WorksheetsQuiziz Giáo Dục Địa Phương / 10A7 / Phần 1
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Câu 1. Khi mới thành lập, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân có sự tham gia của
A32 chiến sĩ.
33 chiến sĩ.
34 chiến sĩ.
Câu 2. Tháng 5/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh 71/SL thành lập
Quân đội quốc gia Việt Nam.
Quân đội nhân dân Việt Nam.
Việt Nam Giải phóng quân.
Câu 3.Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam?
Gắn bó máu thịt với nhân dân, quân với dân một ý chí.
Kỉ luật tự giác, nghiêm minh, độc lập tự chủ, tự lực tự cường
Tinh thần tự lực, tự cường, không có sự đoàn kết quốc tế.
Câu 4. Ngày truyền thống của lực lượng Công an nhân dân Việt Nam là ngày nào?
Ngày 19/8.
Ngày 17/11
Ngày 17/4
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng truyền thống của Công an nhân dân Việt Nam?
Gắn bó chặt chẽ với nhân dân, vì nhân dân phục vụ.
Tự lực, tự cường, không có sự đoàn kết quốc tế.
Đoàn kết quốc tế trong sáng, thuỷ chung, có nghĩa, có tình.
Câu 6. Lực lượng Vũ trang nhân dân Việt Nam bao gồm mấy thành phần?
7 thành phần.
5 thành phần.
3 thành phần.
Câu 7. Ngày 22/12/1944, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập theo chỉ thị của?
Võ Nguyên Giáp
Hồ Chí Minh.
Văn Tiến Dũng.
Câu 8. Tháng 4/1945, Hội nghị Quân sự Bắc Kì của Đảng quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang trong nước thành
Quân đội nhân dân Việt Nam.
Việt Nam Giải phóng quân.
Việt Nam Cứu quốc quân
Câu 9. Ngày truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam là ngày nào?
Ngày 22/12.
Ngày 28/11
Ngày 31/03
Câu 10.Từ tháng 11/1945 đến tháng 5/1946, quân đội Việt Nam mang tên là
Cận vệ Đỏ
Vệ quốc đoàn.
Cứu quốc quân.
Câu 11. Ngày truyền thống của lực lượng Dân quân tự vệ là ngày nào?
Ngày 28/3
Ngày 29/2.
Ngày 20/11.
Câu 12. Ngày 28/3/1935 Đảng cộng sản Đông Dương đã thông qua văn kiện nào dưới đây?
“Nghị quyết về đội tự vệ”
“Toàn dân kháng chiến”.
"Toàn dân chung tay đẩy lùi covid"
Câu 13. Cách đánh truyền thống của lực lượng Dân quân tự vệ Việt Nam là
đánh du kích.
đánh hiệp đồng binh chủng.
đánh công kiên
Câu 14. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của Dân quân tự vệ Việt Nam?
Do các địa phương tự tổ chức và chỉ có nghĩa vụ bảo vệ địa phương
Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát li sản xuất, công tác.
Là một thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.
Câu 15. Theo quy định trong Luật Dân quân tự vệ (sửa đổi) năm 2019, độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ của công dân nam (trong thời bình) là
từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi
từ đủ 25 tuổi đến hết 50 tuổi.
từ đủ 20 tuổi đến hết 47 tuổi
Câu 1. Ý nghĩa của việc thực hiện động tác nghiêm là gì?
Rèn luyện cho người học có tác phong nghiêm túc, tư thế hùng mạnh.
Đổi hướng chính xác, giữ vững vị trí đứng và duy trì trật tự đội hình.
Di chuyển vị trí đội hình có trật tự, biểu hiện sự thống nhất, hùng mạnh.
Câu 2. Ý nghĩa của việc thực hiện động tác quay tại chỗ là gì?
Đổi hướng chính xác, giữ vững vị trí đứng và duy trì trật tự đội hình.
Rèn luyện cho người học có tác phong nghiêm túc, tư thế hùng mạnh.
Di chuyển vị trí đội hình có trật tự, biểu hiện sự thống nhất, hùng mạnh.
Câu 3. Động tác đi đều được thực hiện để
rèn luyện cho người học có tác phong nghiêm túc, tư thế hùng mạnh.
di chuyển vị trí đội hình có trật tự, biểu hiện sự thống nhất, hùng mạnh.
đổi hướng chính xác, giữ vững vị trí đứng và duy trì trật tự đội hình.
Câu 4. Động tác đổi chân khi giậm chân được thực hiện để
đổi hướng chính xác, giữ vững vị trí đứng và duy trì trật tự đội hình.
thống nhất nhịp đi chung của phân đội theo tiếng hô của chỉ huy.
rèn luyện cho người học có tác phong nghiêm túc, tư thế hùng mạnh.
Câu 5. Động tác chào, thôi chào có ý nghĩa như thế nào?
Di chuyển ở vị trí cự li ngắn; điều chỉnh đội hình được trật tự, thống nhất.
Khi đứng trong đội hình đỡ mỏi và vẫn giữ được tư thế nghiêm chỉnh.
Biểu thị tính kỉ luật, đoàn kết, nếp sống văn minh, thống nhất hành động.
Câu 6. Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái được thực hiện để
di chuyển ở vị trí cự li ngắn; điều chỉnh đội hình được trật tự, thống nhất.
đứng trong đội hình đỡ mỏi và vẫn giữ được tư thế nghiêm chỉnh.
vận động hành tiến được nhanh chóng, trật tự và thống nhất.
Câu 7. Động tác chạy đều, đứng lại được thực hiện để
biểu thị tính kỉ luật, đoàn kết, nếp sống văn minh, thống nhất hành động.
vận động hành tiến được nhanh chóng, trật tự và thống nhất.
di chuyển ở vị trí cự li ngắn; điều chỉnh đội hình được trật tự, thống nhất.
Câu 8. Khi thực hiện động tác nghiêm, chiến sĩ cần chú ý điều gì?
Mắt nhìn thẳng, nét mặt buồn rầu, nghiêm túc
Mặt cúi, mắt hướng xuống dưới, nét mặt tươi vui.
Người không động đậy, không lệch vai.
Câu 9. Khẩu lệnh nào dưới đây chỉ có động lệnh, không có dự lệnh?
“Nghiêm”.
“Bên phải – quay”.
“Đi đều – bước”.
Câu 10. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những điểm cần chú ý khi thực hiện động tác quay tại chỗ?
Người nghiêng ngả, vai lệch về bên phải và chân phải chùng xuống.
Khi nghe dự lệnh, người không chuẩn bị lấy đà trước để quay.
Khi đưa chân phải/ trái lên không đưa ngang để dập gót.
Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những điểm cần chú ý khi thực hiện động tác đi đều?
Giữ đúng độ dài mỗi bước đi và tốc độ đi.
Nghiêng người, liếc mắt quan sát xung quanh.
Đánh tay ra phía trước giữ đúng độ cao.
Câu 12. Khi thấy mình đi sai với nhịp đi chung, chiến sĩ cần phải
tiếp tục duy trì nhịp đi cũ, không cần đổi chân vì sẽ rối đội hình.
đợi thời cơ thích hợp để đổi chân, khi đổi chân cần nhảy cò.
kéo rê chân để đổi chân, tay, chân phối hợp nhịp nhàng.
Đổi chân ngay, khi đổi chân ko nhảy cò, không kéo rê chân
Câu 13. Cán bộ, chiến sĩ trong bức hình đang thực hiện động tác nào?
Vẫy tay
Chào
Đi đều.
Câu 14. Nhận định nào dưới đây đúng về khẩu lệnh “Giậm chân – Giậm”?
“Giậm chân” là động lệnh, “Giậm” là dự lệnh.
“Giậm chân” là dự lệnh, “Giậm” là động lệnh
Chỉ có dự lệnh, không có động lệnh.
Câu 15. Với động tác thôi chào, sau khi chỉ huy hô hứt động lệnh “Thôi”, người chiến sĩ cần: đưa tay phải xuống theo đường gần nhất, về thành tư thế
nghiêm.
ngồi xuống.
đi bộ
Câu 16. Các chiến sĩ trong bức hình dưới đây đang thực hiện động tác nào?
Đi đều
Đánh tay
Nghỉ
Câu 1. Tập hợp đội hình tiểu đội 1 hàng ngang có mấy bước?
4 bước
3 bước
2 bước
Câu 2. Thứ tự thực hiện các bước tập hợp đội hình tiểu đội 1 hàng ngang là
tập hợp => chỉnh đốn hành ngũ => điểm số => giải tán.
tập hợp => điểm số => chỉnh đốn hàng ngũ => giải tán.
điểm số => tập hợp => chỉnh đốn hàng ngũ => giải tán.
Câu 3. Thứ tự thực hiện các bước tập hợp đội hình tiểu đội 2 hàng ngang là
điểm số => chỉnh đốn hàng ngũ => tập hợp => giải tán.
điểm số => chỉnh đốn hành ngũ => giải tán.
tập hợp => chỉnh đốn hàng ngũ => giải tán.
Câu 4. Trong đội hình tiểu đội 1 hàng ngang, khi tiểu đội đã gióng hàng xong, tiểu đội trưởng hô khẩu lệnh nào sau đây?
"ĐƯỢC".
“THÔI”.
“ĐIỂM SỐ”.
Câu 5. Trong đội hình tiểu đội 1 hàng dọc, khi thấy các chiến sĩ đã đứng vào vị trí tập hợp, tại vị trí chỉ huy, tiểu đội trưởng hô khẩu lệnh gì?
"ĐI ĐỀU"
“ĐIỂM SỐ”.
"THÔI"
Câu 6. Trong quá trình tập hợp, hình thức đội hình nào dưới đây không phải thực hiện bước điểm số?
Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc
Đội hình tiểu đội 2 hàng ngang
Đội hình trung đội 1 hàng dọc
Câu 7. Trong quá trình tập hợp, hình thức đội hình nào dưới đây phải thực hiện điểm số?
Đội hình tiểu đội 2 hàng dọc.
Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc.
Đội hình tiểu đội 2 hàng dọc.
Câu 8. Trong đội ngũ từng người không có súng, động tác tiến lùi, qua phải, qua trái để di chuyển ở cự li
ngắn, từ 10 bước trở lại.
ngắn, từ 5 bước trở lại
dài, từ 10 bước trở lên.
Câu 9. Khi thực hiện động tác qua phái/ qua trái, chiến sĩ cần chú ý điều gì?
Khi bước thân người phải ngay ngắn, có thể nhìn xuống để bước.
Thân người có thể nghiêng ngả nhưng nét mặt phải nghiêm nghị
Bước chân thống nhất, không quá dài hoặc quá ngắn, phối hợp đều
