NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsGDCD Cuối Kì 1
Total questions: 60
Worksheet time: 3hrs 0mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên những nguyên tắc nào sau đây?
a)
A. Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
b)
B. Tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
c)
C. Công bằng, lắng nghe, kính trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
d)
D. Chia sẻ, đồng thuận, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.
2.
Câu 2. Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ
a)
A. nhân thân và gia đình.
b)
B. tài sản và gia đình.
c)
C. nhân thân và tài sản.
d)
D. thân nhân và tài sản.
3.
Câu 3. “Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ. Con không được có hành vi ngược đãi, hành hạ, xúc phạm cha mẹ”. Thể hiện
a)
A. bình đẳng trong gia đình.
b)
B. chuẩn mực của hành vi trong quan hệ với cha mẹ.
c)
C. bình đẳng giữa cha mẹ và con.
d)
D. truyền thống của dân tộc Việt Nam.
4.
Câu 4. Vợ và chồng bình đẳng với nhau được hiểu là
a)
A. chồng có quyền quyết định đối với tài sản chung, có giá trị lớn trong gia đình.
b)
B. vợ, chồng có nghĩa vụ và quyền hạn ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
c)
C. vợ chăm lo nội trợ, giáo dục con cái.
d)
D. vợ, chồng tự do thể hiện quyền trong gia đình.
5.
Câu 5. Ý nào sau đây không thuộc nội dung bình đẳng trong lao động?
a)
A. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
b)
B. Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động.
c)
C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
d)
D. Bình đẳng giữa những người sử dụng lao động.
6.
Câu 6. Công dân có quyền tự do kinh doanh nghĩa là
a)
A. được lựa chọn hình thức kinh doanh theo sở thích của mình .
b)
B. có thể kinh doanh bất kỳ ngành, nghề nào.
c)
C. có thể kinh doanh thêm ngành nghề chưa đăng kí.
d)
D. được lựa chọn hình thức kinh doanh theo quy định của pháp luật.
7.
Câu 7. Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh tùy theo
a)
A. sở thích và khả năng.
b)
B. nhu cầu thị trường.
c)
C. mục đích bản thân.
d)
D. khả năng và nhu cầu.
8.
Câu 8. Theo quy định của pháp luật, vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là thể hiện sự bình đẳng trong
a)
A. quan hệ nhân thân.
b)
B. quan hệ tài sản.
c)
C. quan hệ gia đình.
d)
D. quan hệ thân nhân.
9.
Câu 9. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động nghĩa là mọi người đều
a)
A. có quyền làm bất kì việc nào mình thích.
b)
B. có quyền tìm kiếm, lựa chọn việc làm đúng pháp luật.
c)
C. có quyền làm việc cho bất cứ người nào mình thích.
d)
D. có quyền làm việc ở bất cứ nơi đâu mình muốn.
10.
Câu 10. Khi giao kết hợp đồng lao động, cần căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây?
a)
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng
b)
B. Dân chủ, công bằng, tiến bộ.
c)
C. Tích cực, chủ động, tự quyết.
d)
D. Tự giác, trách nhiệm, tận tâm.
11.
Câu 11. Khẳng định nào dưới đây không đúng với nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?
a)
A. Mọi công dân được thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
b)
B. Mọi công dân được chủ động mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh.
c)
C. Mọi công dân được tự do lựa chọn việc làm trong các cơ sở kinh doanh.
d)
D. Mọi công dân được tự do lựa chọn hình thức kinh doanh.
12.
Câu 12. Theo quy định của pháp luật, vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, thể hiện ở các quyền
a)
A. chiếm đoạt, định đoạt, toàn quyền sử dụng.
b)
B. chiếm hữu, sử dụng và định đoạt.
c)
C. chiếm đoạt, sử dụng và định giá.
d)
D. chiếm hữu và toàn quyền định đoạt.
13.
Câu 13. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về
a)
A. việc làm, tiền công, quyền và nghĩa vụ mỗi bên.
b)
B. việc làm, nhu cầu phát sinh, quyền và nghĩa vụ mỗi bên.
c)
C. việc làm có trả công, điều kiện lao động và nghĩa vụ mỗi bên.
d)
D. việc làm có trả công, nhu cầu phát sinh và nghĩa vụ mỗi bên.
14.
Câu 14. Trong nội dung bình đẳng giữa cha mẹ và con, cha mẹ có nghĩa vụ
a)
A. không phân biệt đối xử giữa các con.
b)
B. yêu thương con trai hơn con gái.
c)
C. chăm lo cho con khi chưa thành niên.
d)
D. nghe theo mọi ý kiến của con.
15.
Câu 15. Bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện trong
a)
A. quy chế chi tiêu nội bộ.
b)
B. cơ hội tìm kiếm việc làm.
c)
C. quy trình quản lí nhân sự.
d)
D. giao kết hợp đồng lao động.
16.
Câu 16. Theo quy định pháp luật, mọi người đều có quyền lựa chọn
a)
A. vị trí làm việc theo sở thích riêng của mình.
b)
B. điều kiện làm việc theo mong muốn của mình.
c)
C. thời gian làm việc theo điều kiện của mình.
d)
D. việc làm phù hợp với khả năng của mình.
17.
Câu 17. Bố mẹ bạn Mai sinh được hai người con đều là con gái. Vì thế, bố mẹ của Mai muốn sinh thêm một em trai để nối dõi tông đường. Nếu em là bạn Mai, em sẽ lựa chọn cách xử sự nào dưới dây cho phù hợp với pháp luật?
a)
A. Đồng ý với việc bố mẹ muốn sinh con thứ ba.
b)
B. Không quan tâm vì đấy là chuyện của người lớn.
c)
C. Thuyết phục bố mẹ không nên có sự phân biệt giữa các con với nhau.
d)
D. Kịch liệt phản đối vì không thích có em trai.
18.
Câu 18. Sau thời gian nghỉ thai sản, chị B đến công ty làm việc thì nhận được quyết định chấm dứt hợp đồng lao động của giám đốc công ty. Giám đốc công ty đã vi phạm
a)
A. giao kết hợp đồng lao động.
b)
B. bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm.
c)
C. bình đẳng trong tự do sử dụng sức lao động.
d)
D. quyền tự do lựa chọn việc làm.
19.
Câu 19. Khi yêu cầu vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình, anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
a)
A. nhân thân.
b)
B. tài sản chung.
c)
C. tài sản riêng.
d)
D. tình cảm.
20.
Câu 20. Sau khi kết hôn, ông A và bà B có mua một căn nhà. Khi ly thân, ông A tự ý bán căn nhà đó mà không hỏi ý kiến vợ. Việc làm đó của ông B đã vi phạm quan hệ
a)
A. sở hữu.
b)
B. nhân thân.
c)
C. tài sản.
d)
D. hôn nhân.
21.
Câu 21. Hiện nay, một số doanh nghiệp không tuyển nhân viên là nữ, vì cho rằng lao động nữ được hưởng chế độ thai sản. Các doanh nghiệp này đã vi phạm nội dung nào dưới đây?
a)
A. Bình đẳng trong tuyển chọn người lao động.
b)
B. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
c)
C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
d)
D. Bình đẳng trong sử dụng lao động.
22.
Câu 22. Do làm ăn ngày càng có lãi, doanh nghiệp tư nhân X đã quyết định mở rộng thêm quy mô sản xuất. Doanh nghiệp X đã thực hiện quyền nào của mình dưới đây?
a)
A. Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.
b)
B. Quyền chủ động mở rộng quy mô kinh doanh.
c)
C. Quyền định đoạt tài sản.
d)
D. Quyền kinh doanh đúng ngành nghề.
23.
Câu 23. Công ty Q kinh doanh thêm cả mặt hàng sữa bột, trong khi giấy phép kinh doanh là quần áo trẻ em. Công ty Q đã vi phạm nội dung nào dưới đây theo quy định của pháp luật?
a)
A. Tự chủ kinh doanh.
b)
B. Chủ động lựa chọn ngành, nghề kinh doanh.
c)
C. Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng kí.
d)
D. Mở rộng thị trường, quy mô kinh doanh.
24.
Câu 24. Ông K mở hiệu buôn vật dụng gia đình, hằng tháng đều nộp thuế đầy đủ. Ông A đã thực hiện quyền bình đẳng về
a)
A. nghĩa vụ trong kinh doanh.
b)
B. quyền lựa chọn hình thức kinh doanh.
c)
C. quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.
d)
D. quyền chủ động mở rộng quy mô.
25.
Câu 25. Cô giáo H đã cho Hội khuyến học phường X mượn ngôi nhà cô được thừa kế riêng làm địa điểm mở lớp học tình thương mặc dù chồng cô muốn dành ngôi nhà đó để gia đình nghỉ ngơi vào cuối tuần. Cô giáo H không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây?
a)
A. Đối lập.
b)
B. Nhân thân.
c)
C. Tham vấn.
d)
D. Tài sản.
26.
Câu 26. Bác sĩ H được thừa kế riêng một mảnh đất kế bên ngôi nhà gia đình chị đang ở. Khi em trai kết hôn, bác sĩ H tặng lại vợ chồng người em mảnh đất đó dù chồng chị không tán thành. Bác sĩ H không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây?
a)
A. Kinh doanh.
b)
B.Giám hộ.
c)
C. Tài sản.
d)
D. Nhân thân.
27.
Câu 27. Nghi ngờ chị M tung tin nói xấu mình nên giám đốc X đã ra quyết định điều chuyển chị từ phòng kế toán sang làm nhân viên tạp vụ. Giám đốc X đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?
a)
A. Giao kết hợp đồng lao động.
b)
B. Thay đổi cơ cấu tuyển dụng,
c)
C. Xác lập quy trình quản lí.
d)
D. Áp dụng chế độ ưu tiên.
28.
Câu 28. Anh A và anh B là nhân viên phòng chăm sóc khách hàng của công ty Z. Vì anh A có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm và làm việc hiệu quả hơn anh B nên được giám đốc xét tăng lương sớm. Giám đốc công ty Z đã thực hiện đúng nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?
a)
A. Nâng cao trình độ.
b)
B. Thực hiện quyền lao động.
c)
C. Thay đổi nhân sự.
d)
D. Tuyển dụng chuyên gia.
29.
Câu 29. Thấy chị M thường xuyên đi làm muộn nhưng cuối năm vẫn nhận chế độ khen thưởng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Chị B nghi ngờ chị M có quan hệ tình cảm với giám đốc K nên đã báo cho vợ giám đốc biết. Do ghen tuông, vợ giám đốc yêu cầu trưởng phòng P theo dõi chị M và bắt chồng đuổi việc chị. Nể vợ, giám đốc K ngay lập tức sa thải chị M. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong lao động?
a)
A. Vợ chồng giám đốc K, trưởng phòng P và chị M.
b)
B. Giám đốc K và chị M.
c)
C. Vợ chồng giám đốc K và trưởng phòng P.
d)
D. Giám đốc K, trưởng phòng p và chị M.
30.
Câu 30. Hai cơ sở chế biến thực phẩm của ông T và ông Q cùng xả chất thải chưa qua xử lí gây ô nhiễm môi trường. Vì đã nhận tiền của ông T từ trước nên khi đoàn cán bộ chức năng đến kiểm tra, ông P trưởng đoàn chỉ lập biên bản xử phạt và đình chỉ hoạt động cơ sở chế biến của ông Q. Bức xúc, ông Q thuê anh G là lao động tự do tung tin bịa đặt cơ sở của ông T thường xuyên sử dụng hóa chất độc hại khiến lượng khách hàng của ông T giảm sút. Những ai dưới đây không vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?
a)
A. Ông T, ông Q và ông P.
b)
B. Ông P và anh G.
c)
C. Ông Q
d)
D. Ông T, ông Q và anh G.
31.
Câu 31. Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác giao lưu giữa các dân tộc
a)
A. các bên cùng có lợi.
b)
B. bình đẳng.
c)
C. đoàn kết giữa các dân tộc.
d)
D. tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số.
32.
Câu 32. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục tập quán truyền thống văn hóa tốt đẹp của mình thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
a)
A. chính trị.
b)
B. kinh tế.
c)
C. văn hóa, giáo dục.
d)
D. xã hội.
33.
Câu 33. Công dân các dân tộc đều được tham gia thảo luận, góp ý vào các vấn đề chung của đất nước là thể hiện nội dung của quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
A. kinh tế.
b)
B. chính trị.
c)
C. văn hoá.
d)
D. xã hội.
34.
Câu 34. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là
a)
A. các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng.
b)
B. các dân tộc được nhà nước và pháp luật bảo vệ.
c)
C. các dân tộc được nhà nước tôn trọng, bảo vệ và pháp luật tạo điều kiện phát triển.
d)
D. các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ.
35.
Câu 35. Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước
a)
A. bảo bọc.
b)
B. bảo hộ.
c)
C. bảo đảm.
d)
D. bảo vệ.
36.
Câu 36. Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, chủng tộc, màu da ... đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển được hiểu là
a)
A. quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
b)
B. quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
c)
C. quyền bình đẳng giữa các công dân.
d)
D. quyền bình đẳng giữa các cá nhân.
37.
Câu 37. Công dân Việt Nam thuộc bất kì dân tộc nào đang sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều được hưởng quyền và nghĩa vụ ngang nhau. Khẳng định này đề cập đến nội dung của khái niệm nào sau đây?
a)
A. Quyền bình đẳng giữa các công dân.
b)
B. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
c)
C. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
d)
D. Quyền bình đẳng giữa các giai cấp.
38.
Câu 38. Tất cả các dân tộc đều được tham gia thảo luận, góp ý về các vấn đề chung của đất nước là biểu hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
A. kinh tế.
b)
B. chính trị.
c)
C. văn hóa.
d)
D. xã hội.
39.
Câu 39. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc Việt Nam về văn hóa, giáo dục nghĩa là các dân tộc đều
a)
A. thống nhất chỉ dùng chung một ngôn ngữ.
b)
B. quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng.
c)
C. có chung lãnh thổ và điều kiện phát triển.
d)
D. có chung phong tục, tập quán, tín ngưỡng.
40.
Câu 40. Bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam là điều kiện để khắc phục sự chênh lệch về trình độ
a)
A. phát triển giữa các dân tộc trên các lĩnh vực khác nhau.
b)
B. chính trị giữa các dân tộc.
c)
C. kinh tế giữa các dân tộc.
d)
D. văn hóa giữa các dân tộc.
41.
Câu 41. Bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam là một nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong
a)
A. hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc.
b)
B. hợp tác giữa các đặc vùng kinh tế.
c)
C. nâng cao dân trí giữa các dân tộc.
d)
D. gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc.
42.
Câu 42. Việc nhà nước qui định tỉ lệ thích hợp người dân tộc trong các cơ quan dân cư thể hiện quyền bình đẳng về
a)
A. chính trị.
b)
B. kinh tế.
c)
C. văn hóa.
d)
D. giáo dục.
43.
Câu 43. Các chương trình phát triển kinh tế - xã hội do nhà nước ban hành đối với những vùng đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
a)
A. chính trị.
b)
B. kinh tế.
c)
C. văn hóa.
d)
D. giáo dục.
44.
Câu 44. Nhà nước luôn quan tâm, hỗ trợ để giúp các dân tộc rút ngắn khoảng cách tụt hậu về mức sống, thu nhập là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
A. chính trị.
b)
B. kinh tế.
c)
C. văn hóa.
d)
D. xã hội.
45.
Câu 45. Sau giờ học trên lớp, Nam (người dân tộc Kinh) giảng bài cho H’Rê ( người dân tộc Ê Đê). Hành vi của Nam thể hiện
a)
A. quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
b)
B. quyền tự do, dân chủ của Nam.
c)
C. sự tương thân tương ái của Nam.
d)
D. sự bất bình đẳng giữa các dân tộc.
46.
Câu 46. Việc làm nào dưới đây thể hiện không phân biệt đối xử giữa các dân tộc?
a)
A. Chê cười khi thấy người dân tộc mặc trang phục truyền thống.
b)
B. Không bỏ phiếu bầu chỉ vì đó là người dân tộc thiểu số.
c)
C. Mỗi dân tộc đều có tiết mục biểu diễn trong ngày hội văn hóa các dân tộc của huyện.
d)
D. Ngăn cản dân tộc khác canh tác tại nơi sinh sống của dân tộc mình.
47.
Câu 47. Trường hợp nào dưới đây không thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc?
a)
A. Là người dân tộc Mông nên H được cộng điểm ưu tiên trong kì thi THPT Quốc gia.
b)
B. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện X là người dân tộc Tày.
c)
C. Anh T và chị N yêu nhau nhưng bị gia đình ngăn cản vì chị N là người dân tộc Nùng.
d)
D. Xã M được hưởng chính sách ưu tiên của nhà nước về phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn.
48.
Câu 48. Khẳng định nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
a)
A. Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật.
b)
B. Các tôn giáo được hoạt động trong khuân khổ của pháp luật.
c)
C. Các tôn giáo lớn có nhiều quyền hơn các tôn giáo nhỏ.
d)
D. Các tôn giáo được pháp luật bảo hộ nơi thờ tự.
49.
Câu 49. Nhận xét nào dưới đây phù hợp về tình hình tôn giáo ở nước ta?
a)
A. Việt Nam là một quốc gia đa tôn giáo.
b)
B. Việt Nam là một quốc gia chỉ có một tôn giáo tồn tại.
c)
C. Ở Việt Nam chỉ có Phật giáo, Thiên Chúa giáo, Hồi giáo.
d)
D. Ở Việt Nam mọi người đều theo tôn giáo.
50.
Câu 50. Khẳng định nào dưới đây đúng với quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ?
a)
A. Các tôn giáo được hoạt động theo nguyên tắc của mình.
b)
B. Có quyền hoạt động tôn giáo theo qui định của pháp luật.
c)
C. Những người có tôn giáo phải tôn trọng tôn giáo của mình.
d)
D. Đoàn kết giúp đỡ các đồng bào cùng tôn giáo.
51.
Câu 51. Gia đình ông A không đồng ý cho con gái mình là H kết hôn với M vì lí do hai người không cùng đạo. Gia đình ông A đã không thực hiện
a)
A. quyền bình đẳng giữa các dân tộc
b)
B. quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
c)
C. quyền bình đẳng về tín ngưỡng.
d)
D. quyền bình đẳng giữa các vùng miền.
52.
Câu 52. Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng về tôn giáo?
a)
A. Tổ chức các hoạt động thực hiện đoàn kết giữa đồng bào theo các tôn giáo khác nhau.
b)
B. Tập hợp đồng bào có tín ngưỡng tôn giáo tham gia các hoạt động xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc.
c)
C. Tổ chức các hoạt động tôn giáo mà pháp luật qui định không được làm.
d)
D. Các tổ chức tôn giáo hợp pháp nghiêm túc thực hiện đường lối chính sách chủ trương của Đảng và Nhà nước.
53.
Câu 53. Khẳng định nào dưới đây thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ?
a)
A. Công dân chỉ tôn trọng tôn giáo của mình.
b)
B. Công dân không được tự ý bỏ tôn giáo.
c)
C. Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau phải tôn trọng nhau.
d)
D. Công dân phải bảo vệ tôn giáo của mình.
54.
Câu 54. Việc nhà nước tạo điều kiện cho các dân tộc, vùng miền giữ gìn lại nét đẹp truyền thống của mình: Ca trù Phú Thọ, Quan họ Bắc Ninh, nhã nhạc cung đình Huế, đờn ca tài tử... Điều này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
a)
A. văn hoá.
b)
B. giáo dục.
c)
C. kinh tế.
d)
D. chính trị.
55.
Câu 55. Việc nhà nước dành nguồn đầu tư tài chính để mở mang hệ thống trường, lớp ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và miền núi. Việc làm này thể hiện
a)
A. quyền bình đẳng về cơ hội học tập giữa các dân tộc.
b)
B. quyền bình đẳng về tiếp cận văn hóa giữa các dân tộc.
c)
C. quyền bình đẳng về chế độ học tập giữa các dân tộc.
d)
D. quyền bình đẳng về chính sách ưu đãi giữa các dân tộc.
56.
Câu 56. Sau khi cưới chị A về, anh B đã yêu cầu vợ mình bỏ đạo Thiên chúa để theo đạo Phật. Vậy anh A đã vi phạm
a)
A. quyền bình đẳng giữa các tín ngưỡng.
b)
B. quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
c)
C. quyền bình đẳng giữa các quan niệm.
d)
D. quyền bình đẳng giữa các cơ sở tôn giáo.
57.
Câu 57. Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật?
a)
A. Các tôn giáo có thể đứng ngoài pháp luật.
b)
B. Các tôn giáo không cần chịu sự quản lý của Nhà nước.
c)
C. Các tôn giáo nếu có hành vi trái pháp luật đều bị Nhà nước xử lí.
d)
D. Các tôn giáo có thể xây dựng những khu vực tự trị của mình.
58.
Câu 58. Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
a)
A. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.
b)
B. Hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước đảm bảo.
c)
C. Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.
d)
D. Các tôn giáo được tự do hoạt động không giới hạn.
59.
Câu 59. Trong lĩnh vực văn hoá, các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có quyền
a)
A. phát huy những truyền thống tốt đẹp.
b)
B. phát triển tất cả tập tục.
c)
C. phát huy về mọi mặt.
d)
D. như nhau về cơ hội học tập.
60.
Câu 60. Nghi ngờ chị M ngoại tình với chồng mình, chị H thuê K chặn đường bắt chị nhốt tại nhà kho của mình để xét hỏi. Tình cờ trở về nhà tại thời điểm đó, chồng chị H khuyên can vợ dừng lại và đưa bằng chứng chứng minh sự trong sạch của mình nhưng chị H vẫn tiếp tục xét hỏi. Những ai trong trường hợp trên vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Chị H và chồng.
b)
B. Chị H và K.
c)
C. Chị M, H và K.
d)
D. K, chị H và chồng.
Reset
