Font size
Worksheetscông nghệ 11 cuối kì 1
Total questions: 54
Worksheet time: 28mins
Triển vọng của ngành chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghệ 4.0 là
thu hút được ngày càng nhiều nhà đầu tư quốc tế
ứng dụng các công nghệ cao trong sản xuất, chế biến, bảo quản đến kết nối thị trường
ngày càng có nhiều nhân lực, nhân công có trình độ cao
mở rộng quy mô lớn, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
Phát triển chăn nuôi góp phần tạo ra nền nông nghiệp bền vững vì
Chăn nuôi phát triển sẽ thúc đẩy nhanh trồng trọt phát triển và ngược lại
Sản phẩm chăn nuôi sẽ dần thay thế cho sản phẩm của trồng trọt.
Chăn nuôi có hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng trọt
Chăn nuôi có nhiều vai trò hơn so với trồng trọt
Ý nào dưới đây không phải là triển vọng ngành chăn nuôi của nước ta?
Sản xuất hàng hóa theo mô hình khép kín.
Áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, phát triển bền vững.
Tạo ra sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Chuyển dần việc chăn nuôi dần sang phương thức chăn thả hoàn toàn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
Chăn nuôi kết hợp với trồng trọt tạo ra nền nông nghiệp bền vững.
Vật nuôi vốn là động vật hoang dã được con người thuần dưỡng,
Chăn nuôi là ngành cổ xưa nhất của nhân loại hơn cả trồng trọt
Vai trò của chăn nuôi trong nền kinh tế hiện đại càng bị nhỏ lại.
Một trong những vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi đối với đời sống con người là cung cấp
nguyên liệu để sản xuất ra các mặt hàng tiêu dùng.
nguồn thực phẩm có dinh dưỡng cao.
nguồn gen quý hiếm cho công tác lai tạo giống.
nguồn đạm động vật bổ dưỡng, dễ tiêu hóa, không gây béo phì.
Ở địa phương em, việc nuôi gà có thể cung cấp những sản phẩm nào sau đây? 1. Sữa 2. Trứng 3. Thịt 4. Sức kéo 5. Phân hữu cơ 6. Lông vũ
(a)
Dựa vào phân loại theo nguồn gốc, vật nuôi có thể chia thành
3 nhóm chính là: Vật nuôi bản địa, vật nuôi lai tạo, vật nuôi ngoại nhập.
2 nhóm chính là: Vật nuôi bản địa, vật nuôi ngoại nhập.
3 nhóm chính là: Vật nuôi bản địa, vật nuôi nhập nội, vật nuôi cải tiến.
2 nhóm chính: Vật nuôi cải tiến và vật nuôi ngoại nhập.
Dựa vào đặc tính sinh vật học, vật nuôi có thể chia thành
vật nuôi trên cạn và vật nuôi dưới nước, gia súc và gia cầm, ...
vật nuôi lấy trứng, vật nuôi lấy sữa, vật nuôi lấy thịt, vật nuôi lấy sức kéo,
vật nuôi bản địa và vật nuôi ngoại nhập
vật nuôi cải tiến và vật nuôi nhập nội
Dựa vào mục đích sử dụng, vật nuôi có thể chia thành
vật nuôi trên cạn và vật nuôi dưới nước, gia súc và gia cầm,
vật nuôi lấy lông, vật nuôi làm cảnh, vật nuôi làm xiếc, vật nuôi thí nghiệm,
vật nuôi bản địa và vật nuôi ngoại nhập
vật nuôi cải tiến và vật nuôi nhập nội
Dựa vào phân loại theo nguồn gốc thì dê Boer được xếp vào nhóm
vật nuôi bản địa
vật nuôi ngoại nhập.
vật nuôi cải tiến.
vật nuôi lấy thịt
Dựa vào đặc tính sinh vật học thì bò được xếp vào nhóm
gia súc
gia cầm
vật nuôi dưới nước
vật nuôi đẻ trứng
Dựa vào mục đích sử dụng, chuột bạch được xếp vào nhóm
vật nuôi lấy lông
vật nuôi thí nghiệm
vật nuôi làm cảnh
vật nuôi làm xiếc
Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu trong công tác giống vật nuôi?
Công nghệ cấy truyền phôi cho phép cấy phôi từ bỏ mẹ cao sản sang những con bò cái khác
Áp dụng quá trình cơ giới hóa, tự động hóa trong nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi giúp mang lại hiệu quả cao, giải phóng sức lao động cho người chăn nuôi
Công nghệ thụ tinh nhân tạo cho vật nuôi bằng tinh trùng bảo quản trong môi trường nhân tạo giúp giảm được số lượng đực giống, nâng cao chất lượng giống vật nuôi
Nhờ ứng dụng công nghệ gene, các nhà chọn giống có thể phát hiện sớm giới tính của phôi, nhờ đó chủ động lựa chọn giới tính của phôi theo nhu cầu sản xuất
Để xử lý tốt chất thải chăn nuôi, tránh gây ô nhiễm môi trường ở địa phương, người dân có thể sử dụng
công nghệ internet kết nối vạn vật
công nghệ thông tin và truyền thông
công nghệ biogas
công nghệ cảm biến
Các phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam gồm
chăn thả tự do, chăn nuôi công nghiệp
chăn thả tự do, chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi bán công nghiệp
chăn nuôi công nghiệp, chăn nuôi bán công nghiệp
chăn thả tự do, chăn nuôi bán công nghiệp
Chăn thả tự do có đặc điểm
cho năng suất cao, khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt, hiệu quả kinh tế cao
chi phí đầu tư thấp, năng suất thấp, không đảm bảo an toàn sinh học, thường xảy ra dịch bệnh
vật nuôi sử dụng thức ăn hỗn hợp chế biến sẵn và cả thức ăn tự nhiên nên chất lượng sản phẩm chăn nuôi cao hơn, vật nuôi được đối xử tốt hơn
đầu tư ban đầu lớn, tiềm ẩn những nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Chăn nuôi bán công nghiệp có đặc điểm
cho năng suất cao, khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt, hiệu quả kinh tế cao
chi phí đầu tư thấp, năng suất thấp, không đảm bảo an toàn sinh học, thường xảy ra dịch bệnh
vật nuôi sử dụng thức ăn hỗn hợp chế biến sẵn và cả thức ăn tự nhiên nên chất lượng sản phẩm chăn nuôi cao hơn, vật nuôi được đối xử tốt hơn
đầu tư ban đầu lớn, tiềm ẩn những nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Chăn nuôi bán công nghiệp có đặc điểm
chăn nuôi tập trung với mật độ cao, số lượng vật nuôi lớn và theo một quy trình khép kín
vật nuôi được thả tự do đi lại, kiếm ăn, tận dụng phụ phẩm nông nghiệp
kết hợp giữa nuôi nhốt hoàn toàn với chăn thả tự do
vật nuôi được nuôi theo một mục đích nhất định theo hướng công nghiệp hóa nông nghiệp
Ý nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động làm việc trong ngành chăn nuôi?
có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc
có kiến thức, kĩ năng cơ bản về chăn nuôi
có khả năng chế tạo, giải quyết các vấn đề phát sinh trong khi sử dụng máy móc công nghệ cao
tuân thủ an toàn lao động, có ý thức bảo vệ môi trường trong chăn nuô
Đâu không phải là đặc điểm của mô hình chăn nuôi bền vững?
Vật nuôi được nuôi dưỡng và chăm sóc tốt, không bị ngược đãi
Áp dụng đồng bộ các công nghệ thông minh như công nghệ cảm biến, trí tuệ nhân tạo, internet kết nối vạn vật, máy móc vào trong chăn nuôi
Cung cấp cho người tiêu dùng nguồn thực phẩm chất lượng cao, an toàn, giá cả hợp lí
Luôn hài hòa về lợi ích của người chăn nuôi, người tiêu dùng, vật nuôi và bảo vệ môi trường
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc,
được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người
có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của thiên nhiên
có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người
có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của máy móc.
Giống có tầm quan trọng đối với năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi vì
giống là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng các sản phẩm chăn nuôi
giống là yếu tố ít ảnh hưởng đến chất lượng các sản phẩm chăn nuôi
giống không ảnh hưởng đến khả năng thích nghi và hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi.
trong cùng điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc thì các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho năng suất giống nhau
Đâu không phải cách để phân loại giống vật nuôi?
Dựa vào nguồn gốc
Dựa vào mức độ hoàn thiện
Dựa vào mục đích khai thác
Dựa vào giới tính
Một trong các điều kiện để một nhóm vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi là
có các đặc điểm về ngoại hình và năng suất khác nhau
được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận
có một số lượng cá thể không ổn định
có ngoại hình và năng suất giống nhau không phân biệt với giống khác.
“Trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, dê Bách Thảo cho sản lượng sữa thấp hơn dê Alpine” thể hiện vai trò gì của giống vật nuôi?
Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao
Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Các tiêu chí cơ bản để chọn giống vật nuôi bao gồm:
ngoại hình, thể chất, sinh trưởng, phát dục, khả năng sản xuất
ngoại hình, thể chất, sinh trưởng, khả năng sản xuất
ngoại hình, thể chất, sinh trưởng, phát dục, khả năng sinh sản
ngoại hình, thể chất, sinh trưởng, khả năng sinh sản
Chọn lọc hàng loạt là
dựa vào ngoại hình, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những cá thể phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống
dựa vào thể chất, các chỉ tiêu về khả năng sản xuất của đàn vật nuôi để chọn ra những cá thể phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống
dựa vào ngoại hình, khả năng sinh trưởng, phát dục của đàn vật nuôi để chọn ra những cá thể phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống
dựa vào ngoại hình, thể chất của đàn vật nuôi để chọn ra những cá thể phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống sản
Chọn lọc hàng loạt có ưu điểm
dễ tiến hành, không đòi hỏi kĩ thuật cao, ít tốn kém
hiệu quả chọn lọc cao, giống được tạo ra có độ đồng đều, năng suất ổn định, giống được sử dụng trong thời gian dài
dễ tiến hành, không đòi hỏi kĩ thuật cao, giống được sử dụng trong thời gian dài
. hiệu quả chọn lọc cao, giống được tạo ra có độ đồng đều, năng suất ổn định, giống được sử dụng trong thời gian ngắn
Chọn lọc cá thể có nhược điểm
do chủ yếu căn cứ vào kiểu hình, chưa biết được kiểu gene nên hiệu quả chọn lọc thường không cao và không ổn định
cần nhiều thời gian, cơ sở vật chất và yêu cầu kĩ thuật phải cao
dễ tiến hành, không đòi hỏi kĩ thuật cao, giống được sử dụng trong thời gian ngắn
giống được tạo ra không có độ đồng đều, năng suất kém ổn định
Dựa vào các tiêu chí “Sừng cành ná, dạ bình vôi, mắt ốc nhồi, tai lá mít, đít lồng bàn, ..." để chọn trâu giống là phương pháp
chọn lọc cá thể dựa vào tiêu chí sinh trưởng, phát dục
chọn lọc hàng loạt dựa vào tiêu chí ngoại hình
chọn lọc hàng loạt dựa vào tiêu chí thể chất
chọn lọc cá thể dựa vào tiêu chí khả năng sản xuất
Nhân giống thuần chủng là phương pháp
cho giao phối giữa cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống để thiết lập và duy trì các tính trạng ổn định mà vật nuôi sẽ truyền cho thế hệ tiếp theo
dùng những cá thể đực và cá thể cái khác giống cho giao phối với nhau để tạo ra con lai có sức sản xuất cao
dùng giống cao sản để cải tạo một cách cơ bản một giống khác khi giống này không đáp ứng được các yêu cầu của sản xuất
cho cá thể đực và cá thể cái thuộc hai loài khác nhau giao phối với nhau để tạo ra con lai có ưu thế lai
“Lai giữa lợn đực ngoại Yorkshire với lợn cái Móng Cái để tạo ra con lai F1 có khả năng sinh trường nhanh, tỉ lệ nạc cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam.” là ví dụ về phương pháp lai nào?
Lai cải tiến
Lai thuần chủng
Lai xa
Lai kinh tế
Thụ tinh trong ống nghiệm là
quá trình đưa phôi từ các thể cái này vào cá thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể nhận phôi
công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái.
quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm.
việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi.
Cấy truyền phôi là
công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái.
quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm
việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi.
quá trình đưa phôi từ các thể cái này vào cá thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể nhận phôi
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của công nghệ cấy truyền phôi?
Khai thác triệt để tiềm năng di truyền của những vật nuôi cái cao sản, vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn
Nâng cao năng suất sinh sản, tăng số lượng con sinh tra từ một cái giống cao sản
Có tác dụng phổ biến nhanh những đặc tính tốt của cá thể, của giống, rút ngắn khoảng cách thế hệ
Dễ dàng, thuận lợi trong việc xuất, nhập, vận chuyển, trao đổi con giống giữa các nước, các vùng
Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi là
lượng chất dinh dưỡng cần cung cấp cho vật nuôi để duy trì sự sống và tạo sản phẩm
mức ăn cần cung cấp cho một vật nuôi trong một ngày đêm để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi duy trì các hoạt động sống và tạo sản phẩm
tiêu chuẩn ăn đã được cụ thể hóa bằng các loại thức ăn xác định với khối lượng hoặc tỉ lệ nhất định
sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến
Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là
lượng chất dinh dưỡng cần cung cấp cho vật nuôi để duy trì sự sống và tạo sản phẩm
mức ăn cần cung cấp cho một vật nuôi trong một ngày đêm để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi duy trì các hoạt động sống và tạo sản phẩm
tiêu chuẩn ăn đã được cụ thể hóa bằng các loại thức ăn xác định với khối lượng hoặc tỉ lệ nhất định
sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến
Khẩu phần ăn của vật nuôi là
lượng chất dinh dưỡng cần cung cấp cho vật nuôi để duy trì sự sống và tạo sản phẩm
mức ăn cần cung cấp cho một vật nuôi trong một ngày đêm để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi duy trì các hoạt động sống và tạo sản phẩm
tiêu chuẩn ăn đã được cụ thể hóa bằng các loại thức ăn xác định với khối lượng hoặc tỉ lệ nhất định
sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến
Nhóm thức ăn giàu năng lượng có vai trò
cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của vật nuôi như di chuyển, hô hấp, tiêu hóa thức ăn
là nguyên liệu để tổng hợp các loại protein đặc trưng của cơ thể,
tham gia vào cấu trúc xương, cấu trúc một số protein chức năng để xúc tác và điều hòa các phản ứng sinh hóa trong cơ thể vật nuôi
điều hòa quá trình trao đổi chất trong cơ thể, tăng sức đề kháng của cơ thể,
Nhóm thức ăn giàu protein có vai trò
cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của vật nuôi như di chuyển, hô hấp, tiêu hóa thức ăn
là nguyên liệu để tổng hợp các loại protein đặc trưng của cơ thể, sinh hóa trong cơ thể vật nuôi
tham gia vào cấu trúc xương, cấu trúc một số protein chức năng để xúc tác và điều hòa các phản ứng
điều hòa quá trình trao đổi chất trong cơ thể, tăng sức đề kháng của cơ thể,
Nhóm thức ăn giàu khoáng có vai trò
cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của vật nuôi như di chuyển, hô hấp, tiêu hóa thức ăn
là nguyên liệu để tổng hợp các loại protein đặc trưng của cơ thể,
tham gia vào cấu trúc xương, cấu trúc một số protein chức năng để xúc tác và điều hòa các phản ứng sinh hóa trong cơ thể vật nuôi
điều hòa quá trình trao đổi chất trong cơ thể, tăng sức đề kháng của cơ thể,
Nhóm thức ăn giàu vitamin có vai trò
cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của vật nuôi như di chuyển, hô hấp, tiêu hóa thức ăn
là nguyên liệu để tổng hợp các loại protein đặc trưng của cơ thể,
tham gia vào cấu trúc xương, cấu trúc một số protein chức năng để xúc tác và điều hòa các phản ứng sinh hóa trong cơ thể vật nuôi
điều hòa quá trình trao đổi chất trong cơ thể, tăng sức đề kháng của cơ thể,
Đá liếm được giới thiệu trong hình sau có vai trò gi?
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của vật nuôi như di chuyển, hô hấp, tiêu hóa thức ăn
Là nguyên liệu để tổng hợp các loại protein đặc trưng của cơ thể
Tham gia vào cấu trúc xương, cấu trúc một số protein chức năng để xúc tác và điều hòa các phản ững sinh hóa trong cơ thể vật nuôi
Điều hòa quá trình trao đổi chất trong cơ thể, tăng sức đề kháng của cơ thể
Các nguyên liệu chính được dùng để sản xuất thức ăn chăn nuôi gồm
sản phẩm và phụ phẩm trồng trọt, thủy sản và công nghiệp chế biến
sản phẩm và phụ phẩm trồng trọt như thóc, ngô, khoai, sắn, cám, cỏ, rơm rạ,
thủy sản như tôm, cua, cá,
công nghiệp chế biến như rỉ mật đường, bã mía,
Thức ăn chăn nuôi được sản xuất bằng
phương pháp sản xuất thức ăn truyền thống và phương pháp sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
phương pháp sử dụng trực tiếp cho vật nuôi ăn hoặc phơi khô, nghiền nhỏ cho phù hợp với mục đích sử dụng và đối tượng vật nuôi
phương pháp sản xuất thức ăn dạng bột bằng cách nghiền nhỏ
phương pháp sản xuất thức ăn dạng viên
Các bước sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng bột được diễn ra theo trình tự
lựa chọn nguyên liệu → làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu → phối trộn nguyên liệu → đóng bao, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm
lựa chọn nguyên liệu → phối trộn nguyên liệu làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu → đóng bao, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm
lựa chọn nguyên liệu → làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu → đóng bao, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm→ phối trộn nguyên liệu
lựa chọn nguyên liệu → đóng bao, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm → phối trộn nguyên liệu làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu
Các bước sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên được diễn ra theo trình tự
lựa chọn nguyên liệu → làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu → phối trộn nguyên liệu → làm
ẩm nguyên liệu, tăng nhiệt độ, ép viên → hạ nhiệt độ, làm khô → đóng bao, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm
lựa chọn nguyên liệu → làm ẩm nguyên liệu, tăng nhiệt độ, ép viên → hạ nhiệt độ, làm khô → phối trộn nguyên liệu làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu → đóng bao, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm
lựa chọn nguyên liệu → làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu → làm ẩm nguyên liệu, tăng nhiệt độ, ép viên → hạ nhiệt độ, làm khô → đóng bao, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm phối trộn nguyên liệu
lựa chọn nguyên liệu → đóng bao, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm → phối trộn nguyên liệu làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu làm ẩm nguyên liệu, tăng nhiệt độ, ép viên → hạ nhiệt độ, làm khô
Phương pháp chế biến thức ăn chăn nuôi nào sau đây không thuộc phương pháp vật lí?
Cắt ngắn
Nấu chín
Nghiền nhỏ
Đường hóa
Việc nấu chín thức ăn có tác dụng
khử các chất độc có trong thức ăn, nâng cao tỉ lệ tiêu hóa protein
giúp cho dịch tiêu hóa được thấm đều, làm tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn
giúp nâng cao giá trị dinh dưỡng của thức ăn, đồng thời làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi
biến đổi tinh bột, đường đa thành đường đơn, giúp cho quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn
Các đặc điểm: “Có sức chứa lớn; có thể tự động hóa trong quá trình nhập, xuất kho; ngăn chặn được sự phá hoại của động vật, vi sinh vật, tiết kiệm được diện tích, chi phí lao động” là ưu điểm của phương pháp
bảo quản thức ăn chăn nuôi trong kho
bảo quản thức ăn bằng phương pháp làm khô
sử dụng chất bảo quản có nguồn gốc sinh học
bảo quản thức ăn bằng silo
“Sử dụng một số hợp chất sinh học có hoạt tính kháng khuẩn cao trộn vào thức ăn chăn nuôi với một tỉ lệ phù hợp để ức chế mạnh mẽ sự sinh trưởng và phát triển của một số vi khuẩn, nấm gây hại” là nội dung của phương pháp
bảo quản thức ăn chăn nuôi trong kho
bảo quản thức ăn bằng phương pháp làm khô
sử dụng chất bảo quản có nguồn gốc sinh học
bảo quản thức ăn bằng silo
Để chế biến thức ăn nghèo protein thành thức ăn giàu protein cần sử dụng phương pháp chế biến thức ăn chăn nuôi nào?
Công nghệ vi sinh
Dây chuyền tự động
Phương pháp vật lí
Phương pháp hóa học
Loại thức ăn chăn nuôi nào sau đây có thể chế biến bằng cách nghiền nhỏ?
Bắp
Cỏ voi
Bèo tây
Rau lang
Các loại cỏ xanh tự nhiên, các loại phế phụ phẩm của cây trồng có thể được chế biến bằng phương pháp nào để cho trâu, bò có thể sử dụng chúng làm thức ăn?
Cắt ngắn
Nấu chín
Nghiền nhỏ
Đường hóa
