Font size
WorksheetsTuần 15
Total questions: 128
Worksheet time: 1hrs 18mins
Câu 1: Chọn ý thích hợp nhất để giải nghĩa từ hạnh phúc?
A. Cảm giác dễ chịu vì được ăn ngon, ngủ yên.
B. Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.
C. Hồ hởi, háo hức sẵn sàng làm mọi việc.
D. Cảm giác mãn nguyện vì được khen ngợi, khích lệ.
Câu 2: Trong từ Hạnh phúc, tiếng phúc có nghĩa là "điều may mắn, tốt lành". Tìm thêm những từ chứa tiếng phúc có nghĩa như thế:
A. phúc đức, phúc ấm
B. phúc hậu, phúc lộc
C. phúc trạch, phúc tinh
Câu 3: Người có lòng thương người, hay làm điều tốt cho người khác thì gọi là gì?
A. phúc lộc
B. phúc hậu
C. phúc tinh
D. phúc trạch
Câu 4: "Điều may mắn không đến liền nhau" được diễn đạt bằng một từ/ cụm từ khác nào?
A. phúc phận
B. phúc đức
C. phúc bất trùng lai
D. vô phúc
Câu 5: Các từ nào có thể dùng để miêu tả tính cách của một người?
A. Thấp, béo, mảnh khảnh, lùn tịt, vạm vỡ, thon thả.
B. Trằng trẻo, hồng hào, mịn màng, mềm mại, đen đúa.
C. Hiền lành, ghê gớm, nhanh nhẹn, chăm chỉ, cân cù, lười biếng, hài hước.
D. Ngủ, ăn, nói, cười, đi lại, chạy, nhảy.
Câu 6: Từ nào dưới đây có thể dùng để miêu tả cơn mưa?
A. Tí tách
B. Lộp độp
C. Ào ào
Câu 10.Câu văn nào dưới đây sử dụng sai từ chỉ đặc điểm?
A.Anh Tùng có dáng người dài lênh khênh.
B.Chị Thư có mái tóc dài, óng ả.
C.Chim chích bông làm tổ trên ngọn cây cao chót vót.
D.Bộ quần áo mẹ mới mua cho em rộng thùng thình.
Câu 11.Câu tục ngữ nào đề cao tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của dân
tộc Việt Nam?
A.Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
B.Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
C.Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy.
D.Một kho vàng chẳng bằng một nang chữ.
Câu 12.Chọn từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn
sau: Trời đã bắt đầu mưa. Những hạt nước nặng rơi lộp độp trên mái nhà, trên lá
mướp, trên lá chuối. Nó ... lùng tùng như người ta ... trống. Mưa càng ngày càng
mạnh, càng nhiều. Nó rào rào như có người ... nước ở trên trời xuống.
Câu 13.Đáp án nào dưới đây thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành một câu
văn có hình ảnh so sánh?
Tiếng ve mùa hè râm ran như....
A.tiếng gió thổi vi vu
B.điệu múa truyền thống
C.tiếng suối róc rách chảy
D.bản đồng ca rộn ràng
Câu 1.Giải câu đố sau:
Cây gì lá nhỏ, cành mềm
Hoa như đốm lửa thắp bên thềm nhà
Hè về, cây đỏ rực hoa
Thu sang quả chín như là sơn son?
cây táo
cây gấc
cây lựu
cây roi
Câu 13.Đáp án nào dưới đây thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành một câu
văn có hình ảnh so sánh?
Tiếng ve mùa hè râm ran như....
A.tiếng gió thổi vi vu
B.điệu múa truyền thống
C.tiếng suối róc rách chảy
D.bản đồng ca rộn ràng
Câu 37.Từ ngữ nào dưới đây viết sai chính tả?
A.gồ gề
B.gỗ lim
C.ghi chép
D.gọn gàng
Câu 14.Quả cà chua trong câu thơ sau được so sánh với sự vật nào?
Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ xíu
Thắp mùa đông ấm những đêm thâu.
A.quả gấc
B.quả bóng
C.đèn lồng
D.mặt trời
Câu 15. Trong các từ sau, từ nào viết sai chính tả?
A. quả nhãn
B. nhỏ nhắn
C. rộng rãi
D. rộng rải
Câu 16.Đoạn văn dưới đây gợi ra bức tranh mùa xuân như thế nào?
Mùa xuân, trên những cành cây mới mọc đầy những lá non xanh biếc. Hoa
chanh, hoa bưởi toả hương thơm ngát. Những cánh hoa trắng muốt rắc đầy sân.
Mùa xuân, tiết trời ấm áp. Những cây rau trong vườn mơn mởn vươn lên đón ánh
nắng tươi ấm của mặt trời.
A.Bức tranh mùa xuân nhộn nhịp, đông đúc.
B.Bức tranh mùa xuân tươi tắn, tràn đầy sức sống.
C.Bức tranh mùa xuân rực rỡ sắc màu của các loài hoa.
D.Bức tranh mùa xuân sôi động, náo nhiệt.
Câu 17: Câu văn nào dưới đây sử dụng sai dấu câu?
(1) Khu rừng mới đẹp làm sao? (2) Từng tán cây xanh thẫm tựa vào nhau, chạy ngút ngàn
về phía trời xa. (3) Bầu trời cũng như bắt được giai điệu xanh tươi ấy, trở nên trong trẻo,
bình yên đến lạ. (4) Giữa bạt ngàn cây lá, hồ nước trong vắt, điểm thêm nét thanh bình,
đáng yêu!
A.câu (1) và (4)
B.Câu (2) và (3)
C.Câu (1) và (3)
D.Câu (2) và (4)
Câu 15: Đoạn thơ dưới đây thể hiện điều gì?
"Kiến mẹ rất yêu đàn con
Nên thường muốn ôm tất cả
Vỗ về các con giấc ngủ
Nói với các con dịu dàng."
A.Tình cảm gắn bó thân thiết của anh em kiến.
B.Tình yêu vô bờ bến của kiến mẹ dành cho con.
C.Tình yêu vô bờ bến của kiến bố dành cho con.
D.Tình yêu của đàn kiến con dành cho kiến mẹ.
Câu 17: Câu nào dưới đây là tục ngữ?
A.Uống nước nhớ người.
b.Uống nước nhớ nhà.
C.Uống nước nhớ nguồn.
D.Uống nước nhớ đun.
Dưới đồng cỏ .... những bông hoa .... đang đua nở, còn trên bầu trời những chú én ....
đang chao liệng.
A.xanh - hồng - xanh
B.xanh - trắng - nhỏ
C.xanh - vàng - đen
D.xanh - tím - nhỏ
Câu 19: Từ nào dưới đây viết sai chính tả?
A.nấu nướng
B.náo lức
C.lom khom
D.lo lắng
Câu 22: Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?
A.Đàn kiến lũ lượt tha mồi về tổ để dự trữ thức ăn.
B.Trong vườn, hương hoa nhài thơm dịu dàng.
C.Hoa sữa là loài hoa đặc trưng của mùa thu Hà Nội.
D.Các chú công nhân cắt tỉa cành cây trước mùa mưa bão.
Câu 24.Từ bốn tiếng: âm, du, lịch, thanh; có thể ghép được bao nhiêu từ chỉ đặc
điểm?
A.1 từ
b.2 từ
c.3 từ
C.4 từ
Câu 30Câu văn nào dưới đây sử dụng sai dấu câu?
(1) Buổi tối, đám trẻ rủ nhau ra triền đê hóng mát! (2) Chúng nằm trên cỏ, vừa
ngắm sao vừa trò chuyện vui vẻ. (3) Bỗng một vệt sáng vụt qua, có đứa reo lên:
"A! Sao băng! Sao băng phải không?". (4) Đám trẻ vui sướng hò hét vì lần đầu
tiên được thấy sao băng?
A.Câu (1) và (3)
B.Câu (2) và (3)
C.Câu (1) và (4)
D.Câu (2) và (4)
Câu 32.Từ nào dưới đây là danh từ chỉ thời gian?
A.đồi núi
B.hôm nay
C.sấm sét
D.nha sĩ
Câu 4.Đoạn thơ dưới đây có những từ ngữ chỉ hoạt động nào?
"Ông trời nổi lửa đằng đông
Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay
Bố em xách điếu đi cày \n Mẹ em tát nước, nắng đầy trong khau.
(Theo Trần Đăng Khoa)
A.đằng đông, khăn, đẹp, đi cày, khau
B.nổi lửa, vấn, xách, đi cày, tát nước
C.nổi lửa, nắng, đầy, khau, đi cày
D.vấn, xách, tát nước, đầy, khau
Câu 8.Tên loại cây nào bắt đầu bằng r ;d; hoặc gi, cùng họ với cau, thân
cột, lá to hình lông chim mọc thành tàu, quả mọc thành buồng, bên trong chứa
nước ngọt, có cùi?
A.dừa
B.dứa
C.riềng
D.dưa
Câu 9.Câu nào dưới đây là tục ngữ?
A.Đi một ngày đàng, học nhiều điều hay.
B.Đi một ngày dài, học một bài hay.
C.Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
D.Đi một ngày đàng, học một bài hay.
Câu 1. Đầu ………..ngọn gió
sóng
súng
sông
suối
Câu 2. Cải lão hoàn …………
đông
đúng
lương
Câu 3. Vàng mây thì ………., đỏ mây thời mưa
bão
lũ
nắng
Câu 3. Cần …………..liêm chính
kì
thi
họa
Câu 5. Người không …………….như ngọc không mài
nói
giỏi
chơi
Câu 6 : Thiên ……………vạn hóa
tấu
mất
cơ
Tháng bảy ………..nhảy lên bờ
cua
tôm
bão
Sấm động, gió ……
(a)
Cỏ …… mọc loang, cả làng đầy nước
(a)
Khai quốc ……….thần
(a)
Một ……………đôi việc
(a)
Mây xanh thì …………., mây trắng thì mưa
gió
bão
lũ
Hữu chí cánh ……
chim
gà
tâm
Tự ……..cánh sinh
sinh
học
sống
Muốn lành nghề chớ nề ………….hỏi
(a)
Hữu ………….. vô mưu
(a)
Khai ……………lập địa
(a)
Dục tốc bất ………
thành
chí
công
Tháng Bảy heo ………, chuồn chuồn bay thì bão.
(a)
Đầu năm sương muối cuối năm ………..nồm
(a)
Quạ tắm thì …………sáo tắm thì mưa.
(a)
Gió ……… hiu hiu, sếu kêu thì rét
(a)
Kính lão đắc ……
(a)
Vàng thật không sợ ……
(a)
Báo táp mưa ……
(a)
Công thành danh …………
(a)
Một chữ nên ……một ngày nên nghĩa
(a)
Y phục ….kỳ đức
(a)
Siêng làm thì có siêng…..thì hay
(a)
Hữu danh vô ……
(a)
Điền từ phù hợp vào chỗ trống:
“Chuồn chuồn bay thấp, mưa ngập bờ ao
Chuồn chuồn bay cao, mưa ….… lại tạnh.”
(a)
Giải câu đố:
Không dấu như thể là bưng,
Nặng là bục gỗ, ngã dùng thổi hơi
Sắc là biết ẵm em rồi,
Hỏi đồ vật rớt, vỡ toi còn gì?
Từ không có dấu là từ gì?
Trả lời: từ …..…..
(a)
Giải câu đố:
Để nguyên lấp lánh trên trời,
Bớt đầu thành chỗ cá bơi hằng ngày.
Từ để nguyên là … (a) ….
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Có ……….. câu chuyện được kể trong bài "Thái sư Trần Thủ Độ".
(a)
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì ………. lấy thầy.
(a)
Giải câu đố:
Không dấu việc của thợ may,
Huyền vào giúp khách hàng ngày qua sông.
Hỏi vào rực rỡ hơn hồng,
Đội nón thêm ngã vui lòng mẹ cha.
Từ có dấu huyền là từ gì?
Trả lời: từ ………..
(a)
Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Cơn bão dữ dội, bất ngờ nổi lên. Những đợt sóng khủng khiếp phá thủng thân tàu, nước……… vào khoang như vòi rồng.” (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.133)
ập
chảy
phun
xối
Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Những vùng cây xanh bỗng òa tươi trong nắng sớm. Ánh đèn từ muôn vàn ô vuông cửa sổ ……….. đi rất nhanh và thừa thớt tắt.” (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr. 132)
tan
loãng
lan
thoảng
Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Hà Nội có chong chóng
Cứ tự quay trong nhà
Không cần trời ……gió
Không cần bạn chạy xa.”
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.37)
nổi
góp
gom
đổi
Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Bọn trẻ xua xua tay vào ngọn khói và hát câu đồng dao cổ nghe vui tai:
Khói về ……..ăn cơm với cá
Khói về ……….lấy đá chập đầu.”
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr .104)
rứa – ri
ni – tê
tê – ni
ri – rứa
Chọn cặp từ đồng nghĩa phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Rồi đến chị rất thương
Rồi đến em rất thảo
Ông ……….như hạt gạo
Bà ……….. như suối trong.”
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.41)
đẹp – tốt
hiền – lành
lành – hiền
tốt – đẹp
Chọn các từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Trai mà chi, gái mà chi
Sinh con có ………có……..là hơn.”
đạo – hiếu
nghĩa – tình
nghĩa – ngì
nghĩa – nghì
Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “…….mỡ gà, ai có nhà thì chống”
Ráng
Vàng
Mây
Nắng
Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Bởi ………….bác mẹ tôi nghèo
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.”
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.33)
tại
vì
chung
chưng
Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Nhất ……..tinh nhất thân vinh.”
nghiệp
đại
nghề
nghệ
Lưu lại đã lâu không giải quyết, xử lí được là nghĩa của từ nào?
lưu vong
lưu bút
lưu giữ
lưu cữu
: Đây là tên kinh đô thứ hai của nhà Trần, nơi đây còn được gọi là Thành Nam?
Hà Nam
Nam Định
Nam Hà
Thái Bình
Tiếng “nữ” không thể đứng sau cụm từ nào?
xe đạp…….
thi sĩ …..
bóng đá ….
bệnh nhân …
Nhận xét nào không đúng với đoạn văn dưới đây?
"(1) Cứ mỗi năm, cây gạo lại xòe thêm được một tán lá tròn vươn cao lên trời xanh. (2) Thân nó xù xì, gai góc, mốc meo, vậy mà lá thì xanh mởn, non tươi, dập dờn đùa trong gió. (3) Vào mùa hoa, cây gạo như đám lửa đỏ ngang trời hừng hực cháy. (4) Bến sông bừng lên đẹp lạ kì. (5) Chiều nay, đi học về, Thương cùng các bạn ùa ra cây gạo. (6) Nhưng kìa, cả một vạt đất quanh gốc gạo phía mặt sông lở thành hố sâu hoắm, những cái rễ gầy nhẳng trơ ra, cây gạo chỉ còn biết tì lưng vào bãi ngô. (7) Những người buôn cát đã cho thuyền vào xúc cát ngay ở khúc sông dưới gốc gạo. (8) Cây gạo buồn thiu, những chiếc lá cụp xuống, ủ ê."
(Theo Mai Phương)
Câu (1), (3), (4) là câu đơn.
Câu (2), (6), (8) là câu ghép
Đoạn văn trên có sử dụng biện pháp nhân hoá.
Câu (7), (8) là câu ghép có các vế nối với nhau bằng quan hệ từ.
Với 3 tiếng “tươi, xanh, tắn”, em có thể tạo ra được bao nhiêu từ?
3 từ
4 từ
5 từ
6 từ
Từ “sao” trong dòng nào dưới đây là từ dùng để hỏi?
Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng. (Huy Cận)
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa. (Tục ngữ)
Dòng sông mới điệu làm sao. Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha.(Nguyễn Trọng Tạo)
Hỡi cô tát nước bên đàng Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi? (Ca dao)
Giải câu đố sau: "Vua nào xuống chiếu dời đô. Về Thăng Long vững cơ đồ nước Nam?"
Lý Thái Tổ
Lý Thánh Tông
Lý Huệ Tông
Lý Nhân Tông
Bài tập đọc nào dưới đây ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc?
Cửa sông
Trước cổng trời
Hạt gạo làng ta
Về quê ngoại
Nhóm nào dưới đây có các từ nhiều nghĩa?
ca sĩ, ca nước, tan ca
con dao, ca dao, dao động
đồng chí, đồng tiền, cánh đồng
cổ tay, hươu cao cổ, cổ áo
Tên riêng nào dưới đây viết đúng quy tắc?
Lốt-ăng-giơ-lét
An-be-anh-xtanh
Hi Ma-lay-a
Ni-a-ga-ra
“Mẹ ốm”, “Cây dừa”, “Trăng ơi…từ đâu đến?” là những sáng tác của nhà thơ nào dưới đây?
Nguyễn Khoa Điềm
Vũ Duy Thông
Nguyễn Đình Ảnh
Trần Đăng Khoa
Nhóm nào dưới đây có từ viết sai chính tả?
phố xá, sai sót, sàng sảy, xúng xính
trạm xá, xôn xao, sục sôi, xây xẩm
đường xá, say sưa, sây sát, xuất sắc
xung quanh, sơ suất, đan xen, súc sắc
Sự vật trong đoạn văn sau được nhân hóa bằng cách nào?
“Con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa, cái bụng mịn mượt, cổ yếm quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc.” (Theo Tô Hoài)
Gọi sự vật bằng từ để gọi con người
Tả sự vật bằng những từ để tả người
Nói chuyện với sự vật thân mật như nói với con người
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Từ “chị” trong câu nào dưới đây là đại từ?
Chị gái tôi không thích xem bóng đá.
Chị Võ Thị Sáu là một nữ anh hùng du kích trong kháng chiến chống Pháp.
Chị tôi rất thích ngắm cảnh bình minh trên bờ biển.
Chị ơi, ngày mai chúng ta sẽ đi thả diều nhé!
Những câu thơ nào dưới đây được trích trong bài thơ “Hành trình của bầy ong” của tác giả Nguyễn Đức Mậu?
Những vạt nương màu mật. Lúa chín ngập lòng thung.
Trời thu thay áo mới. Trong biếc nói cười thiết tha.
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi. Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu. Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban.
Câu thơ nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
Em thương làn gió mồ côi. Không tìm thấy bạn, vào ngồi trong cây.
(Nguyễn Ngọc Ký)
Tiếng chim lay động lá cành Tiếng chim đánh thức chồi xanh dậy cùng. (Định Hải)
Đêm hè hoa nở cùng sao,Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh.(Trần Đăng Khoa)
Ông trời nổi lửa đằng đông Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay. (Trần Đăng Khoa)
Những từ “chót vót, chất ngất, vời vợi” có thể dùng để miêu tả chiều không gian nào?
chiều cao
chiều dài
chiều rộng
chiều sâu
Câu ghép nào dưới đây sử dụng sai quan hệ từ?
Mặt trời đã xuống núi được một lát nhưng phong cảnh vẫn rõ nét trong ánh hoàng hôn êm dịu.
Đường Bạch Dương là một mái vòm vàng rực và dọc hai bên đường, dương xỉ khô héo chuyển màu nâu sẫm.
Nếu có màu vẽ nên tôi sẽ vẽ cánh đồng lúa chín vàng xuộm, vẽ cả bầu trời trong xanh cùng những đám mây trắng xốp.
Mùa xuân không chỉ đem đến cho trần gian những tia nắng ấm áp mà nó còn gửi tặng chúng ta những cành đào, cành mai rực rỡ.
Tiếng “tài” trong thành ngữ “Trọng nghĩa khinh tài” có nghĩa giống với tiếng “tài” trong từ nào dưới đây?
tài chính
tài hoa
tài năng
đề tài
Những câu thơ nào dưới đây được trích trong bài thơ “Trước cổng trời”?
Bầy chim đi ăn về Rót vào ô cửa chưa sơn vài nốt nhạc.
Trời thu thay áo mới. Trong biếc nói cười thiết tha.
Những vạt nương màu mật. Lúa chín ngập lòng thung.
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu,Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban.
Hãy sắp xếp các câu văn dưới đây để được một đoạn văn miêu tả thảo quả trên rừng Đản Khao của nhà văn Ma Văn Kháng.
(1) Chẳng có thứ quả nào hương thơm lại ngây ngất kì lạ đến như thế.
(2) Thoáng cái, dưới bóng râm của rừng già, thảo quả lan tỏa nơi tầng rừng thấp, vươn ngọn, xòe lá, lấn chiếm không gian.
(3) Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục.
(4) Sự sinh sôi sao mà mạnh mẽ vậy.
(5) Một năm sau nữa, từ một thân lẻ, thảo quả đâm thêm hai nhánh mới.
(6) Mới đầu xuân năm kia, những hạt thảo quả gieo trên đất rừng, qua một năm, đã lớn cao tới bụng người.
(3) – (6) – (5) – (1) – (4) – (2)
(3) – (1) – (6) – (5) – (4) – (2)
(3) – (6) – (1) – (5) – (2) – (4)
(3) – (2) – (6) – (5) – (4) – (1)
Bài tập đọc nào dưới đây ca ngợi mảnh đất có địa thế đặc biệt và có những người dân đôn hậu, mến khách đang giữ gìn biên cương của Tổ quốc?
Đất nước
Cửa sông
Cao Bằng
Bè xuôi sông La
Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống sau:
(láy, ghép)
Các từ “mơ mộng, vung vẩy, học hành” là từ …………
ghép
láy
Điền quan hệ từ thích hợp nhất vào chỗ trống trong câu sau:
Mùa xuân không chỉ đem đến cho trần gian những tia nắng ấm áp …………… còn gửi tặng chúng ta những cành đào, cành mai rực rỡ.
mà
thì
nên
nhưng
Giải câu đố sau:
Thân em do đất mà thành
Bỏ huyền một cặp rành rành thiếu chi
Khi mà bỏ cái nón đi
Sắc vào thì bụng có gì nữa đâu.
Chữ bỏ nón, thêm sắc là chữ gì?
đôi
đồi
đoi
đói
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong khổ thơ sau:
“Dù giáp mặt cùng …………. rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng … nhớ một vùng núi non …”
sông
hồ
biển
suối
Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Vãi màu đen được gọi là vải ……………
nhung
thâm
mun
huyền
Điền tiếng thích hợp bắt đầu bằng “s” hoặc “x” có nghĩa là: tên một loại củ cùng họ với lúa, mọc thành bụi, thường dùng làm tinh dầu hoặc gia vị.
sả
xả
nghệ
gừng
Chọn một đại từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong câu sau: (nó, chúng, ai)
Bầy voi dịch chuyển dần về phía hồ nước lớn, có vẻ như ……… đang rất nóng và khát.
nó
chúng
ai
Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:
Cái …………. này dùng để đựng nước ……………
bát/mát
ấm/ấm
bể/bể
hồ/hồ
Điền “d/r” hoặc “g” vào chỗ trống để được các từ đúng chính tả.
Củ ………….iềng.
Giục …………ã.
Tranh …………ành
r/gi/gi
r/gi/d
gi/d/d
gi/gi/d
Điền cặp từ trái nghĩa để hoàn thành câu tục ngữ sau:
Đi hỏi …………, về nhà hỏi …………
nhà/trẻ
già/trẻ
bà/trẻ
trẻ/già
Trong những từ sau, từ nào viết sai chính tả?
Trảy xiết
Trường Sơn
Đĩa xôi
Chảy xiết
Trong các từ sau, từ nào có nghĩa khác với từ còn lại? *
Tài giỏi
Tài ba
Tài năng
Tài trợ
Trong các từ sau, từ nào đồng nghĩa với từ “thông minh”? *
Cần cù
Sáng dạ
Chịu khó
Chăm chỉ
Trong các từ sau, từ nào viết đúng chính tả? *
Xúng xính
Xình sịch
Xôn sao
Sạch xẽ
Chủ ngữ trong câu: “Hôm nay cũng như mọi ngày, người Điện Biên ra đón bà con ở Hà Nội mới lên.” là:
Hôm nay cũng như mọi ngày
người Điện Biên
Hôm nay
ở Hà Nội
Từ nào sau đây chỉ người có tài và phẩm chất đạo đức tốt?
Tài hoa
Tài ba
Tài đức
Tài giỏi
Câu: Các trò ngày nào cũng trèo lên tôi hái quả. Có chủ ngữ là: *
Các trò
Các trò ngày nào
Các trò ngày nào cũng trèo
Đáp án khác
Nghĩa của câu: “Người ta là hoa đất” là gì?
Ca ngợi con người ta là tinh hoa cuả đất, là thứ quý giá nhất của đất trời.
Con người là những bông hoa của đất nước.
Cả A và B đều sai
Cả A và B đều đúng
Trong các từ sau, từ nào viết sai chính tả? *
Trưa hè
Bữa chưa
Bữa trưa
Giấc trưa
Trong các từ sau, từ nào viết sai chính tả? *
Chung kết
Tập chung
Chung tay
Thuỷ trung
Tiếng bắt đầu bằng "s" hoặc"x" có nghĩa là: Khu dân cư ở nông thôn nhỏ hơn làng gồm nhiều nhà ở liền nhau là:
xã
xóm
thôn
bản
Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:
Ông ấy ......ước có một cái......để thả cá.
bể/bể
hồ / hồ
ao/ao
Chọn một từ thích hợp trong ngoặcđể điền vào chỗ trống trong câu sau: (láy, ghép)
Các từ "bạn bè, phố phường, cầu cống" là từ..................
ghép
láy
Điền quan hệ từ thích hợp nhất vào chỗ trống trong câu sau:
Nếu bạn đứng từ trên cao nhìn xuống ...........bạn sẽ thấy cả cao nguyên ngập tràn một màu trắng tinh khôi.
hoặc
mà
thì
nên
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong khổ thơ sau:
"Là cửa nhưng không then khóa
Cũng không .........lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.” (TheoQuangHuy)
khoá
đóng
khép
mở
Điền "d/r"hoặc"gi" vào chỗ trống để được các từ đúng chính tả.
bứt .....ứt
giận .....ỗi
dân......ã
r/d/d
d/r/gi
r/d/gi
d/gi/r
Chọn một đại từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong câu sau:(chúng, nó)
Một con quạ đang khát nước.......tìm thấy chai nước dưới gốc cây.
chúng
nó
Điền cặp từ trái nghĩa để hoàn thành câu tục ngữ sau:
Áo .......khéo vá hơn ........vụng may.
mới/ cũ
rách/giỏi
ránh/ lành
