WorksheetsSinh bài 18
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Name
Class
Date
1.
Hiện tượng ưu thế lai là:
a)
A. Con lai F1, có sức sống cao hơn bố mẹ, khả năng chống chịu tốt, năng suất cao.
b)
B. Con lai F1, dùng làm giống tiếp tục tạo ra thế hệ sau có các đặc điểm tốt hơn.
c)
C. Con lai F1, mang các gen đồng hợp tử trội nên có đặc điểm vượt trội bố mẹ.
d)
D. F1 có tỉ lệ đồng hợp cao nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
2.
Kết quả nào dưới đây không phải do hiện tượng thụ phấn và giao phối gần đem lại?
a)
Hiện tượng thoái hóa giống.
b)
Tỉ lệ thể đồng hợp tăng, thể dị hợp giảm.
c)
Tạo ra dòng thuần chủng.
d)
Tạo ưu thế lai
3.
(Đề TN 2023) Trong quy trình tạo giống thuần chủng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp ,bước cuối cùng là
a)
thu thậpvậtliệubanđầu.
b)
chọn tổ hợp gen mong muốn
c)
lai các dòng thuần chủngvớinhau
d)
tạo dòng thuần chủng từ các tổ hợp gen đã chọn
4.
(Đề TN 2022)Cho các dòng thuần chủng có kiểu gen như sau:(I):AAbb; (II):aaBB;(III):AABB; (IV): aabb. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có ưu thế lai cao nhất?
a)
.Dòng(II)×dòng(IV).
b)
Dòng(I)×dòng(III).
c)
Dòng (I) × dòng (II).
d)
Dòng (II)×dòng(III).
5.
Trong phép lai khác dòng, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ là do:
a)
A. F1 có tỉ lệ dị hợp cao nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
b)
B. F1 có tỉ lệ đồng hợp cao nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
c)
C. Số lượng gen quý ngày càng giảm trong vốn gen của quần thể.
d)
D. Ngày càng xuất hiện nhiều các đột biến có hại.
6.
Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ thường dẫn đến thoái hóa giống do:
a)
A. Các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp.
b)
B. Các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về thể đồng hợp.
c)
C. Xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại.
d)
D. Tập trung các gen trội có hại ở các thế hệ sau.
7.
Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc nhằm mục đích:
a)
Tạo dòng thuần chủng
b)
Tạo giống mới.
c)
Tạo loài mới.
d)
Tạo ưu thế lai.
8.
Trong trường hợp gen có lợi là trội hoàn toàn, theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây cho F1 có ưu thế lai cao nhất?
a)
AAbbDD × AABBDd
b)
aaBBdd × aabbdd
c)
AAbbDD × aaBBdd.
d)
.aabbDD × AabbDd.
9.
Một quần thể thực vật giao phấn, nếu cho tự thụ phấn bắt buộc sẽ làm
a)
A. thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
b)
B. thay đổi tần số kiểu gen nhưng không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
c)
C. tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
d)
D. tăng tần số kiểu gen dị hợp tử và giảm tần số kiểu gen đồng hợp tử.
10.
Trong chọn giống vật nuôi, phương pháp chủ yếu để tạo nguồn biến dị tổ hợp là:
a)
Nhân bản vô tính.
b)
Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lí
c)
Lai hữu tính.
d)
. Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân hóa học
11.
Loại biến dị không làm nguồn nguyên liệu cho tạo giống là:
a)
A. Biến dị tổ hợp.
b)
Thường biến.
c)
ADN tái tổ hợp
d)
Đột biến.
12.
Kết quả của biến dị tổ hợp do lai là:
a)
Tạo giống năng suất cao.
b)
Tạo đa dạng kiểu hình.
c)
Tạo đa dạng kiểu gen.
d)
Tạo giống có đột biến mới.
13.
Các bước chính để tạo giống mới là
a)
A. Có nguồn biến dị → Tạo tổ hợp gen → Giống thuần
b)
B. Tạo tổ hợp gen → Vật liệu khởi đầu → Giống mới.
c)
C. Vật liệu khởi đầu → Giống mới.
d)
D. Giống thuần → Vật liệu khởi đầu → Giống mới
14.
Phép lai có thể xem như giao phối gần là:
a)
AaBbCcDd × AaBbCcDd
b)
AaBbCcDd × aabbccdd.
c)
AaBbCcDd × aaBBccDd
d)
AABBCCDD × aabbccdd.
15.
Thoái hóa giống thường xảy ra ở quần thể có:
a)
A. Tỉ lệ thể đồng hợp giảm, còn thể dị hợp tăng dần.
b)
B. Tỉ lệ thể đồng hợp tăng, còn thể dị hợp giảm dần
c)
C. Tỉ lệ gen trội có lợi giảm, số gen có hại tăng dần.
d)
D. Tỉ lệ gen lặn có hại tăng, số gen trội có lợi giảm dần.
16.
Hiện tượng siêu trội trong con lai có ưu thế lai biểu hiện ở
a)
Con lai đồng hợp trội về nhiều cặp gen
b)
Con lai đồng hợp lặn về nhiều cặp gen.
c)
Con lai dị hợp về nhiều cặp gen.
d)
Con lai có số gen trội bằng gen lặn.
17.
Ưu thế lai có đặc điểm là
a)
Biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1
b)
Biểu hiện tăng dần ở thế hệ F2
c)
Không phân tính ở đời sau
d)
Đời sau cao hơn đời trước.
18.
Ưu thế lai thường được tạo ra bằng phương pháp:
a)
Lai các dòng thuần có kiểu gen như nhau
b)
Lai các cơ thể đều có ưu thế lai với nhau
c)
Lai các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
d)
Lai hỗn tạp các giống tốt với nhau.
19.
Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để tạo ưu thế lai?
a)
Lai phân tích
b)
Lai khác dòng kép
c)
Lai khác dòng đơn.
d)
Lai thuận nghịch
20.
Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
A. Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen đồng hợp tử trội có trong kiểu gen của con lai.
b)
B. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng.
c)
C. Ưu thế lai có thể duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.
d)
D. Ưu thế lai chỉ xuất hiện ở phép lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen giống nhau
100 %
