Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdktpl ck1

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
a)
thất nghiệp
b)
thất nghiệp
c)
việc làm.
d)
sức lao động.
2.
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật
a)
bắt buộc
b)
cấm
c)
không cấm.
d)
quy định
3.
Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm
a)
khác nhau
b)
bị cấm.
c)
bắt buộc.
d)
miễn phí.
4.
Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
a)
việc làm phi lợi nhuận.
b)
có việc làm chính thức
c)
việc làm bán thời gian
d)
việc làm không ổn định.
5.
Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
a)
việc làm phi lợi nhuận.
b)
có việc làm chính thức.
c)
việc làm bán thời gian.
d)
việc làm không ổn định.
6.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với
a)
người lao động.
b)
người sử dụng lao động.
c)
các tổ chức đoàn thể.
d)
đại diện công đoàn.
7.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
a)
tiền lương hưu.
b)
trợ cấp thất nghiệp.
c)
tiền công.
d)
trợ cấp thai sản.
8.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
a)
Tiền công.
b)
Việc làm.
c)
Lương hưu.
d)
Tiền thưởng.
9.
Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm
a)
hạn chế tình trạng thất nghiệp
b)
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
c)
tăng thu ngân sách nhà nước
d)
kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao.
10.
Một trong những mục tiêu cơ bản mà nhà nước ta cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần
a)
mở rộng thị trường lao động.
b)
bằng biện pháp cưỡng chế.
c)
đề xuất mức lương khởi điểm.
d)
lao động và công vụ
11.
Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm
a)
giảm tỷ lệ thất nghiệp.
b)
chia đều của cải xã hội.
c)
san bằng thu nhập cá nhân.
d)
chia đều lợi nhuận thường niên.
12.
Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?
a)
Thị trường xuất khẩu hàng hóa.
b)
Thị trường tư liệu sản xuất.
c)
Thị trường việc làm.
d)
Thị trường cạnh tranh.
13.
Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển
a)
hị trường việc làm.
b)
xuất khẩu hàng hóa.
c)
tăng thu ngân sách.
d)
du lịch giá rẻ.
14.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
a)
phát triển sản xuất và dịch vụ.
b)
xóa bỏ định kiến về giới.
c)
chia đều lợi nhuận khu vực.
d)
hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
15.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
a)
xuất khẩu lao động.
b)
miễn các loại thuế.
c)
. bảo trợ tài sản.
d)
chia đều nguồn thu nhập.
16.
Để phát triển thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp
a)
bảo vệ người lao động.
b)
tạo ra nhiều sản phẩm.
c)
ăng thu nhập cho người lao động.
d)
tạo ra nhiều việc làm mới.
17.
Biện pháp nào dưới đây được nhà nước ta vận dụng để phát triển thị trường việc làm cho người lao động trong giai đoạn này ?
a)
Đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên
b)
Có chính sách sản xuất kinh doanh tự do tuyệt đối
c)
Không ngừng tăng thuế thu nhập cá nhân
d)
Kéo dài tuổi nghỉ hưu của người lao động
18.
Hoạt động nào dưới đây được coi là việc làm
a)
Mọi hoạt động mang lại thu nhập cho con người.
b)
Mọi hoạt động tạo ra của cải vật chất cho cá nhân.
c)
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp
d)
Mọi hoạt động của người từ đủ 18 tuổi trở lên
19.
Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị
a)
tịch thu.
b)
pháp luật cấm
c)
C. bố mẹ cấm.
d)
Kê biên.
20.
Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?
a)
Thiếu việc làm cho người cần tìm việc.
b)
Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội.
c)
Thiếu nguồn lực lao động.
d)
Mất cân đối trong sản xuất.
21.
Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc làm?
a)
Người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm.
b)
Người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kì.
c)
Giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao động.
d)
Tập thể người lao động và lãnh đạo công ty.
22.
Một trong những vai trò của thông tin về việc làm trên thị trường là giúp người lao động
a)
chú ý đến việc làm trên thị trường.
b)
tìm việc làm trên thị trường.
c)
theo dõi việc làm trên thị trường.
d)
xử lí các quan hệ trên thị trường.
23.
Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với
a)
Thị trường lao động.
b)
Thị trường việc làm.
c)
Thị trường hàng hóa.
d)
Thị trường tiêu dùng.
24.
Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
a)
phát triển kinh tế gia đình.
b)
thỏa thuận lao động tập thể.
c)
san bằng thu nhập cá nhân.
d)
chia đều của cải xã hội.
25.
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
a)
Tăng thu nhập xã hội.
b)
Tìm kiếm việc làm cho mình.
c)
Tuyển được nhiều lao động mới.
d)
Hưởng phí trung gian môi giới.
26.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
a)
thất nghiệp
b)
lạm phát
c)
thu nhập
d)
khủng hoảng
27.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
a)
vị trí
b)
việc làm
c)
bạn đời
d)
chỗ ở
28.
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
a)
trưởng thành
b)
phát triển
c)
thất nghiệp
d)
tự tin
29.
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
a)
tính chất của thất nghiệp
b)
nguồn gốc thất nghiệp.
c)
chu kỳ thất nghiệp.
d)
nguyên nhân của thất nghiệp.
30.
Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
a)
không tạm thời
b)
cơ cấu
c)
truyền thống
d)
hiện đại
31.
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là
a)
thất nghiệp cơ cấu.
b)
thất nghiệp tạm thời.
c)
thất nghiệp chu kỳ.
d)
thất nghiệp tự nguyện
32.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
a)
thất nghiệm cơ cấu.
b)
thất nghiệm tạm thời.
c)
thất nghiệp tự nguyện.
d)
thất nghiệm chu kỳ.
33.
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
a)
thất nghiệp tự nguyện.
b)
thất nghiệp cơ cấu.
c)
thất nghiệp tự nhiên.
d)
thất nghiệp chu kỳ.
34.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
a)
cao
b)
thấp
c)
giữ nguyên
d)
cân bằng
35.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
a)
cao
b)
thấp
c)
giữ nguyên
d)
cân bằng
36.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
b)
Mất cân đối cung cầu lao động.
c)
Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
d)
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
37.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
Cơ chế tinh giảm lao động.
b)
Thiếu kỹ năng làm việc.
c)
Đơn hàng công ty sụt giảm.
d)
Do tái cấu trúc hoạt động.
38.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
Do không hài lòng với công việc được giao.
b)
Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty.
c)
Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động.
d)
Nền kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng.
39.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
Cơ chế tinh giảm lao động.
b)
Thiếu kỹ năng làm việc.
c)
Không hài lòng với công việc.
d)
Do vi phạm hợp đồng lao động
40.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
Do khả năng ngoại ngữ kém.
b)
Do thiếu kỹ năng làm việc.
c)
Do không đáp ứng yêu cầu.
d)
Do công ty thu hẹp sản xuất
41.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động?
a)
Do thiếu kỹ năng làm việc.
b)
Do được bổ nhiệm vị trí mới.
c)
Do tinh giảm biên chế lao động.
d)
Do không hài lòng với mức lương.
42.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
a)
thu nhập
b)
địa vị
c)
thăng tiến
d)
tuổi thọ
43.
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ
a)
tăng
b)
giảm
c)
cải thiện
d)
củng cố
44.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
a)
công ty mới thành lập
b)
tệ nạn xã hội tiêu cực
c)
hiện tượng xã hội tốt
d)
nhiều người thu nhập cao
45.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí
a)
tài nguyên thiên nhiên
b)
nguồn lực sản xuất
c)
ngân sách nhà nước
d)
tín dụng thương mại
46.
Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng
a)
giảm
b)
tăng
c)
không đổi
d)
ổn định
47.
Đối với ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho chi ngân sách nhà nước có xu hướng
a)
giảm
b)
tăng
c)
không đổi
d)
ổn định
48.
Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
a)
Mở rộng xuất khẩu lao động
b)
Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp
c)
Tăng thuế đối với doanh nghiệp.
d)
Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa.
49.
Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong việc kiềm chế tỷ lệ thất nghiệp?
a)
Mở rộng quy mô giáo dục
b)
Tăng hiệu quả sử dụng vốn
c)
Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo.
d)
Thúc đẩy sản xuất và dịch vụ.
50.
Việc làm nào dưới đây sẽ góp phần giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
a)
Phát triển sản xuất và dịch vụ
b)
Xóa bỏ định kiến về giới
c)
Chia đều lợi nhuận khu vực.
d)
Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
51.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
a)
chia đều lợi nhuận thường niên
b)
độc quyền phân loại hàng hóa
c)
làm trái thỏa ước lao động tập thể.
d)
sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
52.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
a)
đẩy mạnh xuất khẩu lao động
b)
hạn chế xuất khẩu hàng hóa
c)
giảm quy mô doanh nghiệp.
d)
chia đều các nguồn thu nhập.
53.
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp
a)
chu kỳ
b)
giới tính
c)
lứa tuổi.
d)
theo vùng
54.
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp
a)
tạm thời
b)
giới tính
c)
lứa tuổi.
d)
theo vùng
55.
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
a)
giới tính
b)
lứa tuổi
c)
theo vùng.
d)
cơ cấu
56.
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
a)
lạm phát
b)
tiền tệ
c)
cung cầu.
d)
thị trường.
57.
Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
a)
tăng giá hàng hóa, dịch vụ
b)
giảm giá hành hóa, dịch vụ
c)
gia tăng nguồn cung hàng hóa.
d)
suy giảm nguồn cung hàng hóa.
58.
Trong nền kinh tế, khi tỉ lệ lạm phát từ 0% đến dưới 10%, khi đó nền kinh tế có mức độ
a)
lạm phát vừa phải
b)
lạm phát phi mã
c)
siêu lạm phát.
d)
không có lạm phát.
59.
Trong nền kinh tế, khi tỉ lệ lạm phát từ 10% đến dưới 1000%, khi đó nền kinh tế có mức độ
a)
lạm phát vừa phải
b)
lạm phát phi mã
c)
siêu lạm phát.
d)
không có lạm phát.
60.
Trong nền kinh tế, khi tỉ lệ lạm phát trên 1000%, khi đó nền kinh tế có mức độ
a)
lạm phát vừa phải
b)
lạm phát phi mã
c)
siêu lạm phát.
d)
không có lạm phát.
61.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra ảnh hưởng tiêu cực nào?
a)
đồng tiền giữ nguyên giá trị
b)
đồng tiền mất giá nhanh chóng
c)
đồng tiền được nâng cao giá trị.
d)
không gây ảnh hưởng gì.
62.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát vừa phải sẽ gây ra ảnhhưởng như thế nào tới giá trị đồng tiền?
a)
Giá trị đồng tiền mất giá nhanh chóng.
b)
Giá trị đồng tiền tăng lên nhanh chóng
c)
Giá trị đồng tiền khá ổn định.
d)
không gây ảnh hưởng gì.
63.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng siêu lạm phát sẽ gây ra ảnh hưởng như thế nào?
a)
Nền kinh tế tăng trưởng nhanh chóng.
b)
Nền kinh tế bị ảnh hưởng trầm trọng.
c)
Không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế.
d)
Nền kinh tế bị ảnh hưởng nhưng không đáng kể.
64.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát vừa phải sẽ gây ra ảnhhưởng như thế nào?
a)
Nền kinh tế tăng trưởng nhanh chóng.
b)
Nền kinh tế bị ảnh hưởng trầm trọng.
c)
Không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế.
d)
Nền kinh tế bị ảnh hưởng nhưng không đáng kể.
65.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra ảnh hưởng như thế nào?
a)
Nền kinh tế tăng trưởng nhanh chóng.
b)
Nền kinh tế bị ảnh hưởng rất trầm trọng.
c)
Không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế
d)
Nền kinh tế bị ảnh hưởng xấu.
66.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân nên
a)
tránh giữ tiền mặt.
b)
giữ nhiều tiền mặt.
c)
đổi nhiều tiền mặt.
d)
cất giữ tiền mặt.
67.
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái
a)
lạm phát vừa phải
b)
lạm phát phi mã.
c)
siêu lạm phát.
d)
lạm phát toàn diện
68.
Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào
a)
trạng thái khủng hoảng.
b)
trạng thái sụp đổ.
c)
trạng thái đứng im.
d)
trạng thái phát triển.
69.
Nếu như khi nền kinh tế ở trạng thái lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền mất giá nhanh chóng thì ở trạng thái siêu lạm phát đồng tiền sẽ mất giá
a)
nghiêm trọng.
b)
vừa phải.
c)
hoàn toàn.
d)
tuyệt đối.
70.
Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ
a)
tăng theo.
b)
giảm xuống.
c)
không đổi.
d)
sinh lời.
71.
Trong nền kinh tế, mỗi quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là
a)
tỷ lệ thuận.
b)
tỷ lệ nghịch.
c)
cân bằng.
d)
độc lập.
72.
Có mấy nguyên nhân cơ bản dẫn tới lạm phát?
a)
3
b)
4
c)
5
d)
6
73.
Lạm phát do cầu kéo được hiểu là:
a)
Tổng cung của nền kinh tế tăng làm mức giá chung của nền kinh tế tăng.
b)
Tổng cung của nền kinh tế giảm làm mức giá chung của nền kinh tế giảm.
c)
Tổng cầu của nền kinh tế tăng làm mức giá chung của nền kinh tế tăng.
d)
Tổng cầu của nền kinh tế giảm làm mức giá chung của nền kinh tế tăng.
74.
Lạm phát do cầu kéo được hiểu là:
a)
Người dân tăng chi tiêu.
b)
Doanh nghiệp giảm đầu tư.
c)
Giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng cao.
d)
Chính phủ tăng cường phát hành tiền giấy.
75.
Lạm phát do chi phí đẩy được hiểu là:
a)
Người dân tăng chi tiêu làm mức giá chung của nền kinh tế tăng lên.
b)
Doanh nghiệp giảm đầu tư, làm hàng hoá khan hiếm, mức giá chung của nền kinh tế tăng lên.
c)
Giá cả các yếu tố đầu vào (giá nguyên liệu, vật liệu, nhân công,….) của sản xuất tăng cao.
d)
Chính phủ tăng cường phát hành tiền giấy.
76.
Trong chính sách điều hành tiền tệ, việc Chính phủ tăng cường phát hành tiền giấy, làm thừa tiền trong lưu thông sẽ là nguyên nhân gây ra hiện tượng nào?
a)
lạm phát.
b)
cung tăng.
c)
cầu giảm.
d)
tích trữ tiền tệ.
77.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
a)
Giá cả hàng hóa tăng lên.
b)
Chi phí sản xuất tăng lên.
c)
Cầu có xu hướng tăng lên.
d)
Thu nhập người dân tăng.
78.
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
a)
Giảm cung tiền.
b)
Nâng mệnh giá tiền.
c)
Cấm xuất khẩu.
d)
Dừng sản xuất.
79.
Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?
a)
Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
b)
Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.
c)
Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.
d)
Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng
80.
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát vừa phải?
a)
Là lạm phát một con số (dưới 10% hằng năm).
b)
Là lạm phát bình thường, không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế.
c)
Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền vẫn khá ổn định.
d)
Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nhanh chóng.
81.
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát phi mã?
a)
Là lạm phát 2 - 3 con số (10% đến <1000% hằng năm).
b)
Là lạm phát gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động của nền kinh tế.
c)
Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền mất giá nhanh chóng.
d)
Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá rất nghiêm trọng.
82.
Lạm phát do tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng gọi là lạm phát do
a)
chi phí đẩy.
b)
cầu kéo.
c)
tự nhiên.
d)
chu kỳ.
83.
Lạm phát do chi phí sản xuất tăng làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên gọi là lạm phát do
a)
chi phí đẩy.
b)
cầu kéo.
c)
tự nhiên.
d)
chu kỳ.
84.
Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do cầu kéo?
a)
Giảm mức cung tiền.
b)
Tăng mức cung tiền.
c)
Cắt giảm chi tiêu ngân sách.
d)
Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.
85.
Năm 2018 chúng ta mua một cân gạo với giá 18.000 đồng, nhưng đến năm 2021 cũng loại gạo đó nhưng một cân với giá 25.000 đồng. Việc tăng giá gạo như trên được gọi là hiện tượng
a)
thất nghiệp.
b)
lạm phát.
c)
cạnh tranh.
d)
cung cầu.