Font size
WorksheetsGDCD 12 | CUỐI KÌ I
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 3mins
Bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của
A. Nhà nước và xã hội
B. Nhà nước và công dân
C. Tất cả các cơ quan Nhà nước
D. Tất cả mọi người trong xã hội
Cơ quan nào dưới đây có trách nhiệm bảo vệ công lí và quyền con người?
A. Quốc hội
B. Tòa án
C. Chính Phủ
D. Uỷ ban nhân dân
Những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích của công dân, cùa xã hội sẽ bị Nhà nước
A. Xử lý thật nặng
B. Xử lý nghiêm minh
C. Xử phạt nghiêm minh
D. Xử phạt thật nặng
Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Bình đẳng trước pháp luật
B. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
C. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
D. Bình đẳng về quyền con người
Việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
A. Dân tộc, tôn giáo, giới tính, độ tuổi
B. Dân tộc, tôn giáo, giới tính, địa vị
C. Dân tộc, thu nhập, độ tuổi. địa vị
D. Dân tộc, thu nhập, độ tuổi, giới tính
Mọi công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mình trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Công dân bình đẳng về quyền
B. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ
C. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
D. Công dân bình đẳng về trách nghiệm pháp lý
Khẳng định nào dưới dây là đúng?
A. Công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ
B. Công dân đều bình đẳng về hưởng quyền nhưng không bình đẳng về nghĩa vụ
C. Công dân được hưởng quyền tùy thuộc vào địa vị xã hội
D. Công dân nam được hưởng nhiều quyền hơn so với công dân nữ
Quyền và nghĩa vụ của công dân có mối quan hệ:
A. Tách rời hoàn toàn
B. Trùng với nhau
C. Không tách rời nhau
D. Phụ thuộc vào nhau
Trong cung một điều kiện, hoàn cảnh như nhau, mọi công dân đều được hưởng quyền và phải làm nghĩa vụ như nhau là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
B. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
C. Công dân bình đẳng về trách nhiệm trước nhà nước
D. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước xã hội
Chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần để đảm bảo cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ.
A. Mọi công dân và tổ chức
B. Các cơ quan và tổ chức đoàn thể
C. Nhà nước và toàn bộ xã hội
D. Các công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lí theo
A. Quyết định của Tòa án
B. Quyết định của cơ quan
C. Quy định của nhà nước
D. Quy định của pháp luật
Khẳng định: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật là về nội dung nào dưới đây?
A. Công dân bình đẳng về quyền
B. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ
C. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩ vụ
D. Công dân bình đẳng về trách nghiệm pháp lý
Bạo lực trong gia đình thể hiện điều gì trong các ý dưới đây
A. Thiếu tình cảm
B. Thiếu kinh tế
C. Thiếu tập trung
D. Thiếu bình đẳng
Điền vào chỗ trống: Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là mọi công dân nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị………trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.
A. hạn chế khả năng.
B. ràng buộc bởi các quan hệ.
C. khống chế về năng lực.
D. phân biệt đối xử.
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là:
A. Mọi công dân đều có quyền lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với sở thích của mình
B. Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử theo quy định của pháp luật
C. Mọi công dân 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào đại biểu quốc hội
D. Những người có cùng mức thu nhập, phải đóng thuế thu nhập như nhau
Trách nhiệm pháp lý là nghĩa vụ của các cá nhân hoặc tổ chức phải…..hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình
A. Nộp phạt
B. Đền bù
C. Bị trừng phạt
D. Gánh chịu
Hành vi vi phạm pháp luật với tính chất, mức độ vi phạm, hoàn cảnh như nhau thì từ người giữ chức vụ trong chính quyền đến người lao động bình thường đều phải chịu trách nhiệm pháp lí.
A. như nhau.
B. khác nhau.
C. ưu tiên người giữ chức vụ.
D. ưu tiên người lao động.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật cũng:
A. Phải chịu trách nghiệm như nhau
B. Phải chịu trách nghiệm pháp lý như nhau
C. Bị xử lý theo quy định của pháp luật
D. Bị truy tố và xét xử trước tòa
Bất kỳ công dân nào, nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền bầu cử, ứng cử, tự do lựa chọn nghề nghiệp. Điều này thể hiện
A. Công dân bình đẳng về quyền
B. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ
C. Công dân bình đẳng về cơ hội
D. Công dân bình đẳng về trách nghiệm
Bất kì công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều phải nộp thuế, bảo vệ Tổ quốc. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về:
A. Quyền
B. Nghĩa vụ
C. Cơ hội
D. Trách nghiệm
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình là nội dung cảu quyền nào dưới đây?
A. Bình đẳng giữa vợ và chồng
B. Bình đẳng giữa cha mẹ và các con
C. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
D. Bình đẳng giữa anh chị em, trong gia đình
Người lao động là người
A. từ đủ 14 tuổi trở lên
B. từ đủ 15 tuổi trở lên
C. Từ đủ 16 tuổi trở lên
D. Từ đủ 17 tuổi trở lên
Nội dung nào dưới đây không thuộc nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Bình đẳng giữa cha mẹ và các con
B. Bình đẳng giữa con cháu và cô dì, chú bác
C. Bình đẳng giữa ông bà và cháu
D. Bình đẳng giữa anh, chị em
Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng trong hôn nhân?
A. Vợ, chồng có quyền ngang nhau nhưng nghĩa vụ khác nhau
B. Vợ, chồng có nghĩa vụ ngang nhau nhưng quyền khác nhau
C. Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau nhưng tùy trường hợp
D. Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong mọi trường hợp
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ.
A. Khác nhau
B. Ngang nhau
C. phụ thuộc vào nhau
D. Tương đương với nhau
Bình đẳng trong quan hệ hôn nhân và gia đình được thể hiện ở phạm vi nào dưới đây?
A. Gia đình và cộng đồng
B. Gia đình và tập thể
C. Gia đình và xã hội
Gia đình và địa phương
Nội dung nào dưới đây thể hiện nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ hôn nhân và gia đình?
A. Dân chủ, bình đẳng, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
B. Dân chủ, công khai, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
C. Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
D. Dân chủ, tự do, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng trong quan hệ hôn nhân và gia đình?
A. Phân biệt đối xử trong các quan hệ
B. Tôn trọng lẫn nhau trong các quan hệ
C. Dân chủ và công bằng trong các quan hệ
D. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong các quan hệ
Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ nhân thân và quan hệ.
A. Tài sản
B. Thừa kế
C. Sở hữu
D. Pháp luật
Nôi dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân?
A. Vợ, chồng luôn giữ gìn danh dự cho nhau
B. Vợ, chồng có quyền định đoạt tài sản riêng của nhau
C. Vợ, chồng không cần thỏa thuận về nơi cư trú
D. Vợ, chồng không cần tôn trọng quyền tự do tôn giáo của nhau
Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng giữa vợ với chồng trong quan hệ nhân
thân?
A. Vợ, chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau
B. Vợ, chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau
C. Vợ, chồng phải tự tạo điều kiện học tập, phát triển cho bản thân
D. Vợ, chồng có quyền ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản được hiểu là
vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ.
A. Ngang nhau trong sở hữu tài sản chung
B. Ngang nhau trong sở hữu tài sản riêng
C. Khác nhau trong sở hữu tài sản chung
D. Khác nhau trong sở hữu tài sản riêng
Tài sản chung của vợ, chồng được hiểu là tài sản có được do
A. Chồng tạo ra từ hoạt động kinh doanh trước khi kết hôn
B. Vợ tạo ra từ hoạt động kinh doanh trước khi kết hôn
C. Vợ, chồng tạo ra từ hoạt động kinh doanh khi đã kết hôn
D. Vợ hoặc chồng được thừa kế riêng khi đã kết hôn
Bình đẳng giữa vợ và chồng đối với tài sản chung được hiểu là vợ, chồng
Có quyền chiếm hữu, khai thác và trao đổi
Có quyền sở hữu, sử dụng và đem cho
Có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt
Có quyền sở hữu, khai thác và đem cho
Tài sản riêng của vợ và chồng được hiểu là tài sản mà:
Vợ chồng cùng nhau làm ra trong thời kì hôn nhân
Mỗi người được thừa kế riêng trong thời kì hôn nhân
Vợ chồng được cha mẹ cho chung trong thời kì hôn nhân
Vợ chồng thu nhập được từ tài sản chung trong thời kì hôn nhân
Cơ quan nào sau đây giải quyết ly hôn cho vợ và chồng?
UBND xã nơi cư trú
Tòa án nhân dân huyện nơi cư trú
Cơ quan công an huyện nơi cư trú
Hội đồng nhân dân tỉnh nơi cư trú
Luật hôn nhân và gia đình hiện đang có hiệu lực là
Luật hôn nhân và gia đình năm 1959
Luật hôn nhân và gia đình năm 1986
Luật hôn nhân và gia đình năm 2000
Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
Đâu không phải là điều kiện để kết hôn?
Độ tuổi
Sự tự nguyện của 2 bên
Không bị mất năng lực hành vi dân sự
Sự đồng ý của một hoặc 2 bên gia đình
Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên nam, nữ phải……..quan hệ như vợ chồng
duy trì
chấm dứt
tạm hoãn
tạm dừng
Khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt
hôn nhân là thời kỳ
hôn nhân
hòa giải
li hôn
sau hôn nhân
Quan hệ giữa vợ và chồng sau khi chấm dứt quan hệ hôn nhân là
hòa giải
tổ ấm
li hôn
li thân
Khi một hoặc cả hai bên nam nữ chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật
Hôn nhân và gia đình thì đây là
tảo hôn
kết hôn trái luật
li hôn
kết hôn giả tạo
Trong trường hợp hai bên nam nữ đăng ký kết hôn không đúng cơ quan có thẩm quyền thì
giấy chứng nhận kết hôn bị Tòa án thu hồi và hủy bỏ
vẫn công nhận hôn nhân của cả hai
UBND xã cấp lại giấy chứng nhận kết hôn mới
một hoặc hai bên nam nữ yêu cầu cấp lại giấy chứng nhận kết hôn mới
“Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng, chung thủy, quan tâm chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau….”(Khoản 1, Điều 19 luật hôn nhân và gia đình năm 2014). Đây là quan hệ về
hôn nhân và gia đình
tài sản giữa vợ và chồng
quyền và nghĩa vụ về nhân thân
vợ chồng và các thành viên trong gia đình
Ai có quyền lựa chọn nơi cư trú của vợ chồng?
Vợ chồng
Cha mẹ ruột
Cha mẹ nuôi
Chồng
Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong việc sinh con?
Vợ là người chăm con nên có quyền quyết định việc sinh con
Chồng thu nhập cao hơn nên có quyền quyết định việc sinh con
Vợ, chồng nhờ cha mẹ hai bên quyết định việc sinh con
Vợ, chồng cùng nhau bàn bạc, quyết định việc sinh con
Hành vi nào dưới đây không thể hiện quan hệ bình đẳng giữa vợ và chồng theo quy định của pháp luật?
Mỗi lần uống rượu say, anh A thường đánh đập vợ
Anh B luôn tạo điều kiện cho vợ đi học để nâng cao trình độ
Khi con ốm, vợ chồng anh C thay nhau nghỉ làm để chăm con
Vợ, chồng anh D bàn bạc, thống nhất về thời gian sinh con thứ 2
Tòa án giải quyết cho li hôn theo yêu cầu của một bên nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình làm cho mục đích của hôn nhân không đạt được là biểu hiện của:
Bình đẳng giữa vợ và chồng
Bất bình đẳng giữa vợ và chồng
Bất bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình
Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình
Quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung phải do
Vợ và chồng cùng nhau thỏa thuận
Vợ chồng nhờ cha mẹ hai bên giải quyết hộ
Chồng là người làm ra kinh tế nên quyết định
Vợ là người nắm giữ kinh tế nên quyết định
Tài sản nào dưới đây phải đăng kí quyền sở hữu của cả vợ và chồng?
Tất cả tài sản trong gia đình
Tất cả tài sản chung mà pháp luật quy định
Tất cả tài sản được thừa kế riêng và chung
Tất cả tài sản do vợ hoặc chồng làm ra
Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giữa cha mẹ và con được hiểu là cha mẹ có quyền
và nghĩa vụ:
Giống nhau đối với con
Ngang nhau đối với con
Khác nhau đối với con
Không bằng nhau đối với con
Con có quyền tự quản lí tài sản riêng của mình ở độ tuổi nào dưới đây?
Từ đủ 13 tuổi
Từ đủ 15 tuổi
Từ đủ 18 tuổi
Từ đủ 20 tuổi
Một trong những nội dung của bình đẳng trong lao động là bình đẳng giữa
Người chủ lao động và người lao động
Người sử dụng lao động và người lao động
Người mua lao động và người bán lao động
Người thuê lao động và người bán lao động
Đặc trưng nào dưới đây thể hiện quyền lao động của công dân?
Công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình
Công dân có thể làm việc không cần theo quy định của pháp luật
Công dân phải lao động dưới sự giám sát của chính quyền
Công dân chỉ được làm việc ở một thành phần kinh tế
Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được hiểu là mọi người đều có quyền
Xin việc, giao kết hợp đồng và làm việc ở mọi nơi
Được làm mọi việc như nhau không phân biệt lứa tuổi
Làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp
Chuyển đổi công việc mà không cần căn cứ vào khả năng
Nhà nước và người sử dụng lao động sẽ có chính sách ưu đãi đối với người lao động
Có hiểu biết nhất định về nghề nghiệp
Có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao
Có bằng tốt nghiệp đại học
Có thâm niên công tác trong nghề
Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được pháp luật thừa nhận ở văn bản nào dưới đây?
Quy phạm pháp luật
Giao kèo lao động
Hợp đồng lao động
Cam kết lao động
Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động là biểu hiện nào dưới đây giữa người lao động và người sử dụng lao động?
Sự cam kết
Sự giao kèo
Sự hợp tác
Sự thỏa thuận
Nội dung nào dưới đây không thuộc quy định của hợp đồng lao động?
Về thời gian đi du lịch
Về việc làm có trả công
Về điều kiện lao động
Về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên
Nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động ?
Có cơ hội tiếp cận việc làm như nhau
Được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc
Làm mọi công việc không phân biệt điều kiện làm việc
Ưu tiên nữ trong những việc liên quan đến chức năng làm mẹ
Việc kí kết hợp đồng lao động cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?
Tự do, tự nguyện, bình đẳng
Tự giác, trách nhiệm, tận tâm
Dân chủ, công bằng, tiến bộ
Tích cực, chủ động, tự quyết
Việc giao kết hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động và người lao động nhằm mục tiêu gì trong thực hiện quyền và nghĩa vụ của hai bên.
Tạo cơ sở pháp lí
Tạo hành lang pháp lí
Tạo khung pháp lí
Tạo điều kiện pháp lí
Mọi người đều có quyền lựa chọn
Vị trí làm việc theo sở thích riêng của mình
Điều kiện làm việc theo mong muốn của mình
Thời gian làm việc theo thời gian của mình
Việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.
Nội dung nào dưới đây không bị coi là bất bình đẳng trong lao động?
Trả tiền công cao hơn cho lao động nam trong cùng một việc
Không sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số
Chỉ dành cơ hội tiếp cận việc làm cho lao động nam
Ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn cao
Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng trong kinh doanh?
Mọi cá nhân, tổ chức chỉ được kinh doanh một ngành nhất định
Mọi cá nhân, tổ chức có thể cạnh tranh, chèn ép nhau
Mọi cá nhân, tổ chức đều phải thực hiện quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh
Mọi cá nhân, tổ chức không cần cố định địa chỉ trong đăng kí kinh doanh
Khi thực hiện bình đẳng trong kinh doanh, mọi công dân đều có quyền
Tự do kinh doanh mọi mặt hàng
Lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh
Thay đổi địa chỉ đăng kí kinh doanh
Mở rộng sản xuất, kinh doanh theo ý mình
Các doanh nghiệp cần thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?
Tự chủ kinh doanh
Chủ động tìm kiếm thị trường
Nộp thuế và bảo vệ môi trường
Khai thác thị trường
Mục đích của việc tạo ra một môi trường kinh doanh tự do, bình đẳng trên cơ sở pháp luật là
Xây dựng nền kinh tế ổn định
Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp
Thúc đẩy kinh doanh phát triển
Tạo tiền đề cho thực hiện quyền cá nhân, tổ chức
Khẳng định nào dưới đây không đúng với nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?
Mọi công dân được thành lập doanh nghiệp theo quy định của doanh nghiệp
Mọi công dân được chủ động mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh
Mọi công dân được tự do lựa chọn hình thức kinh doanh
Mọi công dân được tự do lựa chọn việc làm trong các cơ sở kinh doanh
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi các doanh nghiệp thực hiện bình đẳng trong kinh doanh?
Có quyền chủ động mở rộng quy mô sản xuất
Có quyền chủ động tìm kiếm thị trường đầu tư
Có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh
Có quyền tự ý chấm dứt hợp đồng
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bình đẳng trong kinh doanh đối với người kinh doanh?
Thuận lợi trong tiếp cận thông tin
Thuận lợi trong tìm kiếm thị trường
Thuận lợi trong tranh chấp nguồn vốn
Thuận lợi trong khai thác nguồn vốn
Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn
dưới 12 tháng
dưới 24 tháng
dưới 6 tháng
trên 12 tháng
Anh A tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành Marketing. Sau đó anh nộp đơn vào công ty X. Công ty sẽ nhận anh A thử việc không quá
30 ngày
45 ngày
60 ngày
90 ngày
Điền vào chỗ trống: Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng…..mức lương của công việc đó
60%
70%
80%
85%
Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng trong lao động?
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động
Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động
Bình đẳng trong các công việc gia đình
Người lao động được trả lương
trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn
gián tiếp, trung thực, công bằng
trực tiếp, dân chủ, đúng thời hạn
gián tiếp, công bằng, đúng pháp luật
Hình thức xử lý kỷ luật trong lao động thường phổ biến là
cách chức
sa thải
khiển trách
hạ bậc lương
Trong trường hợp nào thì người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa?
Đang nuôi con từ 12 đến 24 tháng tuổi
Mang thai từ tháng thứ 7
Mang thai từ tháng thứ 6
Đang nuôi con trên 24 tháng tuổi
Để tìm việc làm phù hợp, anh T có thể căn cứ vào quyền bình đẳng
trong tuyển dụng lao động
trong giao kết hợp đồng lao động
thay đổi nội dung hợp đồng lao động
tự do lựa chọn việc làm
Do làm ăn ngày càng có lãi, doanh nghiệp tư nhân Anh M đã quyết định mở rộng thêm quy mô sản xuất. Doanh nghiệp đã thể hiện quyền nào dưới đây?
Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh
Quyền chủ động trong kinh doanh
Quyền định đoạt tài sản
Quyền kinh doanh đúng ngành nghề
Do phải chuyển công tác nên anh T đã bắt vợ mình phải chuyển gia đình đến ở gần với nơi công tác mới của mình. Anh T đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về:
A. Sở hữu tài sản riêng
B. Lựa chọn nơi cư trú
C. Mua bán, trao đổi
D. Dùng tài sản chung
Tiếp cận từ quyền bình đẳng thì dân tộc được hiểu là một:
A. Tập hợp người trên lãnh thổ
B. Bộ phận dân cư của quốc gia
C. Cộng đồng người ổn định
D. Tập thể người gắn bó với nhau
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình và giữ gìn, khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hoá tốt đẹp. Điều nay thể hiện các dân tộc bình đẳng về
A. Kinh tế
B. Tự do tín ngưỡng
C. Chính trị
D. Văn hoá giáo dục
Tôn giáo được biểu hiện
Qua các đạo khác nhau
Qua các hình thức lễ nghi
Qua các tín ngưỡng
Qua các hình thức tín ngưỡng có tổ chức
Tôn giáo còn được gọi là:
Đạo
Tâm linh
Thần linh
Lễ nghi
Việc mọi người đi nghe giảng đạo tại nhà thờ hoặc chùa được coi là:
Hoạt động tín ngưỡng
Hoạt động mê tín dị đoan
Hoạt động tôn giáo
Hoạt động truyền giáo
Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác giao giữa các dân tộc
các bên cùng có lợi
đoàn kết giữa các dân tộc
bình đẳng
tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số
Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước……
bảo đảm
bảo hộ
bảo vệ
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được xây dựng trên cơ sở nào dưới đây?
Quyền cơ bản của con người và quyền công dân
Quyền cơ bản của con người và quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
Quyền cơ bản của con người và quyền dân chủ của công dân
Quyền cơ bản của con người và quyền tự do, dân chủ của công dân
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được quy định từ bản Hiến pháp của Việt Nam ban hành năm
1946
1980
1992
2013
Bình đẳng về chính trị giữa các dân tộc được hiểu là mọi công dân đều được tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia vào bộ máy nhà nước, tham gia góp ý về các vấn đề chung của cả nước không phân biệt
Tôn giáo
Dân tộc
Chủng tộc
Trình độ
Các dân tộc Việt Nam được tham gia quản lí nhà nước và xã hội là biểu hiện quyền bình đẳng về
Kinh tế
Chính trị
Văn hóa
Giáo dục
Thực hiện bình đẳng về chính trị thì các dân tộc thiểu số và đa số trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu trong
Quốc hội.
Chính phủ
Tòa án
Các cơ quan nhà nước
Theo qui định của pháp luật, quyền bình đẳng về kinh tế giữa các dân tộc được hiểu là quyền
Tự do kinh doanh
Thừa kế
Sở hữu sản phẩm lao động
Tổ chức quá trình sản xuất
Nội dung quyền bình đẳng về kinh tế giữa các dân tộc được thể hiện trong chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước là không có sự phân biệt giữa
Các dân tộc đa số
Các dân tộc thiểu số
Các chủng tộc
Dân tộc đa số và dân tộc thiểu số
Mục đích của Nhà nước trong thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc nhằm khắc phục
Sự phân hóa giàu nghèo giữa các dân tộc
Trình độ phát triển quá thấp của một số quốc gia
Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dân tộc
Khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế giữa các dân tộc
Nội dung quyền bình đẳng về văn hóa giữa các dân tộc là các dân tộc có
Quyền dung tiếng nói, chữ viết, bảo tồn và phát huy các truyền thống văn hóa tốt đẹp của mình
Quyền tự do ngôn ngữ, chữ viết, tiếng nói trong quá trình phát triển văn hóa của mình
Quyền dùng tiếng địa phương, lưu giữ các giá trị, truyền thống văn hóa của mình
Quyền dung tiếng phổ thong và giữ gìn các tập quán, hủ tục lạc hậu của mình
Thực hiện bình đẳng về văn hóa giữa các dân tộc nhằm tạo cơ sở
Giao lưu, hiểu biết
Đoàn kết, thống nhất toàn dân tộc
Truyền bá tri thức
Truyền bá tri thức
Nội dung của bình đẳng giữa các dân tộc về giáo dục được hiểu là
Các dân tộc đều được Nhà nước chú trọng phát triển giáo dục
Các dân tộc đều được Nhà nước quan tâm phát triển giáo dục
Các dân tộc đều được bình đẳng hưởng thụ một nền giáo dục chung
Các dân tộc đều thực hiện cùng một nền giáo dục
Việc Nhà nước bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trọng các cơ quan quyền lực nhà nước nhằm thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện
Kinh tế
Chính trị
Văn hóa
Xã hội
Khó khăn cơ bản nhất trong thực hiện quyền bình đẳng về kinh tế là các dân tộc
Bất đồng về ngôn ngữ và trình độ văn hóa chênh lệch nhau
Luôn kì thị và thiếu tôn trọng nhau trong hợp tác, phát triển
Có trình độ phát triển kinh tế và xã hội chênh lệch nhau
Hay cạnh tranh nhau tron g tranh thủ nguồn đầu tư
Nhà nước luôn đặc biệt đầu tư và phát triển cho các dân tộc ở vùng sâu, xa, đồng bào dân tộc thiểu số vì đây là những vùng
Có lợi thế cạnh tranh trong phát triển kinh tế
Có trình độ phát triển kinh tế còn thấp
Có đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn
Có trình độ sản xuất nông nghiệp còn thấp
Để thực hiện quyền bình đẳng về giáo dục, cần thực hiện bình đẳng về
Cơ sở vật chất giáo dục
Cơ hội học tập
Nội dung chương trình
Đánh giá kết quả học tập
Nội dung nào sau đây không thể hiện về quyền bình đẳng chính trị giữa các dân tộc?
Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
Công dân có quyền bầu cử và tự ứng cử theo qui định của pháp luật
Công dân thuộc các dân tộc đa số mới có quyền khiếu nại, tố cáo
Công dân thuộc mọi dân tộc đều có quyền tham gia vào bộ máy nhà nước
Ý kiến nào sau đây không đúng về quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
Bình đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng về vai trò làm chủ
Bình đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Bình đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng cho các dân tộc thiểu số
Bình đẳng giữa các dân tộc là bình đẳng trước pháp luật
Hành vi nào sau đây cần nghiêm cấm trong thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc?
Dân tộc đa số hay coi thường dân tộc thiểu số
Dân tộc đa số nên giúp đỡ các dân tộc thiểu số
Dân tộc đa số cần tôn trọng dân tộc thiểu số
Dân tộc đa số cần đoàn kết với các dân tộc thiểu số
Mục tiêu chủ yếu trong thực hiện quyền bình đẳng về giáo dục giữa các dân tộc nhằm
Mở rộng qui mô giáo dục
Nâng cao trình độ dân trí
Xóa mù chữ
Duy trì chữ viết riêng
Khẳng định nào dưới đây là đúng về thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không cần thực hiện trên tất cả các lĩnh vực đời sống
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là quyền tự nhiên vốn có của công dân thuộc các dân tộc
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc do các dân tộc tự mình đặt ra và yêu cầu các dân tộc khắc thực hiện
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc cần được Nhà nước và pháp luật thừa nhận, bảo vệ
Theo qui định của pháp luật các công dân thuộc các tôn giáo được nhà nước công nhận đều
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân
Được đảm bảo công bằng
Hưởng mọi quyền lợi như nhau
Thực hiện bình đẳng giữa các tôn giáo nhằm
Tạo sức mạnh tổng hợp của dân tộc trong xây dựng và bảo vệ đất nước
Mục tiêu đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tôn giáo
Tách rời tôn giáo với sự phát triển của dân tộc Việt Nam
Tạo quan hệ giữa tôn giáo hợp pháp và không hợp pháp đang hoạt động ở Việt Nam
Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
Tạo cơ sở cho các tôn giáo nhỏ phát triển bình đẳng với các tôn giáo lớn
Góp phần phát huy sức mạnh nội lực của dân tộc Việt Nam
Là cơ sở quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc
Ngăn chặn các hành vi lợi dụng tôn giáo để chống phá Nhà Nước
Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật
Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo qui định của pháp luật
Mọi cơ sở tôn giáo hợp pháp đều được Nhà nước bảo hộ
Công dân theo tôn giáo khác nhau không được kết hôn với nhau
Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật?
Các tôn giáo có thể đứng ngoài pháp luật
Các tôn giáo không cần chịu sự quản lí của nhà nước
Các tôn giáo có thể xây dựng khu vực tự trị của mình
Các tôn giáo nếu có hành vi vi phạm pháp luật đều bị nhà nước xử lí
Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật
Các tôn giáo được hoạt động trong khuân khổ pháp luật
Các tôn giáo lớn có quyền nhiều hơn các tôn giáo nhỏ
Các tôn giáo được pháp luật bảo hộ nơi thờ tự
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Công dân phải tham gia một tôn giáo để nhà nước dễ dàng quản lí
Công dân không được tự ý bỏ đạo trong bất kể trường hợp nào
Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau phải tôn trọng nhau
Công dân cần thực hiện mọi hành động để bảo vệ tôn giáo
Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được
Pháp luật bảo hộ
Tổ chức tôn giáo giữ bí mật
Mặt trận tổ quốc giữ gìn
Đảng quản lí
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân có tôn giáo?
Sống khép kín không giao lưu , hợp tác với các công dân không có tôn giáo
Chỉ thực hiện quyền , nghĩa vụ công dân khi có sự đồng ý của các tổ chức sắc giáo
Tôn trọng lẫn nhau giữa công dân thuộc tôn giáo khác nhau và không có tôn giáo
Sẵn sàng làm các việc trái qui định của pháp luật để bảo vệ tôn giáo của mình
Thờ cúng tổ tiên thể hiện hoạt động nào trong các hoạt động dưới đây
Tôn giáo
Tín ngưỡng
Mê tín dị đoan
Tâm linh
Tôn giáo nào sau đây ra đời ở Việt Nam?
A. Đạo tin lành
A. Đạo Cao Đài
A. Đạo phật
A. Đạo Thiên chúa
Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực Nhà nước thể hiện
quyền bình đẳng giữa các dân tộc
quyền bình đẳng giữa các vùng miền
quyền bình đẳng giữa các công dân
quyền bình đẳng về chính trị
Yếu tố quan trọng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng và mê tín dị đoan là:
Niềm tin
Nguồn gốc
Hậu quả xấu để lại
Nghi lễ
Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước
Buôn thần bán thánh
Kính chúa yêu nước
Tốt đời đẹp đạo
Đạo pháp dân tộc
Đâu không phải là nội dung thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Kinh tế
Chính trị
Văn hóa, giáo dục
Quân sự
Hiện nay có một số khách đi tham quan tại các chùa chiền ở nước ta. Họ có hành vi ăn cắp cổ vật và đập phá cảnh quan chùa chiền. Hành động của họ vi phạm pháp luật nào sau đây?
Dân sự
Kỷ luật nhà chùa
Hành chính
Hình sự
Hành vi nào dưới đây thể hiện tín ngưỡng?
Không ăn trứng trước khi đi thi
Xem bói để biết trước tương lai
Yểm bùa
Thắp hương trước lúc đi xa
Hiện nay một số học sinh ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn khi đi học thì các bạn được miễn hoàn toàn học phí, được cấp quần áo, sách vở, đồ dùng học tập và được hỗ trợ một khoản tiền để các bạn tiêu hàng tháng. Chính sách này của Nhà nước ta đã thể hiện
bình đẳng giữa các dân tộc
bình đẳng về kinh tế
bình đẳng về giáo dục
bình đẳng về hưởng quyền lợi
