NEW
Font size
Worksheetshóa..
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Phát biểu nào sau đây là sai
Dung dịch lysin không làm đổi màu quỳ tím
Metylamin là chất khí tan nhiều trong nước
Protein đơn giản chứa các gốc α-aminoaxit
Phân tử Gly-Ala-Val có 3 nguyên tử nito
Phát biểu không đúng là
Metylamin tan trong nước cho dung dịch có môi trường bazo
Etylamin tác dụng với axit HCl tạo muối amoni
Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài chục triệu
Đipeptit Gly-Ala (mạch hở) có 2 liên kết peptit
Cho các phát biểu sau:
(a) sợi bông, tơ tằm đều thuộc loại sợi thiên nhiên
(b) quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng các phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) gọi là phản ứng trùng ngưng
(c) polime có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi xác định
(d) tơ xenlulozo axetat là polime nhân tạo
(e) tơ visco là tơ bán tổng hợp
Số phát biểu đúng là
3
5
4
2
Trùng hợp acrinitrin (CH2=CH-CN) thu được polime được sử dụng để làm
tơ capron
tơ lapsan
tơ visco
tơ nitron
Một amin A thuộc cùng dãy đồng đẳng với metylamin có hàm lượng cacbon bằng 68,97%. CTPT của A là
C3H9N.
C5H13N.
C4H11N.
C2H7N.
Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là
Fe3+, Cu2+, Fe2+
Cu2+, Fe3+, Fe2+
Fe2+, Cu2+, Fe3+
Fe2+, Fe3+, Cu2+
Cho các kim loại: Cu, Fe, Al, Zn lần lượt vào dung dịch HCl. Số phản ứng xảy ra là
1
2
3
4
Cho phương trình hóa học: aFe + bHNO3 + cFe(NO3)3 + dNO +e H2O. Tỉ lệ a : b là
1:4
2:3
3:8
2:5
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo là trieste của glyxerol với axit béo.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
(c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.
(d) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.
(e) Dung dịch saccarozơ tham gia phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là
2
5
3
4
Cặp chất không xảy ra phản ứng là
Fe + Cu(NO3)2.
Cu + AgNO3.
Zn + Fe(NO3)2.
Ag + Cu(NO3)2.
Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là:
Cu(NO3)2.
Fe(NO3)2.
Fe(NO3)3.
HNO3.
Cho 1,5 gam H2NCH2COOH tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
1,94.
2,26.
1,96.
2,28.
Cho 13,5 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl xM, thu được dung dịch chứa 24,45 gam hỗn hợp muối. Giá trị của X là
1,0.
0,5
2,0
1,4
Đốt cháy hết 1,08 gam một kim loại trong bình khí Cl2, thu được 5,34 gam muối clorua. Kim loại đó là
Mg.
Fe.
Al.
Zn.
Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là
250 gam. .
300 gam.
360 gam.
270 gam.
Ngâm một đinh Fe sạch vào 200 ml dung dịch CuSO4, sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh Fe ra rửa nhẹ, làm khô thấy khối lượng đinh Fe tăng 1,2 gam. Giả sử toàn bộ Cu sinh ra bám vào đinh Fe. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là
0,2.
0,5.
0,1.
0,75.
: Trong chất béo luôn có một lượng axit béo tự do. Khi thuỷ phân hoàn toàn 2,145 kg chất béo, cần dùng 0,3 kg NaOH, thu 0,092 kg glixerol, và m gam hỗn hợp muối Na. Khối lượng xà phòng chứa 60% muối natri về khối lượng thu được là :
7,84 kg.
3,92 kg.
2,61 kg.
3,787 kg.
Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần dùng 1,61 mol O2, thu được 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 26,58 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là
18,28 gam
27,14 gam.
27,42 gam.
25,02 gam.
Cho 7,34 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol ; MX<MY<150) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,74 gam hỗn hợp muối T. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2. Đốt cháy hoàn toàn T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,05 mol CO2. Phần trăm khối lượng của X trong E là
81,74%
40,33%.
30,25%.
35,97%.
Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 350 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 28,6 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của m là
21,9.
30,4.
20,1.
22,8.
