.
cháy rừng và phát triển nhiều thủy điện.
mở rộng đất trồng đồi núi và cháy rừng
kết quả của việc trồng rừng còn hạn chế
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đông Nam Á?
Các nước trong khu vực (trừ Lào) đều giáp biển
Nằm trong vành đai sinh khoáng lớn của Trái Đất.
Có diện tích rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm lớn.
ít chịu các thiên tai như động đất, sóng thần.
Đông Nam Á có diện tích rừng xích đạo lớn, do
nằm trong vành đai sinh khoáng
hầu hết các nước đều giáp biển.
có nhiệt lượng dồi dào, độ ẩm lớn
nhiệt độ trung bình cao quanh năm.
Điều kiện thuận lợi để nhiều nước ở Đông Nam Á lục địa phát triển mạnh thủy điện là có
nhiều hệ thống sông lớn, nhiều nước
nhiều sông lớn chảy ở miền núi dốc.
sông chảy qua nhiều miền địa hình
sông theo hướng tây bắc - đông nam
Đông Nam Á lục địa có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ là do
các sông lớn bồi đắp nhiều phù sa
trầm tích biển tạo bồi lấp các đứt gãy.
dung nham núi lửa từ nơi cao xuống.
xâm thực vùng núi, bồi đắp vùng trũng.
Nhiệm vụ quan trọng của mỗi quốc gia trong khu vực Đông Nam Á không phải là
sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
phòng tránh, khắc phục các thiên tai.
chú trọng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
tập trung tối đa khai thác tài nguyên.
Do vị trí kề sát vành đai lửa Thái Bình Duơng, nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
bão
lũ lụt
hạn hán
động đất
Do nằm trong khu vực hoạt động của áp thấp nhiệt đới, nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
bão
động đất
núi lửa
sóng thần.
Vùng thềm lục địa ở nhiều nước Đông Nam Á có
A. dầu khí. B. bôxit. C. than đá. D. quặng sắt.
dầu khí.
bôxit.
than đá
quặng sắt
Đông Nam Á có khoáng sản đa dạng, do vị trí địa lí nằm ở
phía đông nam lục địa Á - Âu, giáp với biển.
nơi tiếp giáp giữa đất liền và đại dương lớn.
nơi nối lục địa Á - Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a.
trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương
Biểu hiện rõ rệt của biến đổi khí hậu ở một số đồng bằng châu thổ thấp tại Đông Nam Á là
A. xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đồng bằng.
B. nguồn nước ngọt từ sông ngòi ngày càng ít đi.
C. mực nước ngầm hạ thấp, bề mặt đất bị sụt lún.
D. nguồn nước ngọt bị ô nhiễm ở nhiều khu dân cư.
xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đồng bằng
nguồn nước ngọt từ sông ngòi ngày càng ít đi
mực nước ngầm hạ thấp, bề mặt đất bị sụt lún
nguồn nước ngọt bị ô nhiễm ở nhiều khu dân cư.
Đông Nam Á có
số dân đông, mật độ dân số cao
mật độ dân số cao, nhập cư đông.
nhập cư ít, lao động chủ yếu già
xuất cư nhiều, tuổi thọ rất thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư Đông Nam Á hiện nay?
Tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử giảm
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử tăng.
Tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử tăng
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử giảm.
Dân số Đông Nam Á hiện nay có đặc điểm là
quy mô lớn, gia tăng có xu hướng giảm
tỉ suất gia tăng tự nhiên ngày càng tăng.
dân số đông, người già trong dân số nhiều
ỉ lệ người di cư đến hàng năm rất lớn.
Ở nhiều nước Đông Nam Á, việc làm là một vấn đề còn gay gắt, nguyên nhân chủ yếu do
quy mô dân số lớn, kinh tế còn phát triển chưa cao.
kinh tế chậm phát triển, gia tăng tự nhiên còn cao.
gia tăng dân số cao, giáo dục đào tạo còn hạn chế.
giáo dục đào tạo còn hạn chế, người lao động nhiều.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á hiện nay?
Nguồn lao động dồi dào và tăng hàng năm.
Lao động có tay nghề có số lượng hạn chế.
Tỉ lệ người lao động có trình độ cao còn nhỏ.
Vấn đề thiếu việc làm đã được giải quyết tốt
Gia tăng dân số tự nhiên ở nhiều nước Đông Nam Á đã giảm rõ rệt nhờ vào việc thực hiện tốt
chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
việc nâng cao ý thức dân số cho người dân.
giáo dục và chiến lược phát triển con người.
công tác y tế chăm sóc sức khoẻ người dân.
Thuận lợi của dân số đông của Đông Nam Á là
nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng.
thị trường tiêu thụ rộng, dễ xuất khẩu lao động.
dễ xuất khẩu lao động, phát triển việc đào tạo.
phát triển đào tạo, tạo ra được nhiều việc làm.
Trở ngại về dân cư đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều nước Đông Nam Á là
dân số đông, gia tăng còn nhanh
dân số đông, gia tăng rất chậm.
dân số không đông, gia tăng nhanh
dân số không đông, gia tăng chậm.
Khu vực nào sau đây ở Đông Nam Á có mật độ dân số rất thấp?.
Đồng bằng châu thổ
Các vùng ven biển
Vùng đất đỏ badan
Các vùng núi cao
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á?
Dân đông, mật độ dân số cao
Có nguồn lao động dồi dào.
Phân bố dân cư không đều
Các nước đều có dân số già.
Phát biểu nào sau đây không đúng với xã hội của Đông Nam Á?
Các quốc gia đều có nhiều dân tộc
Một số dân tộc ít người phân bố rộng.
Có nhiều tôn giáo lớn cùng hoạt động
Văn hóa các nước rất khác biệt nhau.
Đông Nam Á là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới như
Trung Hoa, Ấn Độ, Nhật Bản, Âu, Mĩ.
Trung Hoa, Ấn Độ, Hàn Quốc, Âu, Mĩ.
Trung Hoa, Ấn Độ, Nhật Bản, Phi, Mĩ
Trung Hoa, Ấn Độ, Nhật Bản, Âu, Phi.
Ở khu vực Đông Nam Á, nước có trên 80% dân số theo Thiên Chúa giáo là
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
In-đô-nê-xi-a.
Ở Đông Nam Á, các nước có đông dân cư theo Phật giáo là
Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma, Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma, Thái Lan, Việt Nam.
Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma, Thái Lan, Bru-nây.
Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma, Thái Lan, Xin-ga-po.
Ở Đông Nam Á, nước có trên 80% dân số theo Hồi giáo là
Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin
Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Xin-ga-po.
Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a
Ma-lai-xi-a, Bru-nây, Mi-an-ma.
Một trong những yếu tố gây khó khăn chủ yếu về quản lí, ổn định chính trị, xã hội ở một số nước Đông Nam Á là
một số dân tộc ít người phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia.
có nhiều tôn giáo khác nhau trong nước cùng tồn tại lâu đời với nhau.
có nhiều giá trị văn hóa khác nhau cùng tồn tại và phát triển cùng nhau.
phong tục, tập quán, sinh hoạt của người dân có nhiều nét tương đồng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình xã hội của Đông Nam Á?
Là nơi tập trung nhiều dân tộc có phong tục tập quán, tín ngưỡng riêng.
Là khu vực có tình hình chính trị khá ổn định so với nhiều khu vực khác.
Mức sống của người dân giữa các nước vẫn còn sự chênh lệch khá nhiều.
Là khu vực tập trung nhiều tôn giáo, Hồi giáo có ở tất cả các quốc gia.
