NEW
Font size
Worksheetssinh bài 20
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Trong kĩ thuật chuyển gen người ta thường
chuyển nhân từ tế bào cho sang tế bào nhận
chuyển một đoạn ADN bất kỳ từ loại này sang loại khác bằng lai tế bào xoma
chuyển một gen từ loài này sang loài khác bằng thể truyền
chuyển plasmit từ tế bào cho sang tế bào nhận
trong kĩ thuật chuyển gen bằng plasmit làm thể truyền, phân tử ADN tái tổ hợp được tạo ra theo quy trình nào?
chuyển ADN ra khỏi tế bào cho -> tách plasmit ra khỏi tế bào nhận vi khuẩn -> cắt ADN vừa tách những đoạn(gen) cần thiết và cắt plasmit
tách ADN của tế bào thể cho và tách plasmit khỏi tế bào chất của vi khuẩn -> cắt mở vòng plasmit và ADN thể cho những đoạn(gen) cần thiết -> nối ADN vừa cắt vào của plasmit đã mở vòng
eoeooe
ạbk
các đoạn ADN được cắt ra từ hai phân tử ADN (cho và nhận) được nối với nhau theo nguyên tắc bổ sung nhờ enzim
ADN - pôlimeraza
ADN - restrictaza
ARN - polimeraza
ADN - ligaza
Trong kĩ thuật ADN tái tổ hợp, enzim cắt được sử dụng để cắt phân tử ADN dài thành các đoạn ngắn là
ADN - pôlimeraza
ADN - restrictaza
ADN - ligaza
ARN - polimeraza
Trong kĩ thuật chuyển gen, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì chúng
có tốc độ sinh sản nhanh
thích nghi cao với môi trường
dễ phát sinh biến dị
có cấu tạo cơ thể đơn giản
Kĩ thuật chuyển gen đã ứng dụng loại kĩ thuật nào sau đay?
kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp
kĩ thuật gây đột biến nhân tạo
kĩ thuật xử lí màng tế bào
kĩ thuật xử lí enzim
Nội dung không đúng về điểm khác nhau giữa thuật chuyển gen dùng plasmit làm thể truyền và kĩ thuật chuyển gen dùng virut làm thể truyền là
thể nhận đều là vi khuẩn E.coli
virut có thể tự xâm nhập vào tế bào phù hợp
sự nhân lên của virut diễn ra trong nhân, sự nhân lên của plasmit diễn ra trong ở tế bào chất
chuyển gen bằng virut bị hạn chế là chỉ chuyển được gen vào vi khuẩn thích hợp với từng loại vi rirut nhất định
Trong các ứng dụng sau, ứng dụng nào không phải là của kĩ thuật chuyên gen?
Chuyển gen giữa các loài khác nhau.
Tạo ưu thế lai.
Sản xuất insulin.
Sản xuất trên quy mô công nghiệp các sản phẩm công nghiệp.
Các thành tựu nổi bật của kĩ thuật chuyển gen là
tạo nhiều loài vật nuôi, cây trồng biến đổi gen.
sản xuất nhiều loại thực phẩm biến đổi gen ở quy mô công nghiệp.
tạo nhiều chủng vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh.
tạo nguồn nguyên liệu đa dạng cho chọn giống vật nuôi, cây trồng.
Ưu thế nổi bật của kĩ thuật chuyển gen so với các phương pháp lai truyền thống khác là gì?
Dễ thực hiện, thao tác nhanh, ít tốn thời gian.
Tổng hợp được các phân tử ADN lai giữa loài này và loài khác.
Sản xuất các sản phâm sinh học trên quy mô công nghiệp.
Lai giữa các loài xa nhau trong hệ thông phân loại không giao phôi được.
Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen không mong muôn trong hệ gen là ứng dụng quan trọng của:
công nghệ gen
công nghệ tế bào
công nghệ sinh học
kĩ thuật vi sinh
Điều nào không đúng với việc làm biến đổi hệ gen của một sinh vật?
Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen.
Làm biến đổi gen đã có sẵn trong hệ gen.
Loại bỏ hay làm bất hoạt một gen nào đó.
Tạo môi trường cho gen nào đó biểu hiện khác thường.
Thành tựu hiện nay do công nghệ ADN tái tổ hợp đem lại là vi khuẩn.
tạo ra các sinh vật chuyển gen, nhờ đó sản xuất với công suất lớn các sản phâm sinh học nhờ vi khuẩn
tăng cường hiện tượng biến dị tổ hợp.
tạo nguồn nguyên liệu đa dạng và phong phú cho quá trình chọn lọc.
hạn chế tác động của các tác nhân đột biến.
Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen?
Chuối nhà có nguồn gốc từ chuối rừng 2n.
Bò tạo ra nhiều hoocmôn sinh trưởng nên lớn nhanh, năng suất thịt và sữa đều tăng.
Cây đậu tương có mang gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá cảnh Pentunia.
Cà chua bị bất hoạt gen gây chín sớm.
Thành quả không phải của công nghệ gen là
tuyển chọn được các gen mong muốn ở vật nuôi, cây trồng.
cây được gen của động vật vào thực vạt.
cấy được gen của người vào vi sinh vật.
tạo được chủng penicillium có hoạt tính phênixilin gấp 200 lần chủng ban đầu.
Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người là thành quả của:
dùng kĩ thuật vi tiêm.
kĩ thuật cấy gen nhờ vectơ là plasmit.
lai tế bào xôma.
gây đột biên nhân tạo
Enzim giới hạn (restrictaza) dùng trong kĩ thuật chuyển gen có tác dụng gì?
Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Cắt và nối ADN của plasmit ở những điểm xác định.
Mở vòng plasmit và cắt phân tử ADN tại những điểm xác định.
Nối đoạn gen cho vào plasmit
Trong kĩ thuật chuyển gen người ta thường dùng thể truyền là
thực khuẩn thể và vi khuẩn
thực khuẩn thể và plasmit.
plasmit và vi khuẩn
plasmit và nấm men
Tế bào nhận ADN tái tổ hợp thường là
tế bào động vật.
vi khuẩn E.coli.
tế bào thực vật.
tế bào người.
Phân tử ADN tái tổ hợp là gì?
Là phân tử ADN lạ được chuyển vào tế bào thể nhận.
Là phân tử ADN tìm thấy trong thể nhân của vi khuẩn.
Là đoạn ADN của tế bào cho kết hợp với ADN của plasmit.
Là một dạng ADN cấu tạo nện các plasmit của vi khuẩn.
