NEW
Font size
WorksheetsĐỊAA
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Các đới gió trên Trái Đất từ Xích đạo về cực theo thứ tự nào sau đây?
Gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực.
Gió Mậu dịch, gió Đông cực, gió Tây ôn đới.
Gió Đông cực, gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới.
Gió Tây ôn đới, gió Đông cực, gió Mậu dịch.
Các đới khí hậu trên Trái Đất từ Xích đạo về cực theo thứ tự nào sau đây?
Nhiệt đới, cận xích đạo, cận cực.
Nhiệt đới, xích đạo, ôn đới, cực.
Xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, cực.
Cận nhiệt, cận xích đạo, cận cực.
Ảnh hưởng tích cực của con người đối với sự phân bố sinh vật không phải là
đưa động vật nuôi từ lục địa này sang lục địa khác.
trồng rừng, mở rộng diện tích rừng ở toàn thế giới.
Giảm diện tích rừng tự nhiện, mất nơi ở động vật.
thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng.
Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do
hoạt động gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.
sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.
sự phan bố các vành đai áp xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.
các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt năm khác nhau theo mùa.
Vai trò quan trọng của vi sinh vật trong việc hình thành đất là
phân giải, tổng hợp chất mùn.
hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
góp phần làm phá huỷ đá.
cung cấp vật chất hữu cơ.
Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất gồm
khoáng sản và đá.
khoáng chất và đất.
khoáng sản và đất.
khoáng vật và đá.
Ngoại lực là
sự sắp xếp vật chất theo trọng lực.
quá trình phân hủy chất phóng xạ.
lực sinh ra trên bề mặt Trái Đất.
sự nâng lên của bề mặt Trái Đất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với mối quan hệ giữa động vật và thực vật?
Động vật có quan hệ với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn.
Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt cùng sống một môi trường.
Ở nơi nào động vật phong phú thì thực vật không được phát triển.
Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt.
Khu vực nào sau đây có độ muối cao nhất?
Ôn đới.
Xích đạo.
Chí tuyến.
Gần cực.
Tín Phong là tên gọi khác của
gió Đông cực.
gió Mậu dịch.
gió phơn
gió mùa
Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
biển, đại dương; nước trên lục địa, hơi nước trong khí quyển.
sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
Giới hạn dưới của lớp vỏ địa lí ở lục địa
xuống hết lớp vỏ phong hoá.
xuống hết tầng đá gra-nit.
ranh giới vỏ Trái Đất và Manti.
xuống hết tầng đá trầm tích.
Thủy quyển là
toàn bộ nước trong đại dương.
toàn bộ nước trên lục địa.
toàn bộ nước trong không khí.
toàn bộ nước trên Trái Đất.
Kiểu thảm thực vật nào sau đây thuộc vào môi trường đới lạnh?
Thảo nguyên.
Rừng lá kim.
Rừng lá rộng.
Đài nguyên.
Loại gió nào sao đây không phải là gió thường xuyên?
Gió mùa.
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Gió Tây ôn đới.
Nơi nào sao đây có mưa ít?
Nơi có frông hoạt động nhiều.
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới.
Nơi có dòng biển nóng đi qua.
Nơi có dòng biển lạnh đi qua.
Khí quyển là
lớp vật chất tơi xốp trong lòng đất.
lớp không khí bao quanh Trái Đất.
lớp đá có độ dày khoảng 500 km.
khoảng không bao quanh Trái Đất.
Nhận định nào dưới đây là tác động tiêu cực của con người tới các thành phần tự nhiên?
Trồng rừng ngập mặn ven biển.
Phát triển nông - lâm kết hợp.
Con người chặt rừng bừa bãi.
Bón phân hợp lí, cày xới đất.
Đặc điểm nào sau đây không phải của lớp vỏ địa lí?
Chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên và xã hội.
Gồm 5 lớp vỏ bộ phận xâm nhập, tác động lẫn nhau.
Thành phần vật chất tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
Chiều dày 30-35km trừng với giới hạn của sinh quyển.
Quy luật nào sau đây đồng thời do cả nội lực và ngoại lực tạo nên?
Địa ô.
Đai cao
Địa đới.
Thống nhất và hoàn chỉnh.
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố theo độ cao của
động vật và đất.
đất và thực vật.
thực và động vật.
đất và vi sinh vật.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.
Khu vực nào dưới đây mưa nhiều nhất?
Ôn đới.
Hai cực.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bố của động vật là
độ ẩm.
nhiệt độ.
thức ăn.
nơi sống.
Loại gió nào dưới đây không biểu hiện cho quy luật địa đới?
Gió tây ôn đới.
Gió mùa.
Gió đông cực.
Gió mậu dịch.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
bán cầu Đông.
lục địa.
đại dương.
bán cầu Tây.
Phát biểu nào sao đây không đúng với sự thay đổi của khí áp?
Có nhiều hơi nước, khí áp giảm.
Nhiệt độ lên cao, khí áp giảm.
Độ cao càng tăng, khí áp giảm.
Độ hanh khô tăng, khí áp giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Các quy luật nào sau đây chủ yếu do nội lực tạo nên?
Thống nhất, địa đới.
Địa đới, địa ô .
Địa ô, đai cao.
Đai cao, tuần hoàn.
Gió mùa là loại gió
thổi quanh năm, hướng gió hai mùa ngược nhau.
thổi theo mùa, hướng gió hai mùa ngược nhau.
thổi quanh năm, hướng gió hai mùa giống nhau.
thổi theo mùa, hướng gió hai mùa giống nhau.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên ngoài Trái Đất.
bên trong Trái Đất.
nhân của Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
Tính chất của nước biển và đại dương đặc trưng qua
thủy triều và dòng biển.
nồng độ ô xi và sinh vật.
sự hòa tan và lượng cát.
độ muối và nhiệt độ.
Quy luật địa ô là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
nước mưa.
băng tuyết.
nước ngầm.
hơi nước.
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ sinh vật sinh sống.
toàn bộ thực vật và vi sinh vật.
toàn bộ động vật và vi sinh vật.
tất cả sinh vật và thổ nhưỡng.
Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
nhân trong của Trái Đất.
phần dưới của lốp Man-ti.
nhân ngoài của Trái Đất.
phần trên của lớp Man-ti.
Độ cao ảnh hưởng tới sự phân bố vành đai thực vật thông qua
độ ẩm và khí áp.
nhiệt độ và độ ẩm.
lượng mưa và gió.
độ ẩm và lượng mưa.
Gió phơn là gió có tính chất
nóng, khô.
lạnh, ẩm.
lạnh, khô.
nóng, ẩm.
Một thành phần lớp vỏ địa lí biến đổi sẽ kéo theo sự biến đổi tất cả các thành phần địa lí khác. Đó là biểu hiện của quy luật nào sau đây?
Quy luật phi địa đới.
Quy luật thống nhất.
Quy luật nhịp điệu.
Quy luật địa đới.
Đặc trưng của đất là
độ phì.
vụn bở.
tơi xốp.
độ ẩm.
Trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau là do
Phụ thuộc vào lớp vỏ phong hóa
Khí hậu
Tác động của con người
Thời gian
Sông nào sau đây ở nước ta có tổng lượng nước chảy trong năm lớn nhất?
Sông Hồng.
Sông Đồng Nai.
Sông Cửu Long.
Sông Thái Bình.
Đất được hình thành do tác động tổng hợp của những nhân tố nào sau đây?
Đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con người.
Khí hậu, vi sinh vật, đá mẹ, địa hình, thời gian, con người.
Thời gian, con người, thực vật, địa hình, khí hậu, đá mẹ.
Đá mẹ, khí hậu, động vật, địa hình, thời gian, con người.
Sóng biển là
sự dao động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng.
một hình thức dao động của nước biển theo chiều ngang.
quá trình chuyển động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
sự chuyển động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng.
Hồ nước ngọt Bai-kan thuộc quốc gia nào sau đây?
Ấn Độ.
Hoa Kì.
Liên bang Nga.
Trung Quốc.
Mảng kiến tạo nào sao đây không có vỏ lục địa?
Mảng Thái Bình Dương.
Mảng Ấn Độ - Ô-xtrây-li-a.
Mảng Phi.
Mảng Nam Mĩ.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
địa hình phức tạp.
nhiều thung lũng.
địa hình dốc.
nhiều đỉnh núi cao.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Xích đạo, chí tuyến.
Mực nước ngầm thay đổi không phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây?
Mức độ bốc hơi.
Lớp phủ thực vật.
Số lượng sinh vật.
Đặc điểm địa hình.
Khả năng cung cấp chất dinh dưỡng, nước, nhiệt và khí cho thực vật sinh trưởng và phát triển, tạo ra năng suất được gọi là:
độ phì
chất hữu cơ
mùn
đất
Căn cứ vào yếu tố nào sau đây để phân biệt đất với đá, nước, sinh vật, địa hình?
Độ rắn.
Nhiệt độ.
Độ phì.
Độ ẩm.
Không khí ở tầng đối lưu bị đốt nóng chủ yếu do nhiệt của
lớp Man-ti trên.
bức xạ mặt đất.
bức xạ mặt trời.
lớp vỏ Trái Đất.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
núi lửa.
động đất.
gió.
mưa.
Vai trò của địa hình trong việc hình thành đất là
tạo các vành đai đất.
cung cấp chất vô cơ.
làm phá huỷ đá gốc.
cung cấp chất hữu cơ.
Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí theo vĩ độ được gọi là:
quy luật thống nhất
quy luật địa đới
quy luật phi địa đới
quy luật đai cao
Dải hội tụ nhiệt đới được tạo thành ở khu vực.
ôn đới.
chí tuyến.
xích đạo.
cực.
Nguyên nhân sinh ra sóng thần chủ yếu là do
núi lửa.
động đất.
gió.
bão.
Các dòng biển nóng thường có hướng chảy từ
bán cầu Nam lên Bắc.
bán cầu Bắc xuống Nam.
vĩ độ thấp về vĩ độ cao.
vĩ độ cao về vĩ độ thấp.
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì
mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.
bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng càng đậm.
bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng.
không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
Băng tuyết khá phổ biến ở vùng
hàn đới, cận nhiệt và trên các vùng núi cao.
hàn đới, ôn đới và trên các vùng núi thấp.
ôn đới, cận nhiệt và trên các vùng núi thấp.
hàn đới, ôn đới và trên các vùng núi cao.
Trên cùng một vĩ tuyến ở các địa điểm khác nhau sẽ có nhiệt độ
Giống nhau
Khác nhau
Giảm dần từ biển vào đất liền.
Gần như nhau
Lớp vỏ Trái Đất ở lục địa có độ dày nhất khoảng
5 km.
70 km.
7 km
25 km.
Ở vùng ôn đới, bờ Tây của lục địa có khí hậu ấm, mưa nhiều chủ yếu là do hoạt động của
dòng biển nóng.
áp thấp ôn đới.
gió địa phương.
frông ôn đới.
Vai trò nào sau đây không phải của biển và đại dương?
Cung cấp nguồn năng lượng.
Cung cấp tài nguyên khoáng sản.
Cung cấp tài nguyên sinh vật.
Cung cấp nhiều trang thiết bị.
Tác động quan trọng nhất của sinh vật đối với việc hình thành đất là
làm đá gốc bị phá huỷ.
tạo các vành đai đất.
cung cấp chất hữu cơ.
cung cấp chất vô cơ.
Càng vào sâu trong lục địa thì biên độ nhiệt trung bình năm:
Gần như không thay đổi.
Càng giảm
Càng tăng
Thay đổi theo cấp số nhân.
Nguyên nhân sinh ra các dòng biển trên các đại dương thế giới chủ yếu là do
các loại gió thường xuyên.
sức hút của Mặt Trăng.
địa hình các vùng biển.
sức hút của Mặt Trời.
Dao động thủy triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
thẳng hàng với nhau.
lệch nhau góc 45 độ.
lệch nhau góc 60 độ.
vuông góc với nhau.
Giải pháp nào sau đây được xem là quan trọng hàng đầu trong bảo vệ nguồn nước ngọt trên Trái Đất?
sử dụng nước tiết kiệm.
Nâng cao sự nhận thức.
Giữ sạch nguồn nước.
xử phạt, khen thưởng.
Tác động nào sau đây của con người không ảnh hưởng tới quá trình hình thành đất?
Bón phân, làm thuỷ lợi, thau chua rửa mặn.
Đốt nương làm rẫy, làm nhiều vụ trong năm.
Tăng cường chặt phá rừng, phá rừng bừa bãi.
Đưa vật nuôi từ lục địa này sang lục địa khác.
Tính chất của nước biển và đại dương đặc trưng qua
thủy triều và dòng biển.
sự hòa tan và lượng cát.
nồng độ ô xi và sinh vật.
độ muối và nhiệt độ.
Hồ, đầm là nhân tố làm cho
Lũ trên các sông lên cao hơn
Mùa lũ trở nên dữ dội hơn.
Mùa lũ kéo dài hơn.
Chế độ nước sông điều hòa hơn
Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là
áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng.
dải hội tụ nhiệt đới, các núi cao, gió Mậu dịch.
dải hội tụ nhiệt đới, frông nóng, gió Mậu dịch.
áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh.
Vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi mấy tầng đá?
2 tầng.
4 tầng.
5 tầng.
3 tầng.
Khi các vỏ bộ phận (thạch quyển, khí quyển, thủy quyển, sinh quyển) xâm nhập và tác động lẫn nhau được gọi là
vỏ địa lí.
vỏ Trái Đất.
cảnh quan
điều kiện tự nhiên
Nguyên nhân gây ra thủy triều là do
sức hút của hành tinh ở thiên hà.
hoạt động của các dòng biển lớn.
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
hoạt động của núi lửa, động đất.
Đặc điểm “Thổi quanh năm, theo hướng tây nam ở bán cầu Bắc và tây bắc ở bán cầu Nam, gió mang độ ẩm cao, thường gây mưa phùn và mưa nhỏ” là loại gió gì?
Gió mậu dịch
Gió Đông Cực.
Gió Tây
Gió lốc xoáy
Phát biểu nào sao đây không đúng với vai trò, đặc điểm của khí quyển?
Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôdôn.
Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.
Rất quan trọng cho phát triển sinh vật.
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò trực tiếp trong việc hình thành đất?
Khí hậu.
Con người.
Đá mẹ.
Thời gian.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
chế độ mưa.
địa hình.
nước ngầm.
thực vật.
