wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

thiên nhiên phân hóa đa dạng

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước ta từ dãy Bạch Mã trở ra đặc trưng của vùng khí hậu

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh

b)

cận nhiệt đới gió mùa có mùa hạ ít mưa

c)

cận xích đạo gió mùa có mùa khô sâu sắc.

d)

. ôn đới lục địa có mùa đông lạnh, hè ấm

2.

Ở nước ta, sự hình thành ba đai cao trước hết do sự thay đổi của

a)

đất đai

b)

sinh vật

c)

khí hậu

d)

sông ngòi

3.

: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa chủ yếu do

a)

địa hình nhiều đồi núi, có các dãy núi cao dọc biên giới.

b)

vị trí đón gió lạnh mùa đông, có nhiều cánh cung lớn

c)

nằm gần chí tuyến, gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục.

d)

địa hình phần lớn là núi cao, quanh năm có nhiệt độ thấp.

4.

: Khu vực Đông Bắc nước ta có mùa đông lạnh kéo dài nhất nước ta, đó là do sự kết hợp của.

a)

hướng gió, thời gian mùa, độ cao địa hình.

b)

hướng gió, hướng địa hình, thời gian mùa

c)

độ cao địa hình, hướng gió, vị trí giáp biển.

d)

lãnh thổ kéo dài, độ cao và hướng địa hình.

5.

Sự khác biệt về thiên nhiên theo Đông – Tây ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do

a)

sinh vật và gió mùa

b)

lượng mưa và sinh vật

c)

gió mùa và hướng núi

d)

hướng núi, lượng mưa

6.

Vùng núi thấp phía nam Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên

a)

ôn đới gió mùa

b)

nhiệt đới gió mùa

c)

cận nhiệt đới gió mùa

d)

cận xích đạo gió mùa

7.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta mang sắc thái

a)

ôn đới gió mùa

b)

nhiệt đới gió mùa

c)

cận nhiệt đới gió mùa

d)

cận xích đạo gió mùa

8.

Ở vùng núi Đông Bắc nước ta, mùa đông thường

a)

đến sớm, kết thúc sớm

b)

đến muộn, kết thúc sớm

c)

đến sớm, kết thúc muộn.

d)

đến muộn, kết thúc muộn

9.

Đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm là

a)

. thiên nhiên luôn trù phú.

b)

có nhiều đồng bằng nhỏ.

c)

đầm phá không phổ biến

d)

đất đai giàu dinh dưỡng

10.

Vùng đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ nước ta đều

a)

có thềm lục địa rộng, sâu

b)

có các bãi triều thấp, phẳng.

c)

tiếp giáp với vùng biển sâu

d)

có nhiều cồn cát, đầm phá

11.

Điều nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Vùng biển có diện tích nhỏ hơn phần đất liền.

b)

Thềm lục địa phía Bắc và Nam nông, mở rộng.

c)

Độ sâu thềm lục địa thay đổi theo không gian.

d)

Thềm lục địa miền Trung giáp vùng biển sâu

12.

Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt là

a)

vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng núi cao

b)

vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.

c)

vùng biển và đầm phá, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.

d)

vùng ven biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng gò đồi

13.

Biên độ nhiệt độ trung bình năm của nước ta thay đổi từ Bắc vào Nam chủ yếu do

a)

độ cao của địa hình và hoạt động của dải hội tụ

b)

hoạt động của dải hội tụ và hình dáng lãnh thổ.

c)

ảnh hưởng của gió mùa và độ cao của địa hình.

d)

hình dáng lãnh thổ và ảnh hưởng của gió mùa

14.

Nhiệt độ trung bình năm của nước ta thay đổi từ Bắc vào Nam do các yếu tố chủ yếu nào sau đây?

a)

Lãnh thổ kéo dài và gió mùa Đông Bắc.

b)

Độ cao địa hình, hoạt động của gió mùa.

c)

Nhiệt độ nước biển, bức chắn điạ hình.

d)

. Hướng các dãy núi, hình dạng lãnh thổ.

15.

: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam?

a)

Hoạt động của các loại gió mùa và hướng nghiêng địa hình.

b)

Lãnh thổ hẹp ngang và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ.

c)

Địa hình có sự phân hóa đa dạng và tác động của các khối khí

d)

Lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ và hoạt động của gió mùa.

16.

: Thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam không phải do?

a)

lượng mưa

b)

số giờ nắng

c)

lượng bức xạ

d)

nhiệt độ trung bình

17.

Đâu không phải là yếu tố làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam?

a)

Bức chắn dãy Bạch Mã

b)

Nằm kề liền Biển Đông.

c)

Hoạt động của gió mùa.

d)

Hình dạng của lãnh thổ

18.

: Cây họ Dầu và các loài thú lớn chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam, chủ yếu do có

a)

đất đỏ ba dan và đất phù sa màu mỡ.

b)

khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm

c)

. nguồn nước dồi dào, thức ăn đảm bảo.

d)

. nguồn nước dồi dào, thức ăn đảm bảo.

19.

Điểm nào sau đây không đúng với sinh vật phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Đã hình thành loại rừng thưa nhiệt đới khô.

b)

Các vùng đồng bằng trồng được rau ôn đới.

c)

Có các loại thú lớn vùng nhiệt đới, xích đạo.

d)

Trong rừng xuất hiện nhiều loại cây chịu hạn.

20.

Thành phần sinh vật ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta chủ yếu di cư từ

a)

phương Bắc và phương Nam

b)

phương Nam và phía tây.

c)

phương Bắc và phía tây.

d)

phương Nam và phía đông.

21.

Điểm nào sau đây không đúng về sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc – Nam ở nước ta?

a)

Tổng nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam

b)

Lượng bức xạ Mặt Trời tăng dần từ Bắc vào Nam.

c)

Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

d)

Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam

22.

Điểm nào sau đây không đúng với khí hậu phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo

b)

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

c)

Nhiệt độ trung bình năm trên 250C

d)

Không có tháng nào nhiệt độ dưới 200C.

23.

Cảnh quan tiêu biểu ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng

a)

ôn đới gió mùa

b)

nhiệt đới gió mùa

c)

cận xích đạo gió mùa

d)

cận nhiệt đới gió mùa

24.

: Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu

a)

ôn đới lục địa

b)

cận nhiệt đới lục địa

c)

cận nhiệt đới hải dương

d)

cận xích đạo gió mùa

25.

Sinh vật miền Bắc có đặc điểm nào sau đây?

a)

Trong rừng không có loài thú có lông dày.

b)

Mùa đông, ở đồng bằng có rau ôn đới.

c)

Thành phần loài ôn đới chiếm ưu thế

d)

Có nhiều loại rừng thưa nhiệt đới khô.

26.

Mùa hạ ở miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Trời nắng nóng, mưa nhiều

b)

Cây cối xanh tốt, trời lạnh.

c)

Bầu trời nhiều mây, mưa ít

d)

Nhiệt độ thấp, mưa nhiều

27.

Mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

thời tiết lạnh, cây cối rất xanh tốt

b)

nhiều loại cây rụng lá, mưa nhiều

c)

mưa rất nhiều, bầu trời nhiều mây

d)

thời tiết lạnh, nhiều loài cây rụng lá

28.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng

a)

ôn đới gió mùa

b)

nhiệt đới gió mùa

c)

cận nhiệt đới gió mùa

d)

cận xích đạo gió mùa

29.

Những nơi nào sau đây về mùa đông có nhiệt độ xuống thấp nhất nước ta?

a)

Trung du miền núi Bắc Bộ và đồng bằng Bắc Bộ.

b)

Đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

c)

Bắc Trung Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ

d)

Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.

30.

Đâu không phải là đặc điểm khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 200C.

b)

Có một mùa đông lạnh trong năm

c)

Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.

d)

Có 2 – 3 tháng nhiệt độ dưới 180C

31.

: Loại đất tốt nhất ở đai nhiệt đới gió mùa nước ta là đất feralit nâu đỏ phát triển trên

a)

A. đá vôi và đá phiến.

b)

B. đá phiến và đá axit.

c)

C. đá mẹ badan và đá axit.

d)

D. đá mẹ badan và đá vôi

32.

: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa ở nước ta không gồm

a)

A. rừng nửa rụng lá.

b)

B. rừng thường xanh.

c)

C. rừng cận nhiệt lá kim.

d)

D. rừng thưa nhiệt đới khô.

33.

Ở nước ta, thực vật chủ yếu ở đai ôn đới gió mùa là

a)

A. đỗ quyên, thiết sam, dẻ.

b)

B. re, thiết sam, đỗ quyên.

c)

. C. lãnh sam, đỗ quyên, thiết sam.

d)

D. dẻ, re, lãnh sam

34.

Địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ thuận lợi cho hoạt động kinh tế nào sau đây?

a)

A. Trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc lớn.

b)

B. Trồng cây lương thực, nuôi trồng thủy hải sản.

c)

C. Xây dựng cảng biển, sản xuất muối công nghiệp.

d)

D. Khai thác dầu, trồng cây lương thực, cây ăn quả.

35.

: Tính chất nhiệt đới tăng dần ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta chủ yếu do

a)

A. gió mùa Tây Nam, Tín phong, độ cao địa hình.

b)

B. có nhiều núi cao, Tín phong Đông Bắc, gió Tây.

c)

. hướng địa hình, gió hướng Đông Bắc và Tây Nam.

d)

D. gió Tây, gió mùa Đông Bắc, lượng bức xạ Mặt trời

36.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

a)

Nhiều vịnh biển sâu, các đảo ven bờ

b)

Cấu trúc địa chất – địa hình đơn giản

c)

Đường bờ biển kéo dài, khúc khuỷu.

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.

37.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là nơi có sự tương phản rõ rệt giữa sườn Đông và Tây Trường Sơn chủ yếu về

a)

địa hình, khí hậu, thủy văn

b)

khí hậu, thủy văn, sinh vật

c)

địa hình, đất đai, sinh vật.

d)

khí hậu, đất đai, thủy văn.

38.

Đâu không phải là khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

a)

A. Tính không ổn định của thời tiết.

b)

. Xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi.

c)

Ngập lụt trên diện rộng ở đồng bằng.

d)

Thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.

39.

Khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ khác với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

A. gió mùa mùa hạ, hướng và độ cao của các dãy núi.

b)

B. dãy núi Hoàng Liên Sơn, gió mùa đông và áp thấp.

c)

C. núi có hướng vòng cung, gió mùa Đông Bắc và bão.

d)

D. vị trí địa lí, đặc điểm địa hình và hoàn lưu gió mùa

40.

Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ thuận lợi cho phát triển

a)

A. rừng cây họ Dầu, các loài thú lớn.

b)

rừng ngập mặn, thú có lông dày

c)

rừng tràm, động vật phương Bắc.

d)

rừng thường xanh, thú cận nhiệt.

41.

Khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

A. đá vôi, quặng sắt.

b)

. B. crôm, tian.

c)

C. dầu khí, bô xít.

d)

D. apatit, thiếc.

42.

: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đầy đủ ba đai cao chủ yếu do

a)

A. vị trí, các loại gió, lượng bức xạ Mặt trời.

b)

B. địa hình phân bậc, có núi cao trên 2600m.

c)

C. gió mùa Đông Bắc, vị trí nằm xa xích đạo.

d)

D. hoạt động gió mùa, đặc điểm về lãnh thổ.

43.

Điểm nào sau đây không đúng với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

A. Hướng chảy sông khác hướng núi.

b)

B. Miền duy nhất có đầy đủ ba đai cao.

c)

C. Có nhiều sơn nguyên và cao nguyên.

d)

D. Nhiều núi, các dải đồng bằng thu hẹp

44.

: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ xuất hiện các loài thực vật phương Bắc chủ yếu do có

a)

A. vị trí gần chí tuyến, gió mùa Đông Bắc.

b)

B. vị trí xa xích đạo và gió mùa Tây Nam.

c)

C. Tín phong Đông Bắc, độ cao địa hình.

d)

D. lượng bức xạ Mặt trời, vị trí giáp biển.

45.

: Trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

A. tính không ổn định của thời tiết.

b)

B. xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi.

c)

C. gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh.

d)

D. ngập lụt diện rộng ở vùng trũng thấp

46.

Phát biểu nào sau đây không đúng về miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta?

a)

A. Khoáng sản phong phú, giàu than, có bể dầu khí.

b)

B. Có các thung lũng sông lớn với đồng bằng mở rộng.

c)

C. Thực vật phương Bắc chiếm ưu thế, mùa đông lạnh.

d)

D. Vùng biển có đáy nông nhưng vẫn có vịnh nước sâu

47.

Khoáng sản nào sau đây có nhiều ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta?

a)

A. Than bùn, đá vôi.

b)

B. Thiếc, quặng boxit.

c)

C. Than antraxit, đá vôi.

d)

D. Than nâu, quặng boxit.

48.

Đặc trưng cơ bản về địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta không phải là

a)

A. các đồng bằng mở rộng.

b)

B. các thung lũng sông nhỏ.

c)

C. núi có hướng vòng cung.

d)

D. đồi núi thấp chiếm ưu thế

49.

Trong quá trình hình thành đất ở nước ta, quá trình feralit bị ngưng trệ ở độ cao từ 2600m trở lên là do tác động kết hợp của

a)

A. độ cao địa hình và khí hậu.

b)

B. gió mùa và hướng địa hình.

c)

C. vị trí địa lí, độ cao địa hình.

d)

D. độ cao địa hình, thảm thực vật.

50.

Ở nước ta, loại đất chủ yếu ở đai ôn đới gió mùa trên núi là

a)

đất feralit

b)

đất mùn

c)

đất feralit có mùn

d)

đất mùn thô

51.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

A. Có nhiều loài thú lông dày.

b)

B. Khí hậu có tính chất ôn đới.

c)

C. Chỉ có ở dãy Hoàng Liên Sơn.

d)

D. Quanh năm nhiệt độ dưới 150C.

52.

Ở nước ta, đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở vùng

a)

A. Đông Bắc.

b)

B. Tây Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

D. Trường Sơn Nam

53.

Đất mùn chiếm ưu thế từ độ cao 1600 – 1700m trở lên ở nước ta chủ yếu do

a)

A. rừng thường xanh, nhiệt ẩm dồi dào.

b)

B. rừng phát triển kém, nhiệt độ hạ thấp.

c)

C. khí hậu mát mẻ, rừng cận nhiệt phát triển.

d)

D. khí hậu và thảm thực vật ôn đới phát triển.

54.

Loại đất chủ yếu ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi nước ta là

a)

A. đất mùn, đất mùn thô.

b)

B. đất feralit có mùn, đất mùn.

c)

C. đất feralit, đất feralit có mùn.

d)

D. đất feralit có mùn, đất mùn thô.

55.

So với đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi nước ta có

a)

A. mưa nhiều hơn, độ ẩm và nhiệt độ tăng.

b)

B. quá trình phong hóa mạnh, độ ẩm tăng.

c)

C. quá trình feralit yếu dần, nhiệt độ giảm.

d)

D. lượng mưa giảm, độ ẩm không khí tăng.

56.

Điểm nào sau đây không đúng khi nói về đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi nước ta?

a)

A. Phát triển rừng lá kim ở đất feralit có mùn.

b)

B. Xuất hiện chim, thú cận nhiệt phương Bắc

c)

C. Có hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng.

d)

D. Trong rừng, chưa xuất hiện loài cây ôn đới.

57.

: Đặc điểm khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi nước ta là

a)

A. khí hậu mát mẻ, mưa rất ít.

b)

B. nhiệt độ các tháng dưới 250C.

c)

C. khí hậu mát mẻ, độ ẩm giảm

d)

D. khí hậu lạnh giá quanh năm.

58.

Đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc có độ cao thấp hơn miền Nam chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

A. Vị trí gần chí tuyến Bắc, gió mùa Đông Bắc.

b)

B. Địa hình thấp, gần biển, hoạt động gió mùa.

c)

C. Hướng núi cánh cung và gió mùa Đông Bắc.

d)

D. Tín phong Bắc bán cầu và vị trí xa xích đạo

59.

Hệ sinh thái nào sau đây phát triển trên đất cát, đất thoái hóa vùng khô hạn?

a)

A. Hệ sinh thái rừng tràm.

b)

B. Hệ sinh thái rừng ngập mặn.

c)

C. Hệ sinh thái rừng thường xanh.

d)

D. Hệ sinh thái xavan, cây bụi gai.

60.

Ở nước ta, trong đai nhiệt đới gió mùa, hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở vùng núi thấp

a)

A. mưa ít, khí hậu khô hạn, có mùa khô rõ rệt.

b)

B. mưa ít, khí hậu khô hạn, mùa khô không rõ.

c)

C. mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô rõ rệt.

d)

D. mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ.

61.

: Đất vùng đồi núi thấp của đai nhiệt đới gió mùa nước ta chủ yếu là nhóm đất

a)

phù sa

b)

xám bạc màu

c)

feralit

d)

đất núi đá

62.

Khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta có đặc điểm là

a)

A. khí hậu nhiệt đới, nóng quanh năm

b)

B. độ ẩm cao, mưa nhiều và quanh năm.

c)

C. mùa hạ nóng, độ ẩm thay đổi tùy nơi.

d)

. D. mùa hạ nóng ẩm, mùa đông lạnh khô

63.

Sự phân hóa theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ ở các thành phần tự nhiên

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

khí hậu, đất đai, sông ngòi.

Similar Resources on Wayground