Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KỲ KT&PL-11
Total questions: 155
Worksheet time: 3hrs 41mins
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
đầu cơ tích trữ nâng giá
. hủy hoại môi trường.
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
. giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến.
. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Giảm thiểu chi phí sản xuất.
Bán hàng giả gây rối thị trường.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
. đổi mới quản lý sản xuất.
kích thích đầu cơ găm hàng.
. khai thác cạn kiệt tài nguyên.
hủy hoại môi trường.
Cạnh tranh có vai trò nào sau đây trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?
Cơ sở sản xuất hàng hoá.
. Triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.
Nền tảng của sản xuất hàng hoá.
Một động lực kinh tế.
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?
. Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Nguyên nhân của cạnh tranh.
. Mặt tích cực của cạnh tranh.
Mục đích của cạnh tranh.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
lợi tức.
tranh giành.
. cạnh tranh
. đấu tranh
Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Tiếp cận bán hàng trực tuyến.
. Giảm thiểu chi phí sản xuất.
. Tăng quy mô quảng cáo .
Bán hàng giả gây rối thị trường.
Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?
. Quy luật cung cầu
. Quy luật giá trị
Quy luật lưu thông tiền tệ
. Quy luật cạnh tranh
Những người sản xuất kinh doanh đua nhau cải tiến máy móc hiện đại và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động là thể hiện mặt tích cực nào dưới đây của cạnh tranh?
Kích thích lực lượng sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế.
Góp phần ổn định thị trường hàng hóa.
Biết sau lũ lụt, gạo là mặt hàng thiết yếu nhất. Để có lợi nhuận cao, công ty A đã cho thu mua toàn bộ gạo trên thị trường tạo ra sự khan hiếm trong một thời gian ngắn, đẩy giá lên cao rồi tung ra thị trường bán kiếm lời. Trong trường hợp này, công ty A đã làm ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế thị trường?
Rối loạn.
Ổn định.
Phát triển.
Bền vững
Hai công ty A và B cùng sản xuất 1 mặt hàng. Công ty A áp dụng KHKT, cải tiến máy móc để nâng cao năng suất. Bên cạnh đó thì công ty B lại làm hàng giả, kém chất lượng để thu lợi bất chính. Trong trường hợp trên công ty B đang tiến hành cạnh tranh
lành mạnh.
không lành mạnh.
công bằng.
tiến bộ.
Công ty A tạo điều kiện cho công nhân đi học, tiếp thu trình độ khoa học kĩ thuật mới. Việc làm của công ty A biểu hiện nội dung nào dưới đây?
Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
Khai thác tối đa nguồn lực đất nước.
Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Giành ưu thế về chất lượng hàng hóa.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về cạnh tranh
Cạnh tranh chỉ tồn tại trong nền kinh tế tự cấp tự túc
Canh tranh chỉ xuất hiện, tồn tại trong nền kinh tế hàng hóa.
Cạnh tranh xuất hiện trong mọi nền kinh tế
Cạnh tranh chỉ tồn tại trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
Loại canh tranh nào sẽ tạo động lực cho phát triển kinh tế xã hội
Canh tranh không lành mạnh
Cạnh tranh giữa những người buôn bán cùng một mặt hàng
Cạnh tranh lành mạnh
Cả cạnh tranh lành mạnh và không lành mạnh
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là
giành lấy thị trường
giành nguồn nhân lực rẻ nhất về mình
giành lấy ưu thế về khoa học kĩ thuật
nhằm giành lấy lợi nhuận nhiều nhất về mình
Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
A. Đẩy lùi tình trạng lạm phát.
C. Giảm thiểu chi phí sản xuất.
B. Thu hẹp quy mô kinh doanh.
D. Đầu cơ tích trữ gây rối thị trường.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, mặt hạn chế của cạnh tranh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế
A. gây rối thị trường.
B. lạm dụng chất cấm.
C. thu hẹp sản xuất.
D. đầu cơ tích trữ.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của
A. Cạnh tranh
B. Thi đua
C. Sản xuất
D. Kinh doanh
Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa xuất phát từ
A. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu
B. Sự gia tăng sản xuất hàng hóa
C. Nguồn lao động dồi dào trong xã hội
D. Sự thay đổi cung-cầu
Tính chất của cạnh tranh là gì?
A. Giành giật khách hàng
B. Giành quyền lợi về mình
C. Thu được nhiều lợi nhuận
D. Ganh đua, đấu tranh
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh không xuất phát từ
A. sự tồn tại nhiều chủ sở hữu.
B. nền kinh tế tự nhiên.
C. lợi ích kinh tế đối lập.
D. điều kiện sản xuất khác nhau
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
đổi mới quản lý sản xuất
kích thích đầu cơ găm hàng
khai thác cạn kiệt tài nguyên
hủy hoại môi trường
Cạnh tranh có vai trò nào sau đây trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?
Cơ sở sản xuất hàng hoá
Triệt tiêu lợi nhuận đầu tư
Nền tảng của sản xuất hàng hoá
Một động lực kinh tế
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?
Mặt hạn chế của cạnh tranh
Nguyên nhân của cạnh tranh
Mặt tích cực của cạnh tranh
Mục đích của cạnh tranh
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
lợi tức
tranh giành
cạnh tranh
đấu tranh
Trong đợt dịch tả lợn châu Phi vừa xảy ra tại địa phương Q, các đàn lợn nhiễm bệnh đã được tiêu hủy. Tuy nhiên vì mục tiêu lợi nhuận, H và D đã cấu kết với nhau để mua lợn bệnh về làm xúc xích rồi bán với giá rẻ ra thị trường. Hành vi của H và D là biểu hiện nào của cạnh tranh không lành mạnh?
Sử dụng thủ đoạn phi pháp
Giành giật khách hàng
Đầu cơ tích trữ
Gian lận thuế
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
Cạnh tranh văn hóa
Cạnh tranh kinh tế
Cạnh tranh chính trị
Cạnh tranh văn hóa , kinh tế và khoa học kỹ thuật
Yếu tố nào dưới đây Không phải là mặt tích cực của cạnh tranh
Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước
Khai thác tài nguyên làm cho môi trường suy thoái, cạn kiệt
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kỹ thuật phát triển
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh
Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa , dịch vụ là một trong những
Tính chất của cạnh tranh
nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa
nguyên nhân của sự giàu nghèo
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
Mục đích cuối cùng của của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy
khoa học công nghệ
thị trường
lợi nhuận
nhiên liệu
Trong các nguyên nhân sau, đâu là một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau
Chi phí sản xuất khác nhau
Sự khác nhau về tiền vốn ban đầu
sự hấp dẫn của lợi nhuận
Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các
Cửa hàng
Cơ sở sản xuất
Chủ thể kinh tế
Người mua người bán
Cạnh tranh kinh tế ra đời trong
nền sản xuất tự cấp tự túc.
nền sản xuất tự nhiên.
nền sản xuất hàng hoá.
mọi nền sản xuất vật chất.
Cạnh tranh sẽ khai thác tối đa mọi nguồn lực vào đầu tư xây dựng phát triển kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là
mặt tích cực của cạnh tranh.
mặt hạn chế của cạnh tranh.
mặt tiêu cực của cạnh tranh.
nội dung của cạnh tranh.
Nội dung nào sau đây được xem là mặt hạn chế của cạnh tranh?
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Kích thích sức sản xuất.
Nội dung nào sau đây được xem là mặt hạn chế của cạnh tranh?
Kích thích sức sản xuất.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Chạy theo lợi nhuận mù quáng.
Khoa học kĩ thuật phát triển.
Trong các nguyên nhân sau, đâu là một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Sự hấp dẫn của lợi nhuận.
Chi phí sản xuất khác nhau.
Sự khác nhau về tiền vốn ban đầu.
Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau.
Nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu nhiều lợi nhuận là
mục đích của cạnh tranh.
ý nghĩa của cạnh tranh.
nội dung của cạnh tranh.
nguyên tắc của cạnh tranh.
Hành vi giành giật khách hàng đầu cơ tích trữ gây rối loạn kinh tế chính là mặt hạn chế của
sản xuất hàng hóa.
cạnh tranh.
lưu thông hàng hóa.
thị trường.
Gia đình G bán bún phở, gần dây do ít khách nên đã đầu tư vào chất lượng và thái độ phục vụ khách hàng chu đáo hơn. Nhờ vậy, lượng khách tăng lên đáng kể, việc buôn bán nhờ thế mà khá lên. Vậy gia đình G đã sử dụng
cạnh tranh không lành mạnh.
chiêu thức trong kinh doanh.
cạnh tranh lành mạnh.
cạnh tranh tiêu cực.
Vì quán cà phê của mình khách ít trong khi quán đối diện của nhà anh H khách lại rất đông nên anh K đã thuê kẻ xấu ngày nào cũng quậy phá quán của anh H. Vậy anh K đã sử dụng việc
cạnh tranh không lành mạnh.
chiêu thức trong kinh doanh.
cạnh tranh lành mạnh.
cạnh tranh tiêu cực.
Canh tranh không lành mạnh có dấu hiệu nào dưới đây?
Vi phạm truyền thống văn hóa bà quy định của Nhà nước
Vi phạm văn hóa và vi phạm pháp luật
Vi phạm pháp luật và các chuẩn mực đạo đức
Vi phạm truyền thống và văn hóa dân tộc
Mạng di động A khuyến mãi giảm 50% giá trị thẻ nạp, một tuần sau mạng B và C cũng đưa ra chương trình khuyến mãi tương tự . Hiện tượng này phản ánh quy luật nào dưới đây của thị trường?
Quy luật cung cầu
Quy luật cạnh tranh
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật giá trị
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là
Giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác
Giành uy tín tuyệt đối cho doanh nghiệp mình
Gây ảnh hưởng trong xã hội
Phuc vụ lợi ích xã hội
Những người sản xuất kinh doanh đua nhau cải tiến máy móc hiện đại và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động là thể hiện mặt tích cực nào dưới đây của cạnh tranh?
Kích thích lực lượng sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng lên
Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế
Góp phần ổn định thị trường hàng hóa
Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất kinh doanh; có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau là nói đến
mục đích của cạnh tranh.
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
Tác động của cạnh tranh.
Tính hai mặt của cạnh tranh.
Việc làm nào dưới đây thể hiện cạnh tranh lành mạnh?
A. Sử dụng hóa chất để bảo quản hàng hóa vượt quá quy định.
B. Sử dụng các phương tiện truyền thông để quảng cáo sản phẩm.
C. Tìm các cách để sản xuất hàng giả, hàng nhái kém chất lượng.
D. Đầu cơ, tích trữ hàng hóa để nâng cao giá thành sản phẩm.
Thấy cửa hàng bán quần áo may sẵn của F ít khách nên M đã gợi ý đăng tải lên facebook để quảng cáo. P giúp F chia sẻ bài viết của mình cho nhiều người khác. Anh K cũng buôn bán quần áo trên mạng nên đã nhờ chị R và Y nói xấu F trên facebook, L chia sẻ bài viết của R và L cho H. Trong trường hợp này, hành vi của những ai là cạnh tranh không lành mạnh?
Anh K.
Anh K, R, và Y.
Chị R và Y.
Anh K, R, R và L.
5.1 Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
A. cầu.
B. khả năng cung cấp.
C. tổng cung.
D. cung.
5.2 Khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định là
A. cung.
B. khả năng cung cấp.
C. tổng cung.
D. cầu
5.3 Khi trên thị trường cung lớn hơn cầu thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
A. Giá cả tăng.
B. Giá cả giảm.
C. Giá cả giữ nguyên.
D. Giá cả bằng giá trị.
5.4 Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu tăng lên?
A. Lượng cung tăng.
B. Lượng cung giảm.
C. Lượng cung cân bằng.
D. Lượng cung giữ nguyên.
5.5 Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?
A. Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.
B. Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.
C. Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm một triệu sản phẩm.
D. Công ty B thảo kế hoạch sản xuất một triệu sản phẩm
5.6 Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?
A. Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang.
B. Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu.
C. Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường.
D. Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán.
5.7 Khi thấy nhu cầu tiêu thụ hoa trên thị trường đang tăng cao, ông M chuyển từ trồng rau sang trồng hoa nên thu được nhiều lợi nhuận. Ông M đã vận dụng tác động nào dưới đây của quy luật giá trị?
A. Chấm dứt tất cả các loại hình cạnh tranh.
B. Chuyển dịch đồng bộ nền kinh tế vĩ mô.
C. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
D. Bảo lưu mọi quy trình phân phối và tiêu dùng.
5.8 Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu, các chủ thể kinh tế thường
A. thu hẹp quy mô sản xuất.
B. đồng loạt tăng giá sản phẩm.
C. mở rộng quy mô sản xuất.
D. đồng loạt tuyển dụng công nhân.
5.9 Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cầu tăng, sản xuất và kinh doanh mở rộng thì lượng cung hàng hóa
A. tăng.
B. giảm.
C. ổn định.
D. giữ nguyên.
5.10 Anh T quyết định mua nhà sớm hơn dự định khi nhận thấy giá bất động sản trên thị trường giảm mạnh. Anh T đã vận dụng nội dung nào dưới đây của quan hệ cung - cầu?
A. Cung - cầu tách biệt với giá cả.
B. Cung - cầu ngang bằng với giá cả.
C. Giá cả tăng thì cầu giảm.
D. Giá cả giảm thì cầu tăng
5.11 Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
A. Do cung < cầu.
B. Do cung = cầu.
C. Do cung, cầu rối loạn.
D. Do cung > cầu.
5.12 . Qua mùa trung thu, nhu cầu về bánh trung thu của người tiêu dùng giảm xuống nên nhà sản xuất đã thu hẹp quy mô sản xuất bánh trung thu để chuyển sang sản xuất sản phẩm khác. Nhà sản xuất làm như vậy để
A. thu hút thị hiếu người tiêu dùng.
B. thu nhiều lợi nhuận.
C. cạnh tranh với các mặt hàng khác.
D. tránh bị thua lỗ.
5.13 Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của quan hệ cung - cầu
A. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
B. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.
C. Cung - cầu độc lập với nhau.
D. Cung - cầu tác động lẫn nhau.
5.14 Khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
A. Cung = cầu.
B. Cung < cầu.
C. Cung > cầu.
D. Cầu tăng.
5.15 Nhờ sự gia tăng nhanh chóng của việc sử dụng Internet, người tiêu dùng Việt Nam ngày càng có xu hướng mua hàng qua mạng nhiều hơn. Chính vì vậy, các Website thương mại điện tử như Lazada, Tiki, Shopee, Sendo và các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo, Viber... đang bùng nổ trong những năm gần đây. Việc tiêu dùng qua mạng gia tăng và sự phát triển của các Website điện tử đã thể hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung - cầu?
A. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
B. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.
C. Cung - cầu tác động lẫn nhau.
D. Cung - cầu độc lập với nhau.
5.16 Khi trên thị trường cung lớn hơn cầu thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
A. Giá cả tăng.
B. Giá cả giảm.
C. Giá cả giữ nguyên.
D. Giá cả bằng giá trị.
Giả sử cung về ô tô trên thì trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giả cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ
Giảm
Tăng
Tăng mạnh
ổn định
Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
Do cung = cầu
Do cung > cầu
Do cung < cầu
Do cung, cầu rối loạn
Khi giá cả hàng hóa tăng lên thì cung, cầu sẽ diễn biến theo chiều hướng nào dưới đây?
Cung tăng, cầu giảm
Cung giảm, cầu tăng
Cung tăng, cầu tăng
Cung giảm, cầu giảm
KHi giá cả giảm thì cung, cầu sẽ diễn biến theo chiều hướng nào dưới đây?
Cung tăng, cầu giảm
Cung giảm, cầu tăng
Cung tăng, cầu tăng
Cung giảm, cầu giảm
Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ
Đang lưu thông trên thị trường
Hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường
Đã có mặt trên thị trường
Do các doanh nghiệp sản xuất đưa ra thị trường
Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
A. Nhu cầu của mọi người.
B. Nhu cầu của người tiêu dùng.
C. Nhu cầu có khả năng thanh toán.
D. Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá.
Thông thường, trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hoá sẽ
A. giảm.
B. không tăng.
C. ổn định.
D. tăng lên.
Khi cung lớn hơn cầu hoặc cung nhỏ hơn cầu đều ảnh hưởng
A. đến lưu thông hàng hoá.
B. tiêu cực đến người tiêu dùng.
C. đến quy mô thị trường.
D. đến giá cả thị trường.
Khi cầu giảm, sản xuất mở rộng dẫn đến cung giảm là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ cung - cầu ?
A. Cung cầu tác động lẫn nhau.
B. Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả.
C. Giá cả ảnh hưởng đến cung cầu.
D. Thị trường chi phối cung cầu.
Thông qua pháp luật, chính sách nhằm cân đối lại cung – cầu là sự vận dụng của
A. nhà nước.
B. người sản xuất.
C. người kinh doanh.
D. người tiêu dùng.
Mùa hè đến, lượng tiêu thụ điện tăng mạnh nên hay bị cúp điện. Do đó, nhu cầu mua bóng đèn tích điện của người dân tăng lên, dẫn đến nhà sản xuất mở rộng lượng cung đèn tích điện trên thị trường. Vậy nhà sản xuất đã áp dụng nội dung nào dưới đây của quy luật cung – cầu?
A. Cung - cầu tác động lẫn nhau.
B. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.
C. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.
D. Cung - cầu ảnh hưởng lẫn nhau.
Nếu là người mua hàng trên thị trường thì anh chị sẽ chọn:
Cung lớn hơn cầu
cung bé hơn cầu
cung bằng cầu
cung lớn hơn hoặc bằng cầu
Nhờ sự gia tăng nhanh chóng của việc sử dụng Internet, người tiêu dùng Việt Nam ngày càng có xu hướng mua hàng qua mạng nhiều hơn. Chính vì vậy, các Website thương mại điện tử như Lazada, Tiki, Shopee, Sendo và các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo, Viber... đang bùng nổ trong những năm gần đây. Việc tiêu dùng qua mạng gia tăng và sự phát triển của các Website điện tử đã thể hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung - cầu
cung cầu tác động lẫn nhau
cung cầu tác động đến giá cả
Khi giá cả hàng hóa giảm xuống thì cầu có xu hướng
tăng lên
giảm xuống
ổn định
dừng lại
Lạm phát là hiện tượng
mức giá một mặt hàng tăng cao.
mức giá một số hàng hoá, dịch vụ tăng cao liên tục.
mức giá một số hàng hoá, dịch vụ tăng cao trong thời gian ngắn.
mức giá chung của nền kinh tế tăng cao.
Căn cứ vào mức độ lạm phát, có bao nhiêu loại hình lạm phát?
2
3
4
5
Lạm phát phi mã chỉ mức độ tăng chỉ số giá tiêu dùng ở mức độ nào?
0% - 9%.
10% - 100%
10% - 1000%.
100% - 1000%
Lạm phát vừa phải chỉ mức độ tăng chỉ số giá tiêu dùng ở mức độ nào?
0% - 9%.
0% - dưới 10%
10% - 1000%.
100% - 1000%
Siêu lạm phát chỉ mức độ tăng chỉ số giá tiêu dùng ở mức độ nào?
0% - 9%.
10% - 100%.
100% - 1000%.
lớn hơn 1000%
Siêu lạm phát gây ảnh hưởng như nào đối với nền kinh tế?
Nền kinh tế lâm vào khủng hoảng.
Gía cả của các mặt hàng thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.
Đồng tiền mất giá, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới nền kinh tế.
Kinh tế tăng trưởng đồng đều, ổn định.
Lạm phát vừa phải gây ảnh hưởng như nào đối với nền kinh tế?
Nền kinh tế lâm vào khủng hoảng.
Gía cả của các mặt hàng thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.
Đồng tiền mất giá, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới nền kinh tế.
Kinh tế tăng trưởng đồng đều, ổn định.
Nguyên nhân gây ra lạm phát là do
các ngân hàng tăng lãi suất huy động vốn.
tỉ lệ thất nghiệp tăng.
chính phủ tăng chi tiêu.
gía thịt lợn tăng cao.
Lạm phát tăng do nguyên nhân nào dưới đây?
Mức thuế tăng.
Gia tăng tốc độ dân số.
Chính phủ phát hành thừa tiền trong lưu thông.
Giá các nguyên liệu sản xuất giảm.
Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát?
Luôn theo dõi biến động giá cả trên thị trường.
Duy trì mức tỉ lệ lạm phát ở mức cho phép.
Đưa ra chính sách, biện pháp sử dụng các công cụ điều tiết kiềm chế.
Giảm lãi suất, tăng mức cung tiền cho người dân.
Đồng tiền mất giá nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm, người dân không nên giữ tiền mặt khi loại hình lạm phát nào xảy ra?
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Lạm phát tự nhiên.
Điều gì xảy ra khi lạm phát tăng cao?
Doanh nghiệp trả lương thấp hơn.
Hộ gia đình cần ít tiền hơn để giao dịch.
Gía đồng tiền giảm.
Mức giá chung giảm và duy trì mặt hàng giá mới
Nội dung nào dưới đây không thể hiên hậu quả mà lạm phát gây ra?
Khiến nhiều người mất việc làm, không có thu nhập, đời sống bấp bênh.
Tác động trực tiếp đến việc giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Gây đầu cơ tích trữ hàng hóa, rối loạn thị trường, tạo thêm sự khan hiếm hàng hóa.
Khiến Chính phủ giảm lãi suất, tăng mức cung tiền cho người dân.
Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2011, khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Chỉ số CPI thể hiên mức độ lạm phát nào?
Lạm phát vừa phải.
Siêu lạm phát.
Lạm phát tự nhiên.
Lạm phát phi mã
Trong bối cảnh lạm phát tăng cao, ngân hàng Y muốn duy trì mức lãi suất thấp trong khi Chính phủ đang chủ trương thực hiện chính sách tiền tệ kiềm chế. Việc làm này thể hiện nhà nước đã làm gì trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát?
Luôn theo dõi biến động giá cả trên thị trường.
Tăng lãi suất, đưa ra chính sách, biện pháp sử dụng các công cụ điều tiết kiềm chế.
Duy trì mức tỉ lệ lạm phát ở mức cho phép.
Giảm mức cung tiền, cắt giảm chi tiêu công.
Hiện tượng lạm phát nào khiến đồng tiền mất giá nhanh chóng?
Lạm phát vừa phải.
Lạm phát phi mã.
Siêu lạm phát.
Lạm phát tự nhiên.
Hậu quả mà lạm phát mang lại là gì?
Làm thay đổi sản lượng, cơ cấu của nền kinh tế.
Lượng tiền trong lưu thông tăng quá mức cần thiết.
Do giá nguyên vật liệu sản xuất.
Tăng thu nhập thực tế từ người lao động.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
A. thất nghiệp.
B. lạm phát.
C. thu nhập.
D. khủng hoảng.
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
A. vị trí.
B. việc làm.
C. bạn đời.
D. chỗ ở.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
A. tính chất của thất nghiệp.
B. nguồn gốc thất nghiệp.
C. chu kỳ thất nghiệp.
D. cơ cấu thất nghiệp.
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
A. tự giác.
B. quyền lực.
C. không tự nguyện.
D. luôn bắt buộc
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
A. tính chất của thất nghiệp.
B. nguồn gốc thất nghiệp.
C. chu kỳ thất nghiệp.
D. nguyên nhân của thất nghiệp.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
A. cao.
B. thấp.
C. giữ nguyên.
D. cân bằng.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
B. Mất cân đối cung cầu lao động.
C. Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
D. Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Cơ chế tinh giảm lao động.
B. Thiếu kỹ năng làm việc.
C. Không hài lòng với công việc.
D. Do vi phạm hợp đồng lao động
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Do khả năng ngoại ngữ kém.
B. Do thiếu kỹ năng làm việc.
C. Do không đáp ứng yêu cầu.
D. Do công ty thu hẹp sản xuất.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
A. Thu nhập.
B. Địa vị.
C. Thăng tiến.
D. Tuổi thọ.
Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải
A. đóng cửa sản xuất.
B. mở rộng sản xuất.
C. thúc đẩy sản xuất.
D. đầu tư hiệu quả.
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến
A. nhu cầu tiêu dùng giảm.
B. nhu cầu tiêu dùng tăng.
C. lượng cầu càng tăng cao.
D. lượng cung càng tăng cao.
Đối với ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho chi ngân sách nhà nước có xu hướng
A. giảm.
B. tăng.
C. không đổi
D. ổn định
Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
A. Mở rộng xuất khẩu lao động.
B. Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp.
C. Tăng thuế đối với doanh nghiệp.
D. Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa.
Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
A. Anh H và chị D.
B. Anh H và ông K.
C. Anh Y và anh H.
D. Chị D và ông K.
Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
A. Chị H và chị M.
B. Anh L và chị Q.
C. Chị M và anh L.
D. Chị Q và và chị H.
Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh D làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Còn chị H sau khi ra trường đã nộp hồ sơ năng lực để dự tuyển vào công ty X và được nhận vào thử việc 3 tháng. Sau 3 tháng do hạn chế về năng lực chị H không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới. Nguyên nhân dẫn đến việc anh D và chị H thất nghiệp là do yếu tố nào dưới đây?
A. Do không hài lòng với công việc.
B. Do sự vận động của nền kinh tế.
C. Do vi phạm kỷ luật lao động.
D. Do năng lực còn hạn chế.
Công ty B do chậm ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất nên sản phẩm làm gia không có sức cạnh tranh, hàng hóa không bán được dẫn đến hoạt động sản xuất bị đình trệ. Điều này khiến hàng ngàn người lao động trong công ty bị mất việc, đời sống khó khăn, ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần; mất phương hướng trong tìm kiếm sinh kế. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động trong trường hợp này là do yếu tố nào dưới đây?
A. Do năng lực của người lao động.
B. Do sự mất cân đối cung cầu.
C. Do người lao động thiếu kỹ năng.
D. Do cơ sở sản xuất đóng cửa.
Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
A. không tạm thời
B. cơ cấu
C. truyền thống.
D. hiện đại.
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, kho nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
A. cao.
B. thấp.
C. giữ nguyên.
D. cân bằng.
Ý tưởng kinh doanh là
Điểm xuất phát trong quá trình sản xuất kinh doanh, thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức để thu được lợi nhuận.
Điểm cuối phát trong quá trình sản xuất kinh doanh, thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức để thu được lợi nhuận.
Điểm xuất phát trong quá trình sản xuất kinh doanh, thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức để thu được phi lợi nhuận.
Điểm xuất phát trong quá trình sản xuất kinh doanh, thể hiện đẳng cấp của cá nhân hoặc tổ chức để thu được lợi nhuận.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?
Tính thời điểm (không sớm hoặc quá muộn so với thị trường).
Tính ổn định (cơ hội kinh doanh có tính lâu dài, bền vững).
Tính hấp dẫn (mang lại lợi nhuận cao, sức ép cạnh tranh thấp).
Tính trừu tượng, mơ hồ, khó thực hiện được mục tiêu kinh doanh.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là
Lực lượng lao động.
Ý tưởng kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Năng lực quản trị.
Đọc trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi:
Trường hợp. Anh V có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh.
Câu hỏi: Theo em, nhận định trên nói về năng lực nào của anh V?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh
Lợi thế nội tại (sự đam mê, khả năng huy động nguồn lực) và cơ hội bên ngoài (nhu cầu sản phẩm, sự cạnh tranh)
Sao chép ý tưởng
Kinh nghiệm của bản thân
Tất cả đều đúng.
Cơ hội kinh doanh là gì
Là tập hợp các hoàn cảnh bất lợi tạo ra nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ của một nhóm khách hàng dẫn đến xuất hiện cơ hội thoả mãn nhu cầu này.
Là tập hợp các hoàn cảnh thuận lợi tạo ra nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ của một nhóm khách hàng dẫn đến xuất hiện cơ hội thoả mãn nhu cầu này.
Chọn lọc các hoàn cảnh thuận lợi tạo ra nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ của một nhóm khách hàng dẫn đến xuất hiện cơ hội thoả mãn nhu cầu này.
Không đáp án nào đúng
Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh là:
Xây dựng ý tưởng và đánh giá cơ hội kinh doanh quan trọng trong sản xuất kinh doanh.
Đúng ý tưởng và cơ hội kinh doanh giúp tạo giá trị và đạt lợi nhuận.
Ý tưởng và cơ hội kinh doanh không tốt sẽ dẫn đến kết quả không hiệu quả và thất bại kinh doanh.
Cả 3 đều đúng
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh.
Sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.
Năng lực nào không đúng trong những năng lực cần thiết cho người kinh doanh
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Năng lực giảng dạy
Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Thực hiện trách nhiệm của người kinh doanh với tổ chức, cộng đồng và xã hội - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Câu 14. Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động
sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
sáng tạo, phi thực tế, không thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
thiết thực, có tính hữu dụng nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
vượt trội, có lợi thế cạnh tranh nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
Một trong những lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.
Điền vào chỗ trống: “… là khái niệm trong lĩnh vực kinh doanh chỉ loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến tính lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh.”
(a)
Điền vào chỗ trống: “… xuất phát từ đam mê, hiểu biết, khả năng huy động các nguồn lực,... của chủ thể kinh doanh.”
(a)
Bạn có đồng tình với ý kiến “ Ý tưởng kinh doanh tốt là đáp ứng nhu cầu thị trường” không? Vì sao?
(a)
Bà C có ý định mở cửa hàng kinh doanh tại nhà từ lâu nhưng vẫn chần chừ chưa tiến hành vi lo ngại việc kinh doanh không hiệu quả sẽ bị thua lỗ. Bạn có nhận xét gì về năng lực kinh doanh của chủ thể này?
(a)
Bạn có đồng tình với ý kiến “Cơ hội kinh doanh là do những điều kiện, hoàn cảnh khách quan mang đến.” không? Vì sao?
(a)
