wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập cuối kì 1- Sinh 9

Total questions: 14

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là ví dụ phép lai phân tích

a)

P: aa x aa

b)

P: Aa x aa

c)

P: Aa x Aa

d)

P: AA x AA

2.

Trong nguyên phân, nhiễm sắc thể nhân đôi ở kì nào?

a)

Kì sau

b)

Kì cuối

c)

Kì trung gian

d)

Kì giữa của giảm phân 1

3.

Cơ thể mẹ có kiểu gen AaBb, khi giảm phân có sự phân li và tổ hợp tự do của các gen sẽ tạo ra ………….. giao tử.

a)

1 loại

b)

2 loại

c)

3 loại

d)

4 loại

4.

Muốn biết cơ thể F1 thuần chủng hay không, người ta thường cho

a)

F1 lai phân tích

b)

F1 tự thụ phấn

c)

F1 giao phối với nhau

d)

F1 lai với một cơ thể đồng hợp trội

5.

Trong loại tế bào nào của người, bộ NST có số lượng là đơn bội (n = 23NST)?

a)

Hợp tử

b)

Tế bào sinh dưỡng

c)

Giao tử

d)

Tế bào sinh dục sơ khai

6.

Ở loài nào con đực mang cặp NST giới tính XX, con cái mang cặp NST giới tính XY?

a)

Ruồi giấm, thú, người

b)

Chim, bướm và một số loài cá

c)

Bọ nhậy, cánh cam

d)

Châu chấu, rệp

7.

Sự sinh trưởng ở các mô, cơ quan và tế bào là nhờ quá trình nào?

a)

Nguyên phân

b)

Giảm phân

c)

Thụ tinh

d)

Phát sinh giao tử

8.

Đặc điểm di truyền của bệnh Down là

a)

si đần bẩm sinh

b)

cổ rụt, má phệ, miệng hay há, lưỡi hay thè ra

c)

không có con

d)

cặp NST 21 có 3 NST

9.

Bệnh xương chi ngắn là do

a)

đột biến gen trội

b)

đột biến cấu trúc NST

c)

đột biến gen lặn

d)

đột biến số lượng NST

10.

Đột biến NST gồm những dạng nào?

a)

Mất, thêm, thay thế

b)

Đột biến dị bội và đột biến đa bội

c)

Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn

d)

Đột biến cấu trúc và đột biến số lượng

11.

Trường hợp NST bị thừa hoặc thiếu 1 NST thuộc loại đột biến nào?

a)

Thể một nhiễm

b)

Thể tam nhiễm

c)

Thể dị bội

d)

Thể đa bội

12.

Thể dị bội thường gặp ở những loài sinh vật nào?

a)

Động vật

b)

Thực vật

c)

Virus

d)

Vi khuẩn

13.

Đặc điểm di truyền của bệnh Turner là

a)

Vô sinh

b)

ở nữ giới, lùn

c)

không kinh nguyệt

d)

cặp NST XX có 1 NST X

14.

Bệnh bạch tạng là do

a)

đột biến gen trội

b)

đột biến gen lặn

c)

đột biến cấu trúc NST

d)

đột biến số lượng NST