wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập HK I

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Liên Xô có thể khôi phục được những quyền lợi đã mất của nước Nga trong cuộc chiến tranh Nga – Nhật (1904 – 1905) là do

a)

đồng ý mở mặt trận mới ở châu Âu.

b)

chấp nhận tham chiến chống Nhật ở châu Á.

c)

có công tiêu diệt phát xít Italia ở Bắc Phi.

d)

có công tiêu diệt phát xít Đức ở châu Âu.

2.

Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) không thông qua quyết định nào?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Quy định việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.

c)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

d)

Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.

3.

Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới?

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Italia.

d)

Mĩ.

4.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn chỉnh của tổ chức liên minh khu vực Đông Nam Á từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

b)

Mianma gia nhập ASEAN.

c)

Campuchia gia nhập ASEAN. 

d)

Trung Quốc gia nhập ASEAN.

5.

Các thành viên trong Tổ chức ASEAN kí bản Hiến chương ASEAN (11 - 2007) cốt là để

a)

xây dựng ASEAN thành một cộng đồng hòa bình.

b)

xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.

c)

xây dựng ASEAN thành liên minh chiến lược về chính trị, quân sự.

d)

xây dựng ASEAN thành một liên minh mang tính chất phòng thủ.

6.

Khẩu hiệu chung của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là

a)

."Một tầm nhìn, một tương lai, một cộng đồng".

b)

"Một tầm nhìn, một bản sắc, một cộng đồng".

c)

"Một khu vực, một bản sắc, một cộng đồng". 

d)

."Một cộng đồng, một bản sắc, một trung tâm".

7.

Tổ chức đầu tiên khởi nguồn cho sự ra đời của Liên minh châu Âu EU là

a)

Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu (EURATOM). 

b)

Cộng đồng than -thép châu Âu (ECSC).

c)

Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC).

d)

Cộng đồng châu Âu (EC).

8.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố thúc đẩy kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh trong giai đoạn 1952-1973?

a)

Đất nước không bị ảnh hưởng bởi thiên tai.

b)

Lãnh thổ có nhiều tài nguyên khoáng sản.

c)

Duy trì được hệ thống thuộc địa ở châu Á. 

d)

Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài để phát triển.

9.

Một trong những lí do dẫn tới xu thế hòa hoãn Đông - Tây từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

Mĩ và Liên Xô không còn khả năng chạy đua vũ trang được nữa.

b)

Tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đang diễn ra.

c)

Mĩ và Liên Xô không còn đủ sức viện trợ cho các nước đồng minh.

d)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu đang khủng hoảng to lớn.

10.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật từ những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?

a)

Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.

b)

Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.

c)

Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước và mở đường cho khoa học.

d)

Cách mạng khoa học và cách mạng kĩ thuật không tách rời nhau.

11.

Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) trong bối cảnh thế giới như thế nào?

a)

Nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa ổn định.

b)

Hệ thống thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa Âu – Mĩ bị thu hẹp.

c)

Các nước tư bản châu Âu gánh chịu hậu quả chiến tranh nặng nề.

d)

Nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển mạnh.

12.

Chính sách khai thác thuộc địa lần 2 của Pháp ở Việt Nam (1919 - 1929) có điểm gì tương đồng với chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất?

a)

Pháp chú trọng đầu tư vào ngành khai thác mỏ.

b)

Pháp không đầu tư nhiều vào công nghiệp nặng.

c)

Đẩy mạnh hoạt động thương mại xuất nhập khẩu

d)

Không đầu tư nhiều vào phát triển cơ sở hạ tầng.

13.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với thực dân Pháp lực lượng xã hội nào dưới đây trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?

a)

Đại địa chủ và tư sản mại bản.

b)

Trung, tiểu địa chủ và tư sản mại bản.

c)

Trung địa chủ và tư sản mại bản.          

d)

Tiểu địa chủ và tư sản mại bản.

14.

Trong những năm 1919-1923, phong trào đấu tranh của tư sản Việt Nam có mục tiêu nào sau đây?

a)

Đòi các quyền tự do, dân chủ.

b)

Giải phóng dân tộc.

c)

Giành ruộng đất cho nông dân.

d)

Lật đổ chế độ phong kiến.

15.

Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (tháng 8 - 1925) là mốc đánh dấu phong trào công nhân

Việt Nam

a)

bước đầu đấu tranh tự giác.

b)

có một tổ chức công khai lãnh đạo.

c)

hoàn toàn đấu tranh tự giác.

d)

có một đường lối chính trị rõ ràng.

16.

Lí luận nào sau đây đã được cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên truyền bá vào Việt Nam?

a)

Lí luận Mác - Lênin.

b)

Lí luận đấu tranh giai cấp.

c)

Lí luận cách mạng vô sản.

d)

Lí luận giải phóng dân tộc.

17.

Chính sách kinh tế nào không phải do chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh thực hiện trong những năm 1930 - 1931?

a)

Xóa bỏ nợ cho người nghèo.

b)

Chia ruộng đất công cho dân.

c)

Bãi bỏ thuế thân.        

d)

Cải cách ruộng đất.

18.

Phong trào cách mạng Việt Nam 1930 - 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền.

b)

Kết hợp các hình thức đấu tranh bí mật, công khai và hợp pháp.

c)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

d)

Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một hình thức mặt trận riêng.

19.

“Quy mô rộng lớn, hình thức đấu tranh phong phú, thu hút đông đảo quần chúng tham gia” là đặc điểm của

a)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

b)

phong trào dân chủ 1936 – 1939.

c)

cuộc khởi nghĩa từng phần.

d)

cao trào kháng Nhật cứu nước.

20.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11 – 1939) xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương lúc đó như thế nào?

a)

Đặt nhiệm vụ giải phóng các dân tộc Đông Dương lên hàng đầu.

b)

Đặt nhiệm vụ giải phóng các dân tộc Việt Nam lên hàng đầu.

c)

Đặt nhiệm vụ chống chủ nghĩa phát xít và chống chiến tranh.

d)

Giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp tiến hành đồng thời.