Worksheetssinh học bài 20
Total questions: 17
Worksheet time: 4hrs 1mins
Câu 1 : Plasmit là: (2)
A. một cấu trúc di truyền có mặt trong tế bào chất của vi khuẩn.
B. một bào quan có mặt trong tế bào chất của tế bào.
C. một phân tử ADN có khả năng nhân đôi độc lập.
D. một cấu trúc di truyền trong ti thể và lạp thể.
Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim cắt được sử dụng để phân cắt phân tử ADN dài thành các đoạn ngắn là:
A. ADN restrictaza.
B. ADN pôlimeraza.
C. ADN helicaza.
D. ADN ligaza.
Tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp là:
A. phân tách các dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp khỏi các tế bào không có ADN tái tổ hợp.
B. tách các gen ra khỏi tế bào cho.
C. tách các dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp ra khỏi hỗn hợp.
D. tách ADN của plasmit thành các phân nhỏ tương đương với từng gen.
Để tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp là việc làm cần:
A. chọn thể truyền có các dấu chuẩn hoặc các gen đánh dấu.
B. nhặt từng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp khỏi hỗn hợp.
C. sử dụng các thể đồng hợp tử trội.
D. sử dụng các thể đồng hợp tử lặn.
Trong kĩ thuật chuyển gen bằng cách dùng plasmit làm thể truyền, vi khuẩn E.coli được sử dụng làm thể nhận là vì E.coli có các đặc điểm: 1. Sinh sản nhanh; 3. Không loại bỏ plasmit tái tổ hợp; 2. Dễ nuôi trong ống nghiệm; 4. Không gây hại cho môi trường. Phương án đúng là:
A. 1, 2, 3
B. 1, 2
C. 1, 3
D. 2, 3, 4.
Nói về ADN tái tổ hợp, điều nào sau đây khôngđúng?
A. ADN tái tổ hợp làm nhiệm vụ tái tổ hợp vật chất di truyền của các loài.
B. ADN tái tổ hợp là phân tử ADN chứa thể truyền và gen cần chuyển.
C. ADN tái tổ hợp được tạo ra do gắn gen cần chuyển vào thể truyền.
D. Khi chuyển vào tế bào nhận, nó nhân đôi độc lập với ADN tế bào nhận.
Trong kĩ thuật chuyển gen, không thể đưa trực tiếp một gen từ tế bào cho sang tế bào nhận mà phải dùng thể truyền vì:
A. một gen đơn lẻ trong tế bào không có khả năng nhân đôi.
B. thể truyền có thể xâm nhập dễ dàng vào tế bào nhận.
C. một gen đơn lẻ trong tế bào nhận dễ bị tiêu huỷ.
D. thể truyền có khả năng nhân đôi hoặc cài xen vào hệ gen của tế bào nhận.
Ưu thế nổi bật của kĩ thuật chuyển gen là:
A. khả năng cho tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất xa nhau trong hệ thống phân loại.
B. sản xuất một loài prôtêin nào đó với số lượng lớn trong một thời gian ngắn.
C. tạo ra được các động vật chuyển gen mà các phép lai khác không thể thực hiện được.
D. tạo ra được các thực vật chuyển gen cho năng suất rất cao và có nhiều đặc tính quí.
Enzim cắt (restrictaza) được dùng trong kĩ thuật chuyển gen vì nó có khả năng:
A. nhận biết và cắt đứt ADN ở những điểm xác định.
B. phân loại được các gen cần chuyển.
C. nối gen cần chuyển vào thể truyền để tạo ADN tái tổ hợp.
D. đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gen.
Trong kĩ thuật chuyển gen, đoạn ADN cho được gắn vào vòng plasmit là vì chúng có đầu dính giống nhau. Các đầu dính giống nhau vì:
A. chúng được cắt bởi cùng một loại enzim.
B. chúng được cắt bởi hai loại enzim đặc hiệu.
C. chúng được cắt bởi cùng một thời điểm.
D. tất cả các đoạn ADN đều có đầu dính giống nhau.
Phân tử ADN tái tổ hợp là gì?
A. Là đoạn ADN của tế bào cho kết hợp với ADN của plasmit.
B. Là phân tử ADN lạ được chuyển vào tế bào nhận.
C. Là phân tử ADN tìm thấy trong thể nhân của vi khuẩn.
D. Là một dạng ADN cấu tạo nên các plasmit của vi khuẩn.
Đặc điểm quan trọng của plasmit để chọn làm vật liệu chuyển gen là gì?
A. Có khả năng nhân đôi độc lập đối với hệ gen của tế bào.
B. Gồm 8000 đến 200000 cặp nuclêôtit.
C. Chỉ tồn tại trong tế bào chất của tế bào nhân sơ.
D. Dễ đứt và dễ nối.
Các thành tựu nổi bật của kĩ thuật chuyển gen là:
A. tạo nhiều loại vật nuôi, cây trồng biến đổi gen.
B. sản xuất nhiều loại thực phẩm biến đổi gen ở qui mô công nghiệp.
C. tạo nhiều chủng vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh.
D. tạo nguồn nguyên liệu đa dạng cho chọn giống vật nuôi, cây trồng.
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen không mong muốn trong hệ gen là ứng dụng quan trọng của:
A. công nghệ gen
B. công nghệ tế bào
C. công nghệ sinh học
D. kĩ thuật vi sinh
Khi chuyển một gen tổng hợp prôtêin của người vào vi khuẩn E.coli, các nhà khoa học đã làm được điều gì có lợi cho con người?
A. Lợi dụng khả năng sinh sản nhanh, trao đổi chất mạnh của vi khuẩn để tổng hợp một lượng lớn prôtêin đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của con người.
B. Sản xuất insulin với giá thành hạ, dùng chữa bệnh tiểu đường cho người.
C. Prôtêin hình thành sẽ làm giảm tác hại của vi khuẩn đối với người.
D. Thuần hoá một chủng E.coli để nuôi cấy vào hệ tiêu hoá của người.
Điểm giống nhau trong kĩ thuật chuyển gen với plasmit hoặc virut làm thể truyền là
A. các giai đoạn và các loại enzim tương tự.
B. prôtêin tạo thành có tác dụng tương đương.
C. thể nhận đều là E.coli.
D. đòi hỏi trang thiết bị nuôi cấy như nhau.
ai là người dễ thương ???
A Bích
B. Bích Ngọc
C. Bít Ngọc
D. tất cả đáp án trên
