WorksheetsÔN THI HKI K7
Total questions: 113
Worksheet time: 2hrs 30mins
Điều nào sau đây đúng với quá trình hô hấp ở người?
Thu vào khí CO2 và thải ra khí O2.
Thu vào khí Oxi và thải ra khí O2
Thu vào khí Cacbonic và thải ra khí O2.
Thu vào khí Oxi và thải ra khí Cacbonic
Đây là 1 ống dài, không khí sẽ đi qua đây để xuống phổi. Đây là (a)
NUMBER 6:
phổi
miệng
khí quản
phế nang
NUMBER 3:
Phổi
cơ hoành
phế quản
Phế nang
Ở thực vật, quá trình hô hấp xảy ra khi nào?
Buổi sáng
Buổi trưa
Buổi tối
Cả ngày đêm
Hô hấp ở thực vật được thực hiện ở bào quan nào?
Ty thể
Lục lạp
Diệp lục
Tất cả các bào quan trên
Trong các chất sau đây, có bao nhiêu chất là sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào?
(1) Khí oxygen. (2) Glucose. (3) Carbon dioxide.
(4) Nitrogen. (5) Nước. (6) ATP.
2
3
4
5
Glucose + ........(?).......... → Carbon dioxide + Nước + ATP
Nitrogen
Oxygen
Helium
Carbon monoxide
Điều không đúng với sự trao đổi khí qua da của giun đất là quá trình
Khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự chênh lệch về phân áp giữa O2 và CO2
Chuyển hóa bên trong cơ thể luôn tiêu thụ O2 làm cho phân áp O2 trong cơ thể luôn thấp hơn bên ngoài
Chuyển hóa bên trong cơ thể luôn tạo ra CO2 làm cho phân áp CO2 bên trong tế bào luôn cao hơn bên ngoài
Khuếch tán O2 và CO2 qua da do có sự cân bằng về phân áp O2 và CO2
Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế
bổ sung
chủ động
thẩm thấu
khuếch tán
Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ tế bào vào máu ?
Khí nitơ
Khí cacbônic
Khí ôxi
Khí hiđrô
Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ tế bào vào máu ?
A. Khí nitơ
B. Khí cacbônic
C. Khí ôxi
D. Khí hiđrô
Đâu là các cơ quan của đường dẫn khí?
A. Mũi, Họng, Thanh quản, Khí quản, Phế nang
B. Mũi, Họng, Khí quản, Phế quản, Phổi
C. Mũi, Họng, Thanh quản, Phế quản, Phế nang
D. Mũi, Họng, Thanh quản, Khí quản, Phế quản
Quá trình hô hấp của người gồm mấy giai đoạn?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp.....cho các tế bào của cơ thể và loại........do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.
A. Khí Oxi và Khí Cacbonic
B. Khí Cacbonic và Khí Oxi
C. Khí Oxi và Khí Nitơ
D. Khí Cacbonic và Khí Nitơ
Loại khí nào dưới đây có ái lực với hồng cầu rất cao và thường chiếm chỗ ôxi để liên kết với hồng cầu, khiến cơ thể nhanh chóng rơi vào trạng thái ngạt, thậm chí tử vong?
N2
CO
CO2
NO2
Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ tế bào vào máu ?
Khí nitơ
Khí cacbônic
Khí ôxi
Khí hiđrô
Trao đổi khí ở phổi là quá trình ?
A. Là sự khuếch tán của O2 từ không khí của phế nang vào phổi
B. Trao đổi CO2 từ máu vào không khí ở phế nang
C. Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuêch tán O2 từ máu vào không khí ở phế nang và của CO2 từ không khí của phế nang vào máu.
C. Trao đổi khí ở phổi gồm sự khuêch tán O2 từ không khí vào máu ở phế nang và của CO2 từ máu vào không khí của phế nang
Trao đổi khí ở Tế bào gồm các quá trình?
Trao đổi khí ở Tế bào là sự khuếch tán của O2 từ máu vào tế bào
Trao đổi khí ở Tế bào là sự khuếch tán của CO2 từ tế bào vào máu
Trao đổi khí ở Tế bào gồm sự khuếch tán của O2 từ máu vào tế bào và của CO2 từ tế bào vào máu
Trao đổi khí ở Tế bào gồm sự khuếch tán của CO2 từ máu vào tế bào và của O2 từ tế bào vào máu
Cơ quan trao đổi khí của cá là
hệ thống ống khí
mang.
phổi
da
Mối quan hệ giữa hàm lượng nước và cường độ hô hấp là:
Tỉ lệ thuận
Không có mối quan hệ
Tỉ lệ nghịch
Tất cả đều sai
Hai tế bào tạo thành khí khổng có hình dạng gì?
Hình yên ngựa.
Hình lõm hai mặt.
Hình hạt đậu.
Có nhiều hình dạng.
Quá trình hô hấp có ý nghĩa
Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển
Tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật
Làm sạch môi trường
Chuyển hóa glucid thành CO2 và H2O
Khi tế bào khí khổng no nước thì
Thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
Thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.
ành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
Thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
Cho các nhân tố sau:
(1) Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.
(2) Độ dày, mỏng của lớp cutin.
(3) Nhiệt độ môi trường.
(4) Gió và các ion khoáng.
(5) Độ pH của đất.
Các nhân tố liên quan đến điều tiết độ mở khí khổng là:
1,3,4
1,2,5
2,3,5
2,4,5
Khi tế bào khí khổng mất nước thì
Thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.
Thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại.
Thành dảy căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại.
Thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.
Trao đổi khí là gì?
Là quá trình sinh vật lấy O2 từ môi trường vào cơ thể
Là quá trình sinh vật lấy O2 từ môi trường vào cơ thể và thải CO2 ra môi trường
Là quá trình sinh vật lấy CO2 từ môi trường vào cơ thể và thải O2 ra môi trường
Là quá trình sinh vật lấy O2 hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải ra môi trường khí CO2 hoặc O2
Thực vật trao đổi khí với môi trường chủ yếu qua đâu của lá cây?
Tế bào mô giậu
Tế bào mô xốp
Lớp cutin
Khí khổng
. Ở thực vật thủy sinh, cơ quan hấp thụ nước và khoáng là
lá
rễ
thân
rễ, thân, lá
Quá trình thoát hơi nước được điều chỉnh nhờ hoạt động gì?
Hô hấp của lá
Quang hợp của cây
Đóng mở lỗ khí
Tích lũy tinh bột ở củ
Vào những ngày trời nắng nóng, vì sao ta cần tưới nhiều nước cho cây?
Vì cây cần nhiều nước hơn cho hoạt động quang hợp
Vì thoát hơi nước diễn ra mạnh, cây dễ héo.
Vì lúc này cây sinh trưởng mạnh nên cần nhiều nước
Điều kiện cần để lá cây có thể quang hợp được khi có đầy đủ các nguyên liệu là gì ?
Nhiệt độ thấp
Có ánh sáng
Độ ẩm thấp
Nền nhiệt cao
Thân non của cây (có màu xanh lục) có quang hợp được không ? Vì sao ?
Không. Vì quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở lá cây.
Có. Vì thân non cũng được cung cấp đầy đủ nước và muối khoáng.
Có. Vì thân non cũng chứa chất diệp lục như lá cây.
Không. Vì thân non chỉ làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng.
Trong các chất sau đây, có bao nhiêu chất là sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào?
(1) Khí oxygen. (2) Glucose. (3) Carbon dioxide.
(4) Nitrogen. (5) Nước. (6) ATP.
2
3
4
5
Ở đa số thực vật, glucose tham gia vào quá trình hô hấp tế bào được tổng hợp từ quá trình nào?
Quá trình hô hấp.
Quá trình quang hợp.
Quá trình phân giải thức ăn.
Quá trình chuyển hóa năng lượng từ hóa năng thành nhiệt năng.
Khi QUANG HỢP, quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào?
Lấy vào khí carbondioxide, thải ra khí oxygen
Lấy vào khí carbondioxide và hơi nước.
Lấy vào khí oxygen, thải ra khí carbondioxide
Lấy vào khí oxygen và hơi nước.
Khi HÔ HẤP, quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào?
Lấy vào khí carbondioxide, thải ra khí oxygen
Lấy vào khí carbondioxide và hơi nước.
Lấy vào khí oxygen, thải ra khí carbondioxide
Lấy vào khí oxygen và hơi nước
Trong các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào, yếu tố nào tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp?
Nhiệt độ
Nồng độ oxygen
Hàm lượng nước
Nồng độ carbondioxide
Ở thực vật trên cạn, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra qua
lục lạp của lá.
khí khổng của lá.
mạch gỗ của thân.
mạch gỗ của lá.
Hai tế bào tạo thành khí khổng có hình dạng gì?
Hình yên ngựa.
Hình lõm hai mặt.
Hình hạt đậu.
Có nhiều hình dạng.
Trao đổi khí giữa cơ thể sinh vật với môi trường diễn ra theo cơ chế nào?
Cơ chế chủ động
Cơ chế khuếch tán
Cơ chế thẩm thấu
Cơ chế thụ động
Trao đổi khí là gì?
Là quá trình sinh vật lấy O2 từ môi trường vào cơ thể
Là quá trình sinh vật lấy O2 từ môi trường vào cơ thể và thải CO2 ra môi trường
Là quá trình sinh vật lấy CO2 từ môi trường vào cơ thể và thải O2 ra môi trường
Là quá trình sinh vật lấy O2 hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải ra môi trường khí CO2 hoặc O2
Đâu là mô tả chính xác về cấu tạo của khí khổng ở lá cây?
Gồm một tế bào hình hạt đậu, thành ngoài mỏng, thành trong dày
Gồm một tế bào hình hạt đậu, thành ngoài dày, thành trong mỏng
Gồm hai tế bào hình hạt đậu nằm áp sát nhau, thành ngoài mỏng, thành trong dày
Gồm hai tế bào hình hạt đậu nằm áp sát nhau, thành ngoài dày, thành trong mỏng
Sơ đồ nào ứng với quá trình trao đổi khí?
A. Hình A.
B. Hình B.
C. Hình C.
D. Hình D.
Khí khống mở ra khi các tế bào hạt đậu
mất nước
trương nước
hàm lượng nước cân bằng với tb bên ngoài
hàm lượng khí cao
Khi có ánh sangs mặt trời, khí khổng mở ra là do
lục lạp hô hấp tế bào để tạo ra hàm lượng glucose lớn
ty thể hô hấp tế bào để tạo ra hàm lượng glucose lớn
lục lạp quang hợp để tạo ra hàm lượng glucose lớn
ty thể quang hợp để tạo ra hàm lượng glucose lớn
Co chế thẩm thấu thấu là
hiện tượng nước di chuyển từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nới có nông độ chất tan thấp
hiện tượng khí di chuyển từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nới có nông độ chất tan cao
hiện tượng nước di chuyển từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nới có nông độ chất tan cao
hiện tượng khí di chuyển từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nới có nông độ chất tan thấp
Khi khổng đóng khi
thể tích không bào trung tâm tăng
thể tích không bào trung tâm # 0
thể tích không bào trung tâm không đổi
thể tích không bào trung tâm giảm
Chức năng của khí khổng là
cho CO2 đi vào và O2 ra trong quang hợp
cho CO2 đi ra và O2 vào trong quang hợp
cho CO2 đi vào và O2 ra trong hô hấp tế bào
cho CO2 và O2 đi ra trong hô hấp tế bào
A. (1), (3), (4).
B. (2), (3), (4).
C. (1), (3), (5).
D. (2), (4), (5).
