NEW
Font size
WorksheetsQuiz SINH
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể
đặc trưng về hình dạng và số lượng.
đặc trưng về kích thước và số lượng.
đặc trưng về kích thước và khối lượng.
đặc trưng về hình dạng và khối lượng.
Ở các loài sinh vật, giữa các cá thể đực và cái trong cùng một loài có bộ nhiễm sắc thể chỉ khác nhau
ở cặp nhiễm sắc thể giới tính.
ở các cặp nhiễm sắc thể thường.
ở cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
ở cả cặp nhiễm sắc thể giới tính và cặp nhiễm sắc thể thường.
Trong tế bào sinh dưỡng (2n), nhiễm sắc thể tồn tại ở trạng thái
đơn lẻ.
từng cặp tương đồng.
bộ ba.
bộ bốn.
Mỗi crômatit cấu tạo gồm
1 phân tử ADN và các prôtêin loại Histôn.
4 phân tử ADN và các prôtêin loại Histôn.
2 phân tử ADN và các prôtêin loại Histôn.
1 phân tử ARN và các prôtêin loại Histôn.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang …(1)…. có bản chất là … (2) …
(1) gen – (2) ADN.
(1) gen – (2) ARN.
(1) ARN – (2) gen.
(1) prôtêin – (2) ARN.
Nhờ đâu các gen quy định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể?
Nhờ sự tự sao của ADN đưa đến sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể.
Nhờ sự tự sao của ARN đưa đến sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể.
Nhờ quá trình tổng hợp ARN đưa đến sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể.
Nhờ quá trình tổng hợp prôtêin đưa đến sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể.
Ở người có bộ nhiễm sắc thể 2n = 46, vậy bộ nhiễm sắc thể đơn bội ở người là
2n = 23.
n = 23.
3n = 69.
2n = 46.
Qúa trình nguyên phân ở tế bào được chia làm mấy kì?
4 kì
1 kì.
2 kì.
3 kì.
Trạng thái của nhiễm sắc thể ở kì đầu của quá trình nguyên phân là
các nhiễm sắc thể kép bắt đầu co xoắn.
các nhiễm sắc thể đơn bắt đầu co xoắn.
các nhiễm sắc thể kép duỗi xoắn.
các nhiễm sắc thể đơn duỗi xoắn.
Trạng thái của nhiễm sắc thể ở kì giữa của quá trình nguyên phân là
các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại và xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
các nhiễm sắc thể đơn co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
các nhiễm sắc thể đơn co xoắn cực đại và xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Qua quá trình nguyên phân, bộ nhiễm sắc thể ở tế bào con được tạo ra từ tế bào mẹ (2n) có đặc
điểm gì?
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được giữ nguyên (2n), tồn tại ở trạng thái đơn.
Bộ nhiễm sắc thể đơn bội được giữ nguyên (2n), tồn tại ở trạng thái kép.
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được giảm đi một nửa (n), tồn tại ở trạng thái đơn.
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được giảm đi một nửa (n), tồn tại ở trạng thái kép.
Quan sát hình ảnh sau cho biết tế bào đang diễn ra ở kì nào của quá trình nguyên phân?
Kì sau.
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì cuối.
Một tế bào sinh dưỡng của cây cà chua có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24 bắt đầu thực hiện quá trình nguyên phân bình thường. Hỏi sau nguyên phân, tế bào này có sự thay đổi như thế nào?
từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào mới, mỗi tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n=24) ở trạng thái đơn.
từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào mới, mỗi tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n=12) ở trạng thái đơn.
từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào mới, mỗi tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n=24) ở trạng thái kép.
từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào mới, mỗi tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n=12) ở trạng thái kép.
Quá trình giảm phân ở tế bào bình thường bao gồm mấy giai đoạn và trải qua tất cả bao nhiêu kì?
2 giai đoạn, trải qua tổng cộng 8 kì.
2 giai đoạn, trải qua tổng cộng 4 kì.
1 giai đoạn, trải qua tổng cộng 4 kì.
1 giai đoạn, trải qua tổng cộng 8 kì.
Trạng thái của nhiễm sắc thể ở kì giữa 1 của quá trình giảm phân là
các cặp NST kép co xoắn cực đại và xếp song song thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
các cặp NST kép co xoắn cực đại và xếp song song thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
các cặp NST co xoắn cực đại và xếp song song thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
các cặp NST co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Trạng thái của nhiễm sắc thể ở kì đầu 1 của quá trình giảm phân là
các cặp nhiễm sắc thể kép bắt đầu co xoắn và tiếp hợp với nhau.
các cặp nhiễm sắc thể kép bắt đầu co xoắn.
các cặp nhiễm sắc thể đơn bắt đầu duỗi xoắn và tiếp hợp với nhau.
các cặp nhiễm sắc thể kép bắt đầu duỗi xoắn.
Điểm khác nhau về trạng thái của nhiễm sắc thể ở kì giữa 1 của giảm phân so với kì giữa của nguyên phân là
các cặp NST kép co xoắn cực đại và xếp song song thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
các cặp NST đơn co xoắn cực đại.
các cặp NST kép xếp song song thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
các cặp NST đơn xếp song song thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Qua quá trình giảm phân, bộ nhiễm sắc thể ở tế bào con được tạo ra từ tế bào mẹ (2n) có đặc điểm gì?
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được giữ nguyên (2n), tồn tại ở trạng thái đơn.
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội sẽ giảm đi một nửa (n), tồn tại ở trạng thái đơn.
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội sẽ giảm đi một nửa (n), tồn tại ở trạng thái kép.
Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội được giữ nguyên (2n), tồn tại ở trạng thái kép.
Một tế bào sinh dục của cây cà chua có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24 bắt đầu thực hiện quá trình giảm phân bình thường. Hỏi sau giảm phân, bộ NST của tế bào này có sự thay đổi như thế nào?
từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào mới, mỗi tế bào chứa bộ NST lưỡng bội (2n=24) ở trạng thái đơn.
từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào mới, mỗi tế bào chứa bộ NST đơn bội (n=12) ở trạng thái đơn.
từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 4 tế bào mới, mỗi tế bào chứa bộ NST đơn bội (n=12) ở trạng thái đơn.
từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 4 tế bào mới, mỗi tế bào chứa bộ NST lưỡng bội (2n=24) ở trạng thái đơn.
Cho các phát biểu sau
Các phát biểu không đúng khi nói về nguyên phân và giảm phân là
1, 2.
3, 4.
1, 4.
2, 3.
Ở ruồi giấm (2n=8). Một tế bào sinh trứng thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Cho các nhận xét sau
3
4
5
6
Giao tử là
tế bào sinh dục đơn bội luôn có khả năng thụ tinh tạo thành hợp tử phát triển thành cơ thể sinh vật hoàn chỉnh.
được tạo từ sự giảm phân của tế bào sinh dục thời kì chín.
có khả năng tạo thụ tinh tạo ra hợp tử lưỡng bội.
tế bào sinh dục đơn bội có thể được tạo ra qua giảm phân từ tế bào lưỡng bội, có khả năng thụ tinh tạo hợp tử.
Thông qua quá trình giảm phân tạo giao tử đực, về mặt lý thuyết số tinh trùng được tạo ra nếu so với số tế bào sinh tinh
bằng nhau.
bằng 2 lần.
bằng 4 lần.
giảm một nửa.
Trong quá trình tạo giao tử ở động vật, hoạt động của các tế bào mầm là
nguyên phân.
giảm phân.
thụ tinh.
nguyên phân và giảm phân.
Nội dung nào sau đây sai?
Mỗi tinh trùng kết hợp với một trứng tạo ra một hợp tử.
Thụ tinh là quá trình kết hợp bộ NST đơn bội của giao tử đực với giao tử cái để phục hồi bộ NST lưỡng bội cho hợp tử.
Thụ tinh là quá trình phối hợp yếu tố di truyền của bố và mẹ cho con.
Các tinh trùng sinh ra qua giảm phân đều thụ tinh với trứng tạo hợp tử.
Bản chất của thụ tinh là gì?
Sự kết hợp của 2 bộ phận nhân lưỡng bội tạo ra bộ nhân đơn bội.
Sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội.
Sự kết hợp của bộ nhân đơn bội với bộ nhân lưỡng bội tạo ra bộ nhân đơn bội.
Sự kết hợp của bộ nhân đơn bội với bộ nhân lưỡng bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội.
Bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
nguyên phân và giảm phân.
giảm phân và thụ tinh.
nguyên phân và thụ tinh.
Trong sự sinh noãn (trứng), từ một noãn bào bậc 1 ở động vật trải qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra được
1 trứng và 3 thể cực.
4 trứng.
3 trứng và 1 thể cực.
4 thể cực.
Trong sự tạo tinh, từ một tinh bào bậc 1 ở động vật trải qua quá trình giảm phân sẽ tạo ra
1 trứng và 3 thể cực.
4 tinh trùng.
3 tinh trùng và 1 thể cực.
4 thể cực
Hợp tử được tạo nên từ
1 trứng và 1 tinh trùng.
1 trứng và 2 tinh trùng.
2 trứng và 1 tinh trùng.
1 trứng và 3 tinh trùng.
Sự quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì?
Sự kết hợp theo nguyên tắc: một giao tử đực và một giao tử cái.
Sự kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội.
Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái.
Sự tạo thành hợp tử.
Nội dung nào sau đây sai về quá trình thụ tinh?
Mỗi tinh trùng kết hợp với một trứng tạo ra một hợp tử.
Thụ tinh là quá trình kết hợp bộ NST đơn bội của giao tử đực với giao tử cái để phục hồi bộ NST lưỡng bội cho hợp tử.
Thụ tinh là quá trình phối hợp yếu tố di truyền của bố và mẹ cho con.
Các tinh trùng sinh ra qua giảm phân đều thụ tinh với trứng tạo hợp tử.
Sự kiện quan trọng nhất trong thụ tinh về mặt di truyền là
kết hợp theo nguyên tắc một giao tử đực với một giao tử cái.
kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội.
tổ hợp bộ nhiễm sắc thể của giao tử đực và giao tử cái.
tạo thành hợp tử.
Ở người sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST giới tính nào với trứng để tạo hợp tử phát triển thành con trai?
Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + Y với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XY
Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + X với trứng 22A + X để tạo hợp tử 44A + XX
Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + Y với trứng 22A + Y để tạo hợp tử 44A + YY
Sự thụ tinh giữa tinh trùng 22A + X với trứng 22A + Y để tạo hợp tử 44A + XY
Một tế bào sinh dục sơ khai cái nguyên phân 6 lần. Tất cả tế bào con đều trở thành tế bào sinh trứng. Các trứng tạo ra đều tham gia thụ tinh. Biết hiệu suất thụ tinh của trứng bằng 18,75% và của tinh trùng là 6,25%. Số hợp tử được tạo thành và số tế bào giao tử đực tham gia thụ tinh là:
Câu này tự suy nghĩ đi (ko lụi dùm) :>
10 và 192.
8 và 128.
4 và 64.
12 và 192.
Đặc điểm của NST giới tính là:
Có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng.
Có 1 đến 2 cặp trong tế bào
Số cặp trong tế bào thay đổi tùy loại.
Luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng
Ở người, vì sao nói cặp XY là cặp tương đồng không hoàn toàn?
Vì NST X mang nhiều gen hơn NST Y.
Vì NST X có đoạn mang gen còn NST Y thì không có gen tương ứng.
Vì NST X và Y đều có đoạn mang cặp gen tương ứng.
Vì NST X dài hơn NST Y.
Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là:
XX ở nữ và XY ở nam.
XX ở nam và XY ở nữ.
ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX.
Ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.
Chức năng của NST giới tính là
điều khiển tổng hợp Prôtêin cho tế bào.
nuôi dưỡng cơ thể.
xác định giới tính.
tất cả các chức năng nêu trên.
Điểm giống nhau giữa NST thường và NST giới tính là:
2
3
4
5
Ở người, "giới đồng giao tử" dùng để chỉ
người nữ.
người nam.
cả nam lẫn nữ.
nam vào giai đoạn dậy thì.
Cơ chế xác định giới tính ở các loài sinh vật đơn tính:
Do con đực quyết định.
Do con cái quyết định.
Tùy thuộc giới nào là giới dị giao tử.
Cả ba ý trên đều đúng.
Câu có nội dung đúng dưới đây khi nói về người là:
Người nữ tạo ra 2 loại trứng là X và Y.
Người nam chỉ tạo ra 1 loại tinh trùng X.
Người nữ chỉ tạo ra 1 loại trứng Y.
Người nam tạo 2 loại tinh trùng là X và Y.
Hiện tượng cân bằng giới tính là
tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1 tính trên số lượng cá thể lớn của một loài động vật phân tính.
Tỉ lệ cá thể đực và cái ngang nhau trong một quần thể giao phối.
Tỉ lệ cá thể đực cái ngang nhau trong một lần sinh sản.
Cơ hội trứng thụ tinh với tinh trùng X và tinh trùng Y ngang nhau.
Tại sao tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1 : 1?
Tỉ lệ tinh trùng mang NST X bằng Y.
Tinh trùng tham gia thụ tinh với xác suất như nhau.
Do quá trình tiến hoá của loài.
Cả A và B.
Nội dung nào sau đây đúng?
NST thường và NST giới tính đều có các khả năng hoạt động như nhân đôi, phân li, tổ hợp, biến đổi hình thái và trao đổi đoạn.
NST thường và NST giới tính luôn luôn tồn tại từng cặp.
Cặp NST giới tính trong tế bào cá thể cái thì đồng dạng còn ở giới đực thì không.
NST giới tính chỉ có ở động vật, không tìm thấy ở thực vật.
Câu có nội dung đúng khi nói về sự tạo giao tử ở người là:
Người nữ tạo ra hai loại trứng là X và Y.
Người nam chỉ tạo ra 1 loại tinh trùng X.
Người nữ chỉ tạo ra một loại trứng Y.
Người nam tạo ra 2 loại tinh trùng là X và Y.
Ở đa số các loài thú, giới tính được xác định ở thời điểm nào?
Sau khi thụ tinh, do tinh trùng quyết định.
Trước khi thụ tinh, do trứng quyết định.
Trong khi thụ tinh.
Sau khi thụ tinh do môi trường quyết định.
Kiểu gen nào dưới đây được xem là thuần chủng?
AA và aa.
Aa
AA và Aa
AA, Aa và aa
Quy luật phân li được Menđen phát hiện trên cơ sở thí nghiệm là gì?
Phép lai một cặp tính trạng.
Phép lai nhiều cặp tính trạng.
Phép lai hai cặp tính trạng.
Tạo dòng thuần chủng trước khi đem lai.
Trên cơ sở phép lai một cặp tính trạng, Menđen đã phát hiện ra
quy luật đồng tính.
quy luật phân li.
quy luật đồng tính và quy luật phân li.
quy luật phân li độc lập.
Khi lai hai cơ thể mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì:
F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
F2 phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
F1 đồng tính về tính trạng của bố mẹ và F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
F2 phân li tính trạng theo tỷ lệ trung bình 1 trội : 1 lặn.
Tại sao Menđen lại chọn các căp tính trạng tương phản để thực hiện phép lai? A. Để dễ theo dõi sự biểu hiện của các tính trạng.
Để dễ theo dõi sự biểu hiện của các tính trạng.
Để dễ tác động vào sự biểu hiện các tính trạng.
Để thực hiện phép lai có hiệu quả cao.
Để thực hiện nhanh chống các phép lai.
Từ 2 alen B và b, sự tổ hợp của chúng tạo được bao nhiêu kiểu gen khác nhau?
1
2
3
5
Muốn phát hiện một cặp alen nào đó ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Lai tương đương.
Lai với bố mẹ.
Lai phân tích.
Quan sát dưới kính hiển vi.
Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li là gì?
1, 2 và 4.
1, 3 và 4.
1, 2, 3 và 4.
1 và 4.
Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?
Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt xanh (aa).
Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (AA).
Mẹ mắt đen (AA) x bố mắt đen (AA).
Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt đen (Aa).
Hãy chọn phát biểu sai: Ở người, cặp XX là cặp tương đồng vì?
2 NST X mang những trật tự gen tương ứng giống nhau.
2 NST X có số lượng gen như nhau.
2 NST X có hình dạng và kích thước bằng nhau.
2 NST X không mang các gen tồn tại thành từng cặp.
Điểm giống nhau về NST giới tính ở tất cả các loài sinh vật phân tính là
Luôn giống nhau giữa cá thể đực và cá thể cái.
Đều chỉ có một cặp trong tế bào 2n.
Đều là cặp XX ở giới cái.
Đều là cặp XY ở giới đực.
Phép lai nào sau đây được gọi là phép lai phân tích?
Aa x Aa.
Aa x AA.
Aa x aa.
AA x Aa.
Định luật Menđen 1 còn gọi là định luật .........; tính trạng được biểu hiện ở F1 là tính trạng .......; tính trạng kia không biểu hiện được gọi là tính trạng........
đồng tính; trung gian; lặn.
phân tính; trội; lặn.
đồng tính; trội; lặn.
phân tính; trung gian; trội hoặc lặn.
Điểm giống nhau trong kết quả lai một tính trạng trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn là:
kiểu gen và kiểu hình F1.
kiểu gen và kiểu hình F2.
kiểu gen F1 và F2.
kiểu hình F1 và F2.
Kiểu hình là gì?
Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.
Là hình dạng của cơ thể.
Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể.
Là hình thái kiểu cách của một con người.
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
100% cây hạt vàng
1 hạt vàng : 3 hạt xanh
3 hạt vàng : 1 hạt xanh
1 hạt vàng : 1 hạt xanh
Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. P: Lông ngắn thuần chủng x Lông dài, kết quả ở F1 như thế nào?
3 lông ngắn : 1 lông dài.
Toàn lông ngắn.
Toàn lông dài.
1 lông ngắn : 1 lông dài.
Để tránh sự phân li tính trạng diễn ra làm xuất hiện tính trạng xấu ảnh hưởng tới phẩm chất và năng suất của vật nuôi, cây trồng, người ta phải làm gì?
Kiểm tra độ thuần chủng của giống.
Lai với giống thuần chủng.
Lai với bố mẹ.
Lai thuận nghịch.
Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do
một nhân tố di truyền quy định
một cặp nhân tố di truyền quy định
hai nhân tố di truyền khác loại quy định.
Hai cặp nhân tố di truyền quy định
Phương pháp phân tích các thế hệ lai.
Phương pháp phân tích các thế hệ lai.
Thí nghiệm trên cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính.
Dùng toán thống kê để tính toán kết quả thu được.
Theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về ý nghĩa của tương quan trội lặn.
Tương quan trội lặn khá phổ biến trên cơ thể sinh vật.
Thông thường các tính trạng trội là các tính trạng tốt, các tính trạng lặn là các tính trạng xấu.
Thông thường các tính trạng đều là các tính trạng tốt.
Trong sản xuất, người ta phải chọn vật nuôi, cây trồng thuần chủng để làm giống.
Kiểu gen là
tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.
tổ hợp toàn bộ các alen trong cơ thể.
tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể.
tổ hợp toàn bộ các gen trong cơ thể.
