NEW
Font size
Worksheets320 Câu hỏi trắc nghiệm nghiệp vụ ngân hàng có đáp án
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Thế nào là nguồn vốn của NHTM?
Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, kinh doanh
Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để đầu tư, kinh doanh chứng khoán.
Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay và đầu tư
Là toàn bộ nguồn tiền tệ được NHTM tạo lập để cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng.
Vốn chủ sở hữu của NHTM là gì?
Là nguồn vốn mà chủ NHTM phải có để bắt đầu hoạt động
Là nguồn vốn do các chủ NHTM đóng góp
Là nguồn vốn thuộc sở hữu của NHTM
Là nguồn vốn do nhà nước cấp
Nguồn từ các quỹ được coi là vốn chủ sở hữu bao gồm những khoản nào?
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ khấu hao cơ bản
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, các quỹ khác
Quỹ dự trữ vốn điều lệ, quỹ khen thưởng.
Quỹ dự phòng tài chính, quỹ khấu hao sửa chữa lớn, quỹ khen thưởng.
Các tài sản nợ khác được coi là vốn chủ sở hữu gồm những nguồn nào?
Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có; vốn tài trợ từ các nguồn.
Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá; các loại cổ phần do các cổ đông góp thêm.
Vốn đầu tư mua sắm do nhà nước cấp nếu có. Các khoản chênh lệnh do đánh giálại tài sản, chênh lệch tỷ giá, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ.
Các khoản chênh lệnh do đánh giá lại tài sản, lợi nhuận được để lại chưa phân bổ cho các quỹ
Vốn huy động của NHTM gồm những loại nào?
Tiền gửi, vốn vay các tổ chức tín dụng khác và NHTW; vốn vay trên thị trường vốn, nguồn vốn khác.
Tiền gửi, vốn vay NHTM; vay ngân sách nhà nước; vốn được ngân sách cấp bổ sung.
Tiền gửi, vốn vay các tổ chức tín dụng khác; ngân sách nhà nước cấp hàng năm.
Tiền gửi, vốn vay NHTW; vốn vay ngân sách, nguồn vốn khác.
Vốn huy động từ tiền gửi bao gồm những bộ phận nào?
Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn), tiền gửi có kỳ hạn, tiền đi vay NHTW
Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền vay TCTD khác.
Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác.
Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi khác.
Tại sao phải quản lý nguồn vốn
Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM để có vốn nộp lợi nhuận, thuế cho nhà nước.
Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế; Đảm bảo nguồn vốn NHTM tăng trưởng bền vững, đáp ứng kịp thời, đầy đủ về thời gian, lãi suất thích hợp; Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đảm bảo nguồn vốn NHTM tăng trưởng bền vững, đáp ứng kịp thời, đầy đủ về thời gian lãi suất thích hợp.
Khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của NHTM và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Quản lý vốn chủ sở hữu gồm những nội dung gì?
Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản có ; Xác định vốn chủ sở hữutrong quan hệ với tài sản có có rủi ro; Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tốkhác.
Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản; xác định vốn chủ sở hữu với vốn cho vay;
Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản; Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác.
Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản rủi ro. Xác định vốn CSH trong mối liên hệvới các nhân tố khác; xác định vốn chủ sở hữu với quan hệ bảo lãnh, cho thuê tài chính.
Phát biểu nào dưới đây về quản lý vốn huy động là đúng nhất?
Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả
Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn, phân tích tính thanhkhoản của nguồn vốn.
Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn.
Quản lý quy mô, cơ cấu, quản lý lãi suất chi trả, quản lý kỳ hạn, phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn; xác định nguồn vốn dành cho dự trữ.
Nội dung của khái niệm tín dụng nào dưới đây là chính xác nhất?
Chuyển nhượng tạm thời 1 lượng giá trị
Chuyển nhượng tạm thời 1 lượng giá trị, thời hạn chuyển nhượng
Chuyển nhượng tạm thời 1 lượng giá trị, tính hoàn trả.
Chuyển nhượng quyền sử dụng tạm thời 1 lượng giá trị, thời hạn chuyển nhượng, tính hoàn trả.
Theo quy định hiện hành ở Vệt Nam, đối tượng cho vay của tín dụng ngân hàng là gì?
Là tất cả các nhu cầu vay vốn của nền kinh tế - xã hội
Là nhu cầu vay vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của nền kinh tế – xã hội
Là những nhu cầu vay vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật
Là nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội.
Tổ chức tín dụng không được cho vay vốn những nhu cầu nào?
Nhu cầu mua sắm tài sản và chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi.
Nhu cầu thanh toán các chi phí, thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm.
A và những đối tượng kinh doanh xét thấy không có lợi nhuận lớn.
Nhu cầu tài chính để giao dịch mà pháp luật cấm; nhu cầu thanh toán các chi phí, thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm và A
Tín dụng ngân hàng có những nguyên tắc nào?
Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận và có tài sản đảm bảo cho vốn vay.
Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận; tiền vay hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi
Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận, có tài sản làm đảm bảo, trả nợ đúng hạn.
Tiền vay sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận, có tài sản làm đảm bảo, trả đúng hạn cả gốc và lãi.
Điều kiện vay vốn gồm những nội dung nào?
Địa vị pháp lý của những khách hàng vay vốn; có tài sản cầm cố, thế chấp có giá trị lớn.
Khách hàng có phương án sản xuất - kinh doanh khả thi, có hiệu quả.
Khách hàng có phương án sản xuất - kinh doanh khả thi, có hiệu quả, khách hàng vay thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định; địa vị pháp lý của khách hàng vay; sử dụng vốn vay hợp pháp
Khách hàng phải có tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định; có vốn tự có lớn.
Thế nào là cho vay đảm bảo bằng tài sản?
Là việc cho vay vốn của TCTD mà khách hàng vay phải cam kết đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có uy tín lớn.
A và tài sản hình thành từ vốn vay; tài sản cầm cố
Là việc cho vay vốn của TCTD mà khách hàng vay phải cam kết đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có bảo lãnh của bên thứ 3 bằng tài sản.
C ; tài sản hình thành từ vốn vay.
Các tài sản cầm cố, thế chấp chủ yếu là gì?
Cầm cố bằng chứng khoán, cầm cố bằng thương phiếu, thế chấp bất động sản
Cầm cố bằng thương phiếu, cầm cố bằng hàng hoá, thế chấp bất động sản.
Cầm cố bằng thương phiếu, cầm cố bằng hàng hoá, thế chấp bất động sản. cầm cố bằng chứng khoán, cầm cố bằng hợp đồng thầu khoán.
A và cầm cố
Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản thì dựa vào tiêu chí nào?
Dựa vào năng lực tài chính của khách hàng
Dựa vào uy tín của khách hàng
Khả năng hoàn trả gốc và lãi đúng hạn
Sử dụng vốn vay có hiệu quả
Phát biểu nào dưới đây là chính xác nhất về khách hàng có uy tín?
A Hoàn trả nợ đúng hạn
B Quản trị kinh doanh có hiệu quả
C Có tín nhiệm với TCTD trong sử dụng vốn vay.
Có năng lực tài chính lành mạnh, trung thực trong kinh doanh, A và B
Vốn điều lệ của ngân hàng thương mại do ai quy định?
A Do nhà nước quy định
B Do ngân hàng trung ương quy định
Cả A và B
Do ngân hàng thương mại quy định
Những căn cứ định giá lãi cho vay nào dưới đây của khoản vay là đúng nhất?
Chi phí huy động vốn, dự phòng tổn thất rủi ro
Chi phí huy động vốn, mức vay, các phân tích về người vay vốn
Chi phí huy động vốn, mức vay, thời hạn vay
Dự phòng tổn thất, thời hạn vay, yếu tố cạnh tranh, lãi suất trên thị trường.
Quy trình cho vay phản ánh những vấn đề gì?
Phản ánh nguyên tắc, phương pháp cho vay; đối tượng vay vốn
Phản ánh nguyên tắc, phương pháp cho vay, trình tự giải quyết các công việc.
Phương pháp cho vay, trình tự giải quyết các công việc
Phản ánh nguyên tắc, phương pháp cho vay, trình tự giải quyết các công việc. thủ tục hành chính và thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến cho vay
Phát biểu nào dưới đây về quy trình cấp tín dụng là đầy đủ nhất?
Thiết lập hồ sơ tín dụng, quyết định cấp tín dụng, thu hồi vốn vay.
Thiết lập hồ sơ tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định cấp tín dụng, thẩm định dự án vay
Thiết lập hồ sơ tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định cấp tín dụng, giám sát và quản lý tín dụng
Thiết lập hồ sơ tín dụng, quyết định cấp tín dụng, giám sát và quản lý tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng là gì?
Là phương pháp mà ngân hàng quy định một hạn mức cho khách hàng vay, không cần có ý kiến của khách hàng
là phương pháp mà người vay yêu cầu ngân hàng cấp cho một hạn mức
Là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách hàng thoả thuận một dư nợ tối đa duy trì trong một thời gian nhất định.
Gồm hai đáp án ngắn hơn
Thế nào là cho vay ngắn hạn?
A Là khoản cho vay có thời hạn 12 tháng, trong trường hợp đặc biệt có thể kéo dài tới 15 tháng.
B Là khoản cho vay dưới 12 tháng nhằm cung ứng vốn cho khách hàng để sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống
Cả A và B
Là khoản cho vay có thời hạn tới 12 tháng nhằm cung ứng vốn cho khách hàng để sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống
Cho vay trên tài sản gồm những loại nào?
Chiết khấu chứng từ có giá, chiết khấu tài sản cầm cố
Cho vay trên toàn bộ chứng từ hàng xuất; chiết khấu chứng từ có giá
Chiết khấu chứng từ có giá, chiết khấu tài sản cầm cố và bao thanh toán.
Cho vay trên toàn bộ chứng từ hàng xuất; chiết khấu chứng từ có giá và bao thanh toán.
: Các giấy tờ có giá ngắn hạn thuộc đối tượng chiết khấu gồm những loại gì?
Tín phiếu, kỳ phiếu, thương phiếu
Thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, bộ chứng từ hàng xuất, các trái phiếu có thời hạn lưu hành còn lại tới 12 tháng
Thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, bộ chứng từ hàng xuất, các trái phiếu có thời hạn lưu hành còn lại tới 12 tháng. tín phiếu, kỳ phiếu. các giấy tờ có giá khác
Thương phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, bộ chứng từ hàng xuất, các trái phiếu có thời hạn lưu hành còn lại tới 12 tháng, tín phiếu, kỳ phiếu.
Thế nào là cho vay theo hạn mức thấu chi?
Là loại tín dụng mà ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng vượt quá số tiền mà họ đã ký gửi ở ngân hàng trên tài khoản vẵng lai với một số lượng và thời gian nhất định.
Là loại tín dụng mà ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng vượt quá số tiền mà họ đã ký gửi ở ngân hàng trên tài khoản thanh toán với 1 lượng nhất định.
Là loại tín dụng mà khách hàng cho phép khách hàng sử dụng vượt quá số tiền mà họ đã ký gửi ở ngân hàng trên tài khoản tiền gửi.
Gồm cả B và C
Tài khoản vãng lai phản ánh số dư như thế nào?
Không có số dư
Chỉ có dư có
Chỉ có dư nợ
Có thể dư có, có thể dư nợ
Cho vay trung và dài hạn có những đặc điểm gì?
Gắn với luân chuyển vốn cố định, tài trợ do thiếu vốn cố định, đáp ứng yêu cầu mua sắm TSCĐ; hoàn trả trong một chu kỳ.
Không gắn với luân chuyển vốn cố định, tài trợ do thiếu vốn cố định, đáp ứng yêu cầu mua sắm TSCĐ.
Gắn với luân chuyển vốn cố định, tài trợ do thiếu vốn cố định, đáp ứng yêu cầu mua sắm TSCĐ, hoàn trả trong nhiều chu kỳ, và cho vay cả nhu cầu vốn lưu động.
Gắn với dự án đầu tư, tiềm ẩn nhiều rủi ro và thường lãi suất cao.
Có những hình thức cho vay trung và dài hạn nào?
Cho vay theo dự án đầu tư
Cho vay hợp vốn, cho vay theo dự án đầu tư.
Cho vay hợp vốn, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay tiêu dùng.
Cho vay theo dự án đầu tư, cho vay tiêu dùng.
Trình bày nào dưới đây phản ánh đầy đủ các giai đoạn của chu trình một dự án?
Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư
Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, vận hành kết quả đầu tư
Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, vận hành kết quả đầu tư, thẩm định dự án đầu tư
Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, thẩm định đầu tư.
Quy trình cho vay theo dự án thông thường bao gồm những bước nào?
Tiếp nhận hồ sơ xin vay, thẩm định và quyết định cho vay, ký kết hợp đồng tín dụng
Tiếp nhận hồ sơ xin vay, thẩm định và quyết định cho vay, ký kết hợp đồngTD, giải ngân.
Tiếp nhận hồ sơ xin vay, thẩm định và quyết định cho vay, ký kết hợp đồngTD, giải ngân, giám sát quá trình sử dụng vốn.
Tiếp nhận hồ sơ xin vay, thẩm định và quyết định cho vay, ký kết hợp đồngTD, giải ngân, giám sát quá trình sử dụng vốn, thanh lý hợp đồng
Ở VN, theo quy định hiện hành thì nội dung nào sau đây thoả mãn là trong những điều kiện của một giao dịch cho thuê tài chính ?
Khi kết thúc thời hạn thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận giữa các bên.
Khi kết thúc thời hạn thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận giữa các bên, và thời hạn thuê tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê.
Khi kết thúc thời hạn thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận giữa các bên, và thời hạn thuê tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê. Khi kết thúc thời hạn thuê bên thuê được quyền chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại
Khi kết thúc thời hạn thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận giữa các bên, và thời hạn thuê tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê. Khi kết thúc thời hạn thuê bên thuê được quyền chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại. Tổng số tiền cho thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê phải tương đương với giá các tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ký hợp đồn
Lợi ích của cho thuê tài chính đối với bên cho thuê là gì?
Có độ rủi ro thấp, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả thu được nhiều lợi nhuận.
Có độ rủi ro thấp, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, tạo liên kết giữa nhà cung cấp và người cho thuê.
Có độ rủi ro thấp, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, thu được chênh lệch vốn khi hết hợp đồng trong trường hợp người thuê trả lại thiết bị.
Có độ rủi ro thấp, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, thu được chênh lệch vốn khi hết hợp đồng trong trường hợp người thuê trả lại thiết bị, đa dạng hóa kinh doanh, phân tán rủi ro.
Trường hợp số tiền ghi trên séc có chênh lệch giữa số tiền ghi bằng số và số tiền ghi bằng chữ thì thanh toán như thế nào?
Không được thanh toán
Số tiền thanh toán là số tiền ghi bằng chữ
Số tiền thanh toán là số tiền ghi bằng số
Thanh toán số tiền nhỏ nhất.
Thời hạn xuất trình thông thường của séc là bao nhiêu ngày?
Trong vòng 30 ngày
Là 30 ngày.
Là 30 ngày kể từ ngày ký phát.
Không quá 6 tháng
Khi điểm kỳ hạn mua nhỏ hơn điểm kỳ hạn bán thì tỷ giá có kỳ hạn được xác định như thế nào?
Tỷ giá có kì hạn = Tỷ giá giao ngay + Điểm kỳ hạn ( điểm kỳ hạn gia tăng).
Tỷ giá có kì hạn = Tỷ giá giao ngay - Điểm kỳ hạn
Tỷ giá có kì hạn = Tỷ giá giao ngay.
Tỷ giá có kì hạn = Điểm kỳ hạn.
Giao dịch tiền tệ tương lai có những đặc điểm gì?
Các hợp đồng tiền tệ tương lai là những hợp đồng được tiêu chuẩn hóa hoặc không được tiêu chuẩn hóa được thực hiện trên sàn giao dịch.
Các hợp đồng tiền tệ tương lai là những hợp đồng được tiêu chuẩn hóa và được thực hiện trên sàn giao dịch. Ngày giá trị trên hợp đồng tương lai chỉ quy định một số ngày giá trị nhất định.
Các hợp đồng tiền tệ tương lai là những hợp đồng được tiêu chuẩn hóa và được thực hiện trên sàn giao dịch. Ngày giá trị trên hợp đồng tương lai chỉ quy định một số ngày giá trị nhất định, số lượng tiền trong mỗi hợp đồng là cố định.
Các hợp đồng tiền tệ tương lai là những hợp đồng được tiêu chuẩn hóa và được thực hiện trên sàn giao dịch. Ngày giá trị trên hợp đồng tương lai chỉ quy định một số ngày giá trị nhất định, số lượng tiền trong mỗi hợp đồng là không cố định.
Thế nào là ngang giá quyền chọn
Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn mà không phát sinh bất cứ khoản lãi hay lỗ nào.
Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn có phát sinh lỗ và lãi nhưng lỗ bằng lãi.
Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn chỉ phát sinh lãi.
Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn có phát sinh lãi lớn hơn phát sinh lỗ.
Thế nào là được giá quyền chọn?
Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn mà không bị lỗ
Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn mà có lãi
A hoặc B.
Nếu không tính phí quyền chọn, khi người nắm giữ hợp đồng tiến hành thực hiện quyền chọn có cả lỗ và lãi bằng nhau.
Nội dung văn bản bảo lãnh chứa đựng các yếu tố cơ bản nào?
Chỉ định các bên tham gia, mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh.
Mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, các điều kiện thanh toán.
Chỉ định các bên tham gia, mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, các điều kiện thanh toán, thời hạn hiệu lực
Mục đích của bảo lãnh, số tiền bảo lãnh, các điều kiện thanh toán, thời hạn hiệu lực
: Có những biện pháp giải quyết rủi ro nào?
Biện pháp khai thác
Biện pháp khai thác, biện pháp thanh lý.
Biện pháp thanh lý.
Biện pháp thu nợ
Rủi ro hối đoái phụ thuộc vào những yếu tố nào? A. Trạng thái ngoại hối ròng, mức độ biến động tỷ giá. B. Trạng thái ngoại hối. C. Mức độ biến động tỷ giá. D. B và C.
Trạng thái ngoại hối ròng, mức độ biến động tỷ giá.
Trạng thái ngoại hối.
Mức độ biến động tỷ giá
B và C.
Đặc trưng cơ bản của Marketing NH là gì?
Là loại hình Marketing dịch vụ tài chính, sản phẩm dịch vụ NH có tính vô hình, tính không tách rời, tính không ổn định và khó xác định.
Là loại hình Marketing dịch vụ tài chính, sản phẩm dịch vụ NH có tính vô hình, tính không tách rời, tính không ổn định và khó xác định. Marketing NH đa dạng, phức tạp.
Là loại hình Marketing dịch vụ tài chính, sản phẩm dịch vụ NH có tính vô hình, tính không tách rời, tính không ổn định và khó xác định. Thuộc loại Marketing quan hệ.
Là loại hình Marketing dịch vụ tài chính, sản phẩm dịch vụ Ngân hàng có tính vô hình, tính không tách rời, tính không ổn định và khó xác định. Marketing Ngân hàng đa dạng, phức tạp. Thuộc loại Marketing quan hệ
: Chỉ tiêu sử dụng trong phân tích vốn chủ sở hữu là gì?
Vốn tự có/ Tổng tiền gửi (tổng tiền huy động).
Vốn tự có/ Tổng tiền gửi, Vốn tự có/ Tổng tài sản, Vốn tự có/ Tổng tài sản rủi ro
Vốn tự có/ Tổng tiền gửi, Vốn tự có/ Tổng tài sản, Vốn tự có/ Tổng tài sản không có rủi ro.
Vốn tự có/ Tổng tài sản, Vốn tự có/ Tổng tài sản rủi ro.
Theo chuẩn mực chung của quốc tế thì các khoản nợ của NHTM được phân thành những loại chủ yếu nào?
Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn, nhóm nợ cần chú ý, nhóm nợ dưới tiêu chuẩn.
Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn, nhóm nợ cần chú ý, nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm nợ nghi ngờ.
Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn, nhóm nợ cần chú ý, nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm nợ nghi ngờ, nhóm nợ có khả năng mất vốn
Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn, nhóm nợ cần chú ý, nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm nợ có khả năng mất vố
Phân tích tình hình dự trữ sơ cấp của NH gồm những nội dung phân tích nào?
Phân tích dự trữ pháp định, tiền mặt tại quỹ, các khoản thu từ các NH khác.
Phân tích tiền mặt tại quỹ, các khoản thu từ các NH khác
Phân tích dự trữ pháp định, tiền mặt tại quỹ.
Phân tích dự trữ pháp định, các khoản thu từ các NH khác.
Phát biểu nào dưới đây là chính xác
. Tín dụng tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu kinh doanh và tiêu dùng của gia đình.
Tín dụng tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của cá nhân và yêu cầu kinh doanh của hộ gia đình
Tín dụng tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng yêu cầu kinh doanh của cá nhân và hộ gia đình.
Tín dụng tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình.
Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh thì có những loại bảo lãnh nào?
Bảo lãnh trực tiếp và bảo lãnh gián tiếp
Bảo lãnh trực tiếp và bảo lãnh dự thầu
Bảo lãnh gián tiếp và bảo lãnh trả chậm
Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh khác
Theo tiêu chuẩn quốc tế Basle thì mức độ rủi ro của tài sản có được chia thành những loại nào?
Loại 0% gồm tiền mặt và tiền gửi tại các TCTD
Loại 20% cho vay trong nội bộ các NH, các khoản nợ chính phủ
Loại 50% các khoản nợ có thế chấp bất động sản của cá nhân, cho vay dài hạn.
Loại 0% gồm tiền mặt và các khoản nợ chính phủ.
Loại 20% cho vay trong nội bộ các NH.
Loại 50% các khoản nợ có thế chấp bất động sản của cá nhân.
Loại 100%, nợ theo tiêu chuẩn
Loại 0% gồm tiền mặt và các chứng khoán ngắn hạn
Loại 20% cho vay trong nội bộ các NH, cho vay ngắn hạn
Loại 50% các khoản nợ có thế chấp bất động sản của cá nhân; cho vay tiêu dùng. Loại 100% nợ không theo tiêu chuẩn.
Loại 0% gồm tiền mặt và các khoản nợ chính phủ, chứng khoán ngắn hạn
Loại 20% cho vay trong nội bộ các NH, cho vay cầm đồ
Loại 50% các khoản nợ có thế chấp bất động sản của cá nhân, cho vay bao thanh toán.
Loại 100% nợ có vấn đề.
Khi đánh giá khả năng sinh lời có thể lượng hóa thành những chỉ tiêu nào?
Lợi nhuận ròng/ Vốn chủ sở hữu.
Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản.
Thu từ lãi/ Tổng tài sản
Lợi nhuận ròng/ Vốn chủ sở hữu.
Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản.
Thu từ lãi/ Tổng tài sản.
Chi phí trả lãi/ Tổng tài sản.
Thu ngoài lãi/ Tổng tài sản.
Lợi nhuận ròng/ Vốn chủ sở hữu.
Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản.
Thu từ lãi/ Tổng tài sản.
Chi phí trả lãi/ Tổng tài sản.
Thu ngoài lãi/ Tổng tài sản
. Chi ngoài lãi/ Tổng tài sản.
Thu nhập trước thuế/ Tổng tài sản
Lợi nhuận ròng/ Vốn chủ sở hữu. Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản. Thu từ lãi/ Tổng tài sản. Chi phí trả lãi/ Tổng tài sản. Thu ngoài lãi/ Tổng tài sản. Chi ngoài lãi/ Tổng tài sản. Thu nhập trước thuế/ Tổng tài sản. Dự phòng cụ thể (theo đối tượng, loại) và dự phòng chung/ Tổng tài sản.
Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi ngân hàng thương mại còn có thể huy động vốn bằng cách nào?
Phát hành tín phiếu và trái phiếu kho bạc
Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng
Phát hành các giấy tờ có giá
Phát hành chứng chỉ tiền gử
: Hoạt động cấp tín dụng và cho vay giống nhau ở những điểm nào?
Cả hai đều là quan hệ tín dụng
Cả hai đều phải thu nợ cả gốc và lãi
Cả hai đều đòi hỏi tài sản thế chấp
Cả hai chỉ do ngân hàng thương mại thực hiện
: Quy trình tín dụng do ngân hàng nào xây dựng?
Quy trình tín dụng là những quy định do ngân hàng thương mại và Ngân hàng Nhà nước cùng xây dựng.
Quy trình tín dụng là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định cho các ngân hàng thương mại
Quy trình tín dụng là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do các ngân hàng thương mại thống nhất xây dựng
Quy trình tín dụng là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do từng ngân hàng thương mại xây dựng.
Tại sao bên cạnh việc xem xét hồ sơ tín dụng, nhân viên tín dụng cần phải thực hiện phỏng vấn khách hàng để có thể quyết định cho khách hàng vay vốn hay không?
Vì khách hàng không bao giờ nộp hồ sơ đầy đủ cả
Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên tín dụng điều tra xem khách hàng có nợ quá hạn hay không để ghi thêm vào hồ sơ tín dụng
Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên có thể kiểm tra tính chân thực và thu thập thêm thông tin cần thiết khác.
Vì phỏng vấn khách hàng giúp nhân viên tín dụng biết được khách hàng có tài sản thế chấp hay không.
Bảo đảm tín dụng có ý nghĩa như thế nào đối với khả năng thu hồi nợ?
Gia tăng khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
Bảo đảm khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
Củng cố khả năng thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
Cải thiện các giải pháp thu hồi nợ cho tổ chức tín dụng
: Khi vay vốn ngân hàng, khách hàng là doanh nghiệp cần lập bộ hồ sơ gồm những giấy tờ nào ?
Giấy đề nghị vay vốn, giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng.
Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư, báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay và các giấy tờ liên quan cần thiết khác.
Tất cả những giấy tờ nêu trên
Để đánh giá khả năng trả nợ và lãi của khách hàng, nên sử dụng tỷ số nào?
Tỷ số nợ và tỷ số trang trải lãi vay
Tỷ số nợ và tỷ số thanh khoản
Tỷ số thanh khoản và tỷ số trang trải lãi vay
Tỷ số thanh khoản, tỷ số nợ và tỷ số trang trải lãi vay
: Phát biểu nào dưới đây về bao thanh toán truy đòi là đúng?
Bao thanh toán miễn truy đòi chính là chính là bao thanh toán truy đòi miễn đòi lại nợ gốc
Bao thanh toán truy đòi là bao thanh toán trong đó đơn vị bao thanh toán có quyền đòi nợ nhà xuất khẩu nếu nhà nhập khẩu không thanh toán được khoản phải thu khi đến hạn
Bao thanh toán truy đòi là bao thanh toán trong đó đơn vị bao thanh toán có quyền đòi nợ đơn vị bao thanh toán bên phái nhà nhập khẩu nếu nhà nhập khẩu không thanh toán được khoản phải thu khi đến hạn
Tất cả các ý trên đều sai
Để được ngân hàng bảo lãnh, khách hàng phải thoả mãn những điều kiện như thế nào so với điều kiện vay vốn?
Tương tự như điều kiện vay vốn
Khó khăn hơn điều kiện vay vốn
Dễ dàng hơn điều kiện vay vốn
Hoàn toàn khác điều kiện vay vốn
Để thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng, ngân hàng có thể phát hành bảo lãnh bằng những hình thức nào?
Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như phát hành thư bảo lãnh, lời hứa bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu
Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như phát hành thư bảo đảm cho bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu.
Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hợp đồng của khách hàn
Bảo lãnh ngân hàng có thể thực hiện bằng nhiều hình thức như phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu.
Phát biểu nào dưới đây về hợp đồng hoán đổi là đúng?
Vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán ở hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán và phòng ngừa rủi ro ngoại hối trong tương lai.
Vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán và phòng ngừa rủi ro ngoại hối ở hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán trong tương lai.
Vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán ở hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu phòng ngừa rủi ro ngoại hối trong tương lai.
Vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán và phòng ngừa rủi ro ngoại hối ở hiện tại, vừa đáp ứng nhu cầu phòng ngừa rủi ro ngoại hối trong tương lai.
Luật tổ chức tín dụng có những quy định nào về an toàn đối với hoạt động của ngân hàng thương mại?
NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự phòng rủi ro và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định.
NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định.
NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc theo quy định
NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và quỹ dự phòng rủi ro theo quy định
Nguồn vốn huy động nào của NHTM có lãi suất thấp nhất?
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi thanh toán.
Chứng chỉ tiền gử
Phương pháp phòng ngừa rủi ro hối đoái nội bảng của NHTM gồm những nội dung nào?
A. NHTM luôn duy trì sự cân xứng về trạng thái ngoại hối giữa tài sản Có và tài sản Nợ
B. NHTM tham gia các giao dịch về ngoại tệ sao cho tổng giá trị mua vào của một ngoại tệ nào đó bằng với tổng giá trị các hợp đồng bán ra của ngoại tệ đó.
. Gồm A và B
Chỉ duy trì sự cân xứng về trạng thái ngoại hối giữa tài sản Có và tài sản Nợ đối với một vài đồng ngoại tệ
Phát biểu nào dưới đây về tín dụng của ngân hàng thương mại là phù hợp?
Tín dụng NHTM nhà nước kinh doanh không vì mục đích lợi nhuận
Tín dụng có đảm bảo và tín dụng không có đảm bảo
Tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần là tín dụng tư nhân
Tín dụng NHTM có hoàn trả và tín dụng NHTM không có hoàn trả
Chi phí nào trong tổng chi phí huy động vốn của NHTM chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Chi phí trả lãi tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn
Chi phí trả lãi tiền gửi tiết kiệm dài hạn
Chi phí trả lãi tiền gửi thanh toán
Chi phí trả lãi cho các khoản tiền huy động của NHTM chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí huy động vốn của NHTM
Ông X dự định gửi tiết kiệm định kỳ 3 tháng tại một ngân hàng Y số tiền là 30 triệu đồng. Lãi suất ngân hàng áp dụng cho loại tiền này là 7,2%/năm. Ông X sẽ nhân được cả gốc và lãi khi đáo hạn là bao nhiêu nếu ngân hàng tính lãi kép hàng tháng?
32.219.022 đồng
31.246.022 đồng
32.543.264 đồng
333.534.246 đồng
Ngày 20/11/2006 Phòng tín dụng của Ngân hàng A có nhận được của một khách hàng hối phiếu số 1247/04 ký phát ngày 15/10/2006 sẽ đến hạn thanh toán vào ngày 15/04/2007 có mệnh giá là 128.000 USD đã được Ngân hàng B chấp nhận chi trả khi đáo hạn, xin chiết khấu. Hãy xác định số tiền mà khách hàng sẽ nhận được khi chiết khấu chứng từ trên biết rằng Ngân hàng A áp dụng mức hoa hồng là 0,5% trên mệnh giá chứng từ nhận chiết khấu, lãi suất chiết khấu là 6%/năm đối với USD?
124.267,67 USD
124.245,66 USD
124.245,33 USD
124.645,67 USD
