Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Trong một Quần Thể tự phối thì thành phần Kiểu Gen của quần thể có xu hướng :
phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
ngày càng phong phú và đa dạng về kiểu gen
tồn tại chủ yếu ở trạng thái dị hợp
ngày càng ổn định về tần số các alen
Trong quần thể ngẫu phối đã cân bằng di truyền thì từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra :
Vốn gen của quần thể
Tần số các alen và tỉ lệ các kiểu gen
Thành phần các alen đặc trưng của quần thể
Tính ổn định của quần thể
Đặc điểm nào là không đúng khi nói về quần thể tự thụ ?
Qua mỗi thệ hệ tự thụ thì tỉ lệ dị hợp giảm đi một nửa
Qua mỗi thệ hệ tự thụ thì tỉ lệ đồng hợp tăng lên gấp đôi
Độ đa dạng di truyền giảm dần qua các thế hệ
Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ
Quần thể ngẫu phối có đặc điểm di truyền nổi bật là :
tần số các alen luôn biến đổi qua các thế hệ
tần số kiểu gen luôn biến đổi qua các thế hệ
duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể
tần số các alen không đổi nhưng tấn số các kiêủ gen thì liên tục biến đổi
Điều nào là không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi-Vanbec ?
quần thể phải đủ lớn,tần số gặp gỡ các cá thể đực và cái là ngang nhau
không có hiện tượng phát tán,du nhập gen
không phát sinh đột biến ,không xảy ra chọn lọc tự nhiên
các kiểu gen khác nhau phải có sức sống khác nhau
Trong quần thể ngẫu phối khó tìm được hai cá thể giống nhau vì :
các cá thể giao phối ngẫu nhiên và tự do
một gen thường có nhiều alen khác nhau
số biến dị tổ hợp rất lớn
số gen trong kiểu gen của mỗi cá thể rất lớn
Trong quần thể ngẫu phối có sự cân bằng di truyền,người ta có thể tính được tần số các alen của một gen đặc trưng khi biết được số cá thể :
kiểu hình lặn
Kiểu hình trung gian
kiểu hình trội
Kiểu gen đồng hợp
Trong quần thể ngẫu phối, nếu một gen có 4 alen thì sự giao phối tự do sẽ tạo nên bao nhiêu tổ hợp kiểu gen khác nhau ?
12
10
8
6
Nếu ở P tần số các kiểu gen của quần thể là :20%AA :50%Aa :30%aa ,thì sau 3 thế hệ tự thụ, tần số kiểu gen AA :Aa :aa sẽ là :
38,75 :12,5 :48,75
48,75 :12,5 :38,75
41,875 :6,25 :51,875
51,875 :6,25 :41.875
Trong quần thể ngẫu phối, xét một gen có3 alen với tần số tương đối các alen :A1=p ; A2=q ;A3=r.
Quần thể được coi là cân bằng khi thoả mãn đẳng thức :
p2+q2+r2+2pqr = 1
p3+q3+r3+3pqr = 1
p2+q2+r2+6pqr = 1
p2+q2+r2+2pq+2qr+2rp = 1
Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong quần thể người,tần số người mang kiểu gen di hợp về bệnh bạch tạng là 1%, cho rằng quần thể cân bằng di truyền. Xác suất để hai người bình thường trong quần thể lấy nhau có thể sinh con bị bệnh bạch tạng:
0,1%
0,01%
0,0025%
không xác định được
Quần thể nào dưới đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
1. 1AA 2. 0,5AA : 0,5Aa 3. 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa 4. 0,16AA:0,48Aa:0,36aa
1 và 2
1 và 3
1 và 4
2,3 và 4
Quần thể tự thụ có đặc điểm di truyền gì?
tần số tương đối các alen và tần số các kiểu gen luôn thay đổi qua các thế hệ
tần số tương đối các alen duy trì không đổi nhưng tần số các kiểu gen luôn thay đổi qua các thế hệ
tần số tương đối các alen luôn thay đổi nhưng tần số các kiểu gen duy trì không đổi qua các thế hệ
tần số tương đối các alen và tần số các kiểu gen luôn duy trì không đổi qua các thế hệ
Nói một quần thể ở thời điểm nào đó có ở trạng thái cân bằng di truyền hay không là nói đến đặc trưng nào?
tần số các kiểu gen
Tần số tương đối các alen
tần số các kiểu hình
tần số gặp gỡ giữa các cá thể đực và cái
Trường hợp gen nằm trên NST thường, nếu ở một thời điểm nào đó, QT giao phối chưa cân bằng di truyền. Khi nào QT đó sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền ?
Nếu tần số alen ở 2 giới là như nhau
Chỉ cần sau 1 thế hệ tự do giao phối
Sau 2 thế hệ tự do giao phối
Có thể qua nhiều thế hệ tự do giao phối tùy thuộc vào tấn số KG ở thế hệ P
Vĩnh viễn QT không được cân bằng
Trường hợp gen nằm trên NST thường, nếu ở một thời điểm nào đó, QT giao phối chưa cân bằng di truyền. Khi nào QT đó sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền ? Nếu tần số alen ở 2 giới khác nhau
Chỉ cần sau 1 thế hệ tự do giao phối
Sau 2 thế hệ tự do giao phối
Có thể qua nhiều thế hệ tự do giao phối tùy thuộc vào tấn số KG ở thế hệ P
Vĩnh viễn QT không được cân bằng
Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?
Quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định
Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.
Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể
Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể
Điều nào dưới đây là không đúng khi nói về quần thể ngẫu phối?
các cá thể trong quần thể chỉ giống nhau ở những nét cơ bản và khác nhau về nhiều chi tiết
có sự đa dạng về kiểu gen tạo nên sự đa dạng về kiểu hình
quá trình giao phối là nguyên nhân dẫn đến sự đa hình của quần thể
tần số kiểu gen đồng hợp ngày càng tăng và kiểu gen dị hợp ngày càng giảm
Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có 75 AA: 28 Aa: 182 aa, các cá thể giao phối tự do cấu trúc di truyền của quần thể khi đó là
0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa
0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa
0,09 AA: 0,42 Aa: 0,49 aa
0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa
Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có tỉ lệ các kiểu gen là 55% AA: 45% aa, tần số tương đối của các alen quần thể khi đó là
0,7 A : 0,3a.
0,55 A: 0,45 a
0,65 A: 0,35 a
0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa
Trong quần thể giao phối,ở thế hệ xuất phát có tần số các kiểu gen là:0,16AA+0,52Aa+0,32aa=1.
Tần số kiểu hình lặn trong quần thể ở F1 là:
0,1024
0,3364
0,3200
0,5800
Gen thứ I có 3 alen,gen thứ II có 4 alen.Quần thể ngẫu phối có bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả 2 gen trên?
12
15
18
24
Một quần thể có 3 gen I,II,III ; số alen của mỗi gen lần lượt là: 2,3,4
Số kiểu gen đồng hợp và số kiểu gen dị hợp về tất cả các gen trong quần thể ngẫu phối nói trên là:
12 và 36
24 và 18
18 và 36
24 và 36
Một quần thể có 4 gen I,II,III.IV ; số alen của mỗi gen lần lượt là:2,3,4,5.
Số kiểu gen có được trong quần thể ngẫu phối nói trên là:
2700
3700
1200
8100
quần thể có 3 gen I,II,III.số alen của mỗi gen lần lượt là:2,3,4
Số kiểu gen dị hợp trong quần thể ngẫu phối nói trên là:
156
168
92
64
Cơ thể mang 4 cặp gen dị hợp tự thụ thì tần số xuất hiện 6 alen trội trong tổ hợp gen ở đời con là:
84/256
14/64
128/256
7/64
Một quần thể có 3 gen I,II,III.số alen của mỗi gen lần lượt là:2,3,4
Số kiểu gen đồng hợp trong quần thể ngẫu phối nói trên là:
12
24
36
48
Yếu tố nào không thay đổi ở các thế hệ trong QT tự thụ?
Tần số kiểu gen
Tần số kiểu hình
Tần số tương đối các alen
Tần số kiểu hình và tần số tương đối các alen
Quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là 0,2AA : 0,5Aa : 0,3aa.Sau 3 thế hệ tự thụ thì tỉ lệ đồng hợp lặn trong QT là
48,75%
51,875%
52,75%
53,125%
Cấu trúc DT của QT là 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa.Tần số tương đối các alen của QT :
A = 0,55 ; a = 0,45
A = 0,45 ; a = 0,55
A = 0,8 ; a = 0,7
A = 0,7 ; a = 0,8
Hai gen, mỗi gen có 2 alen và cùng nằm trên một cặp NST thường. Số kiểu gen tối đa có được trong QT là:
6
8
10
12
QT nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền:
0,5AA : 0,5aa
0,3AA : 0,4Aa : 0,3aa
0,25AA : 0,25Aa : 0,5aa
0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa
Ở một loài vật nuôi, alen A qui định kiểu hình lông đen trội không hoàn toàn so với alen a qui định màu lông trắng,kiểu gen dị hợp Aa cho kiểu hình lông lang đen trắng.Một QT vật nuôi giao phối ngẫu nhiên có 32 cá thể lông đen,96 cá thể lông lang, 72 cá thể lông trắng.Tần số tương đối của alen A và a lần lượt là:
0,3 và 0,7
0,7 và 0,3
0,4 và 0,6
0,6 và 0,4
Vốn gen của quần thể là
tổng số các kiểu gen của quần thể ở một thời điểm nhất định
tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen có trong quần thể ở một thời điểm nhất định
tần số kiểu gen của quần thể ở một thời điểm nhất định
tần số các alen của quần thể ở một thời điểm nhất định
Tần số tương đối của gen(tần số alen) là tỉ lệ phần trăm
số giao tử mang alen đó trong quần thể.
số các thể chứa các alen đó trong tổng số các cá thể của quần thể.
alen đó trong các kiểu gen của quần thể.
các kiểu gen chứa alen đó trong tổng số các kiểu gen của quần thể.
Tần số tương đối của một kiểu gen là tỉ số
giao tử mang kiểu gen đó trên các kiểu gen trong quần thể.
các alen của kiểu gen đó trong các kiểu gen của quần thể.
các thể chứa kiểu gen đó trong tổng số các cá thể của quần thể.
giao tử mang alen của kiểu gen đó trên tổng só các giao tử trong quần thể.
Sự tự phối xảy ra trong quần thể giao phối sẽ làm
tăng tốc độ tiến hoá của quẩn thể
tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.
tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp.
tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng
giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn
giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử.
tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử.
giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội.
Nguyên nhân làm cho quần thể giao phối đa hình là
có nhiều kiểu gen khác nhau.
có nhiều kiểu hình khác nhau.
quá trình giao phối.
các cá thể trong quần thể chỉ giống nhau ở những nét cơ bản.
Trong các phát biểu sau, phát biểu phù hợp với định luật Hacđi- Van béc là
Trong một hệ sinh thái đỉnh cực, dòng năng lượng không thay đổi.
Trong một quần thể ngẫu phối, tần số các alen được duy trì ổn định từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Các cá thể có chiều cao hơn phân bố bên dưới các vĩ độ cao hơn.
Trong quần thể, tần số đột biến bù trừ với áp lực chọn lọc.
Điều không đúng về ý nghĩa của định luật Hacđi- Van béc là
Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng.
Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.
Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.
Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình.
Trong một quần thể thực vật cây cao trội hoàn toàn so với cây thấp. Quần thể luôn đạt trạng thái cân bằng Hacđi- Van béc là quần thể có
toàn cây cao
1/2 số cây cao, 1/2 số cây thấp
1/4 số cây cao, còn lại cây thấp
toàn cây thấp.
Một quần thể có tần số tương đối aA=0,20,8 có tỉ lệ phân bố kiểu gen trong quần thể là
0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa.
0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa.
0,64 AA + 0,04 Aa + 0,32 aa.
0,04 AA + 0,64 Aa + 0,32 aa.
Giả sử ở một quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen là dAA: hAa: raa (với d + h + r = 1). Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Ta có:
p = d + 2h ; q = r + 2h
p = r + (h/2) ;
q = d + (h/2)
p = h + ( d/2);
q = r + (d/2)
p = d + (h/2);
q = h + (d/2)
Tần số tương đối các alen của một quần thể có tỉ lệ phân bố kiểu gen 0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa là
0,9A; 0,1a.
0,7A; 0,3a
0,4A; 0,6a.
0,3 A; 0,7a.
Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có cấu trúc di truyền 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa tần số các alen trong quần thể lúc đó là
0,65A; ,035a
0,75A; ,025a.
0,25A; ,075a.
0,55A; ,045a
Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê đã đạt trạng thái cân bằng Hacđi- Van béc cấu trúc di truyền trong quần thể lúc đó là
0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa.
0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa.
0,39 AA: 0,52 Aa: 0,09 aa
0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa.
Trong quần thể Hácđi- vanbéc, có 2 alen A và a trong đó có 4% kiểu gen aa. Tần số tương đối của alenA và alen a trong quần thể đó là
0,6A : 0,4 a.
0,8A : 0,2 a.
0,84A : 0,16 a.
0,64A : 0,36 a.
Nếu một gen có r alen thì số kiểu gen dị hợp có thể có được ở QT giao phối là:
r – 1
r + 1
r/2( r – 1)
r/2( r + 1)
Ở loài có kiểu NST giới tính XX ; XY.Xét 2 gen: một gen nằm trên X có 2 alen và một gen nằm trên NST thường có 3 alen thì số kiểu gen có thể có trong quần thể đối với 2 gen nói trên là:
9
15
18
30
Với 2 alen A và a, ở P có 100% kiểu gen Aa. Thế hệ tự thụ phấn thứ n, kết quả sẽ là:
Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:
quần thể giao phối có lựa chọn.
quần thể tự phối và ngẫu phối.
quần thể tự phối.
quần thể ngẫu phối
Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng
tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.
duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử
phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.
phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:
0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1.
0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1.
0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1.
0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1.
Đặc điểm về cấu trúc di truyền của một quần thể tự phối trong thiên nhiên như thế nào?
Có cấu trúc di truyền ổn định.
Các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng nhất
Phần lớn các gen ở trạng thái đồng hợp
Quần thể ngày càng thoái hoá.
Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen 0,8Aa: 0,2aa. Qua chọn lọc, người ta đào thải các cá thể có kiểu hình lặn. Thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ sau là
0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa
0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa
0,25AA: 0,50Aa: 0,25aa
Ở cừu, gen A quy định lông dài trội hoàn toàn so với gen a quy định lông ngắn. Quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen 0,4AA: 0,4Aa: 0,2aa. Vì nhu cầu lấy lông nên người ta loại giết thịt cừu lông ngắn. Qua ngẫu phối, thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ sau được dự đoán là
0,5625AA: 0,375Aa: 0,0625aa
0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
0,625AA: 0,25Aa: 0,125aa
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa
Cho : 1:chọn tổ hợp gen mong muốn
2:tạo các dòng thuần khác nhau
3:tạo các giống thuần bằng cách cho tự thụ hoặc giao phối gần
4:lai các dòng thuần khác nhau
Trình tự các bước trong quá trình tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp :
1,4,2,3
2,4,1,3
4,1,2,3
2,1,3,4
Giống lúa IR22 được tạo nên từ phép lai nào?
Peta x Takudan
Peta x Dee
Takudan x IR8
IR-12-178 x IR8
Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp dựa trên nguồn biến dị tổ hợp áp dụng có hiệu quả đối với:
bào tử,hạt phấn
Vật nuôi,vi sinh vật
cây trồng,vi sinh vật
Vật nuôi,cây trồng
Nội dung giả thuyết siêu trội giải thích hiện tượng ưu thế lai:
cơ thể dị hợp tốt hơn thể đồng hợp do hiệu quả bổ trợ giữa 2 alen khác nhau về chức phận trong cùng 1 lôcus
các alen trội thường có tác động có lợi nhiều hơn alen lặn ,tác động cộng gộp giữa các gen trội có lợi dẫn đến ưu thế lai
trong thể dị hợp,alen trội át chế sự biểu hiện của alen lặn có hại không cho các alen này biểu hiện
cơ thể lai nhận được nhiều đặc tính tốt của cả bố và mẹ nên tốt hơn bố mẹ
Trong quần thể,ưu thế lai cao nhất ở F1 và giảm dần qua các thế hệ vì:
tỉ lệ dị hợp giảm,tỉ lệ đồng hợp tăng
tỉ lệ đồng hợp giảm, tỉ lệ dị hợp tăng
tỉ lệ phát sinh biến dị tổ hợp nhanh
tần số đột biến có xu hướng tăng
Phát biểu nào dưới đây nói về ưu thế lai là đúng?
lai các dòng thuần chủng khác nhau về khu vực địa lí luôn cho ưu thế lai cao
lai các dòng thuần chủng khác nhau về kiểu gen luôn cho ưu thế lai cao
chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai
không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai thường không đồng nhất về kiểu hình
Trong chọn giống người ta sử dụng giao phối gần hoặc tự thụ nhằm mục đích:
tạo ưu thế lai so với thế hệ bố mẹ
tạo dòng thuần mang các đặc tính mong muốn
tổ hợp các đặc điểm quí hiếm từ các dòng bố mẹ
tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống
Phương pháp nào đạt hiệu quả tốt nhất trong việc duy trì ưu thế lai?
trồng cây bằng hạt đã qua chọn lọc
cho tự thụ bắt buộc
nhân giống vô tính bằng cành giâm
nuôi cấy mô
Nguồn biến dị di truyền của quần thể vật nuôi được tạo ra bằng cách nào?
gây đột biến nhân tạo
Giao phối cùng dòng
giao phối giữa các dòng thuần xa nhau về nguồn gốc
giao phối giữa các dòng thuần có quan hệ huyết thống gần gũi
Phép lai nào sau đây là lai gần?
Tự thụ phấn ở thực vật
Giao phối cận huyết ở động vật
Cho lai giữa các cá thể bất kì
Tự thụ phấn ở thực vật và Giao phối cận huyết ở động vật
Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là:
Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao.
Tạo sự đa dạng về KG trong chọn giống cây trồng, vật nuôi.
Chỉ tạo sự đa dạng về KH của cây trồng, vật nuôi trong chọn giống.
Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sản xuất mới.
Câu nào dưới đây giải thích ưu thế lai là đúng?
Lai 2 dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lai có ưu thế lai cao.
Lai các dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lý sẽ luôn cho ưu thế lai cao.
Chỉ có 1 số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai.
Không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai thường không đồng nhất về KH.
Mức trần về năng suất của 1 giống được hiểu là:
Mỗi giống chỉ cho 1 năng suất nhất định
Năng suất tối thiểu của 1 giống.
Năng suất tối đa của 1 giống
Năng suất tối đa nhất định của 1 giống trong điều kiện sản xuất hoàn thiện nhất.
Gây đột biến tạo giống mới là phương pháp:
Sử dụng tác nhân gây đột biến tác động lên sinh vật tạo ra giống mới.
Sử dụng tác nhân vật lí và hóa học làm thay đổi kiểu hình của SV để phục vụ cho lợi ích của con người
Sử dụng tác nhân vật lí và hóa học làm thay đổi vật liệu di truyền của SV để phục vụ cho lợi ích của con người
Sử dụng tác nhân vật lí và hóa học tạo biến dị tổ hợp phục vụ cho lợi ích của con người .
Đặc điểm nào sau đây không phải của giống lúa MT1?
Chín sớm, thấp và cứng cây.
Có khả năng chịu chua, chịu phèn, năng suất tăng 15–25%.
Chín sớm, thấp cây, thời gian sinh trưởng dài
Được tạo ra từ lúa Mộc tuyền bằng tia gamma
Cơ chế tác dụng của cônsixin là:
Làm cho 1 cặp NST không phân li trong quá trình phân bào.
Làm đứt tơ của thoi vô sắc do đó toàn bộ NST trong TB không phân li trong quá trình phân bào.
Gây sao chép nhầm hoặc biến đổi cấu trúc của gen gây đột biến đa bội.
Ngăn cản sự hình thành thoi vô sắc do đó toàn bộ NST không phân li trong quá trình phân bào.
Mục đích của của việc gây đột biến ở vật nuôi,cây trồng là:
Tạo nguồn biến dị để chọn giống
Làm tăng khả năng sinh sản của sinh vật
Làm tăng năng suất vật nuôi,cây trồng
cả A, B và C.
Đặc điểm nổi bật của phương pháp dung hợp 2 tế bào trần so với lai xa:
tránh được hiện tượng bất thụ của cơ thể lai xa
tạo được dòng thuần nhanh nhất
tạo được giống mới mang những đặc điểm mới không có ở bố mẹ
tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài bố mẹ
Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa dòng thuần chủng có mục đích
phát hiện các đặc điểm được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.
xác định được vai trò của các gen di truyền liên kết với giới tính.
đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng, để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.
phát hiện được các đặc điểm di truyền tốt của dòng mẹ.
Hiện tượng thoái hoá giống ở một số loài sinh sản hữu tính là do
lai khác giống.
lai khác dòng.
tự thụ phấn, giao phối cận huyết.
lai khác loài.
Ở thực vật, để củng cố một đặc tính mong muốn người ta đã tiến hành cho
tự thụ phấn.
lai khác dòng
lai khác thứ.
lai thuận nghịch
Phương pháp nào sau đây có khả năng tạo ưu thế lai tốt nhất?
Lai khác dòng.
Lai khác thứ
Lai khác loài
Tự thụ phấn và giao phối cận huyết.
Trong chọn giống vật nuôi, để củng cố một đặc tính mong muốn nào đó, người ta dùng phương pháp
lai khác thứ.
lai khác loài.
giao phối cận huyết.
lai khác dòng.
Trong chọn giống, phương pháp chủ yếu để tạo ra các đột biến nhân tạo là
sử dụng các tác nhân vật lí, hoá học
lai tế bào sinh dưỡng.
lai xa
lai khác dòng
Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc không thể tạo ra được các chủng
nấm men, vi khuẩn có khả năng sinh sản nhanh tạo sinh khối lớn.
vi khuẩn E. coli mang gen sản xuất insulin của người.
penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc.
vi sinh vật không gây bệnh đóng vai trò làm kháng nguyên.
Trong trường hợp gen trội có lợi, phép lai có thể tạo ra F1 có ưu thế lai cao nhất là :
aabbdd x AAbbDD
aaBBdd x aabbDD
AABbdd x AAbbdd
aabbDD x AABBdd
Chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cho phát triển trong cơ thể nhiều con cái khác để tạo hàng loạt nhiều con có kiểu gen giống nhau gọi là phương pháp:
cấy truyền phôi
Cấy truyền hợp tử
công nghệ sinh học tế bào
nhân bản vô tính động vật
Trong kĩ thuật lai tế bào,các tế bào trần là:
các tế bào xô ma tự do được tách ra từ mô sinh dưỡng
các tế bào đã được xử lí làm tan màng sinh chất
các tế bào đã được xử lí làm tan thành tế bào
các tế bào đã được xử lí làm tan thành tế bào
Cônsixin thường dùng để gây đột biến:
thể tam bội
Thể đa bội
số lượng nhiễm sắc thể
cấu trúc nhiễm sắc thể
Chọn loại cây trồng thích hợp trong số các loài dưới đây để có thể áp dụng cônsixin nhằm tạo giống mới đem lại hiệu quả kinh tế cao?
cây lúa
Cây đậu tương
cây ngô
cây củ cải đường
Cừu Đôly được tạo nên từ nhân bản vô tính mang đặc điểm giống với :
cừu cho nhân
Cừu cho trứng
cừu cho nhân và cho trứng
cừu mẹ
Khi chiếu xạ với cường độ thích hợp lên túi phấn, bầu noãn, nụ hoa, người ta mong muốn tạo ra loại biến dị nào sau đây?
Đột biến tiền phôi
Đột biến giao tử
Đột biến xôma
Đột biến đa bội
Trình tự các bước trong chọn giống bằng phương pháp gây đột biến:
(1): chọn lọc các cá thể có kiểu hình mong muốn (2): tạo các dòng thuần (3): xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến
(1)→(2)→(3)
(3)→(2)→(1)
(2)→(1)→(3)
(3)→(1)→(2)
Khi chiếu xạ qua bộ phận nào thì không nên dùng tia tử ngoại?
Hạt phấn
Bào tử
Vi sinh vật
Thân, cành thực vật
Giống “táo má hồng” được tạo nên từ giống táo Gia Lộc nhờ xử lý loại tác nhân :
Cônsisin
5-BU
NMU
EMS
Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản?
Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân.
Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân.
Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.
Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai.
Nếu lai khác dòng kép, phải sử dụng bao nhiêu dòng thuần và phép lai (không kể phép lai thuận nghịch)?
2 dòng thuần; 2 phép lai
3 dòng thuần; 3 phép lai
4 dòng thuần; 3 phép lai
4 dòng thuần; 4 phép lai
Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp
nhân bản vô tính.
dung hợp tế bào trần.
nuôi cấy tế bào, mô thực vật
nuôi cấy hạt phấn
Để tạo ra cơ thể mang bộ nhiễm sắc thể của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính người ta sử dụng phương pháp
lai tế bào.
đột biến nhân tạo.
kĩ thuật di truyền
chọn lọc cá thể
Khi nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh trong môi trường nhân tạo có thể mọc thành
các giống cây trồng thuần chủng.
các dòng tế bào đơn bội.
cây trồng đa bội hoá để có dạng hữu thụ.
cây trồng mới do đột biến nhiễm sắc thể.
Công nghệ cấy truyền phôi còn được gọi là
công nghệ tăng sinh sản ở động vật.
công nghệ nhân giống vật nuôi.
công nghệ nhân bản vô tính động vật.
công nghệ tái tổ hợp thông tin di truyền.
Tại sao học sinh lại cần học sinh học?
Bộ giáo dục bảo thì học thôi :v
Để đi thi ĐGNL, ĐGTD
Để hiểu biết thêm về cuộc sống
Vì tò mò và muốn khám phá thế giới xung quanh
