wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI KỲ KT&PL-11

Total questions: 155

Worksheet time: 3hrs 41mins

Name
Class
Date
1.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ nâng giá

b)

. hủy hoại môi trường.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

. giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

2.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến.

b)

. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

c)

Giảm thiểu chi phí sản xuất.

d)

Bán hàng giả gây rối thị trường.

3.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

. đổi mới quản lý sản xuất.

b)

kích thích đầu cơ găm hàng.

c)

. khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

hủy hoại môi trường.

4.

Cạnh tranh có vai trò nào sau đây trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?

a)

Cơ sở sản xuất hàng hoá.

b)

. Triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.

c)

Nền tảng của sản xuất hàng hoá.

d)

Một động lực kinh tế.

5.

Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?

a)

. Mặt hạn chế của cạnh tranh.

b)

Nguyên nhân của cạnh tranh.

c)

. Mặt tích cực của cạnh tranh.

d)

Mục đích của cạnh tranh.

6.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức.

b)

tranh giành.

c)

. cạnh tranh

d)

. đấu tranh

7.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến.

b)

. Giảm thiểu chi phí sản xuất.

c)

. Tăng quy mô quảng cáo .

d)

Bán hàng giả gây rối thị trường.

8.

Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

a)

. Quy luật cung cầu

b)

. Quy luật giá trị

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ

d)

. Quy luật cạnh tranh

9.

Những người sản xuất kinh doanh đua nhau cải tiến máy móc hiện đại và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động là thể hiện mặt tích cực nào dưới đây của cạnh tranh?

a)

Kích thích lực lượng sản xuất phát triển, tăng năng suất lao động.

b)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Góp phần ổn định thị trường hàng hóa.

10.

Biết sau lũ lụt, gạo là mặt hàng thiết yếu nhất. Để có lợi nhuận cao, công ty A đã cho thu mua toàn bộ gạo trên thị trường tạo ra sự khan hiếm trong một thời gian ngắn, đẩy giá lên cao rồi tung ra thị trường bán kiếm lời. Trong trường hợp này, công ty A đã làm ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế thị trường?

a)

Rối loạn.

b)

Ổn định.

c)

Phát triển.

d)

Bền vững

11.

Hai công ty A và B cùng sản xuất 1 mặt hàng. Công ty A áp dụng KHKT, cải tiến máy móc để nâng cao năng suất. Bên cạnh đó thì công ty B lại làm hàng giả, kém chất lượng để thu lợi bất chính. Trong trường hợp trên công ty B đang tiến hành cạnh tranh

a)

lành mạnh.

b)

không lành mạnh.

c)

công bằng.

d)

tiến bộ.

12.

Công ty A tạo điều kiện cho công nhân đi học, tiếp thu trình độ khoa học kĩ thuật mới. Việc làm của công ty A biểu hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

b)

Khai thác tối đa nguồn lực đất nước.

c)

Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Giành ưu thế về chất lượng hàng hóa.

13.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về cạnh tranh

a)

Cạnh tranh chỉ tồn tại trong nền kinh tế tự cấp tự túc

b)

Canh tranh chỉ xuất hiện, tồn tại trong nền kinh tế hàng hóa.

c)

Cạnh tranh xuất hiện trong mọi nền kinh tế

d)

Cạnh tranh chỉ tồn tại trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

14.

Loại canh tranh nào sẽ tạo động lực cho phát triển kinh tế xã hội

a)

Canh tranh không lành mạnh

b)

Cạnh tranh giữa những người buôn bán cùng một mặt hàng

c)

Cạnh tranh lành mạnh

d)

Cả cạnh tranh lành mạnh và không lành mạnh

15.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là

a)

giành lấy thị trường

b)

giành nguồn nhân lực rẻ nhất về mình

c)

giành lấy ưu thế về khoa học kĩ thuật

d)

nhằm giành lấy lợi nhuận nhiều nhất về mình

16.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

    

a)

A. Đẩy lùi tình trạng lạm phát.

b)

C. Giảm thiểu chi phí sản xuất.

c)

B. Thu hẹp quy mô kinh doanh.

d)

D. Đầu cơ tích trữ gây rối thị trường.

17.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, mặt hạn chế của cạnh tranh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế

                      

a)

A.  gây rối thị trường.

b)

B. lạm dụng chất cấm. 

c)

C. thu hẹp sản xuất.

d)

D. đầu cơ tích trữ.

18.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của

                                          

a)

A. Cạnh tranh  

b)

B. Thi đua

c)

C. Sản xuất

d)

D. Kinh doanh

19.

Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa xuất phát từ

                           

            

a)

A. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu  

b)

B. Sự gia tăng sản xuất hàng hóa

c)

C. Nguồn lao động dồi dào trong xã hội 

d)

D. Sự thay đổi cung-cầu

20.

Tính chất của cạnh tranh là gì?

                                

a)

A. Giành giật khách hàng

b)

B. Giành quyền lợi về mình

c)

C. Thu được nhiều lợi nhuận

d)

D. Ganh đua, đấu tranh

21.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh không xuất phát từ

    

    

a)

A. sự tồn tại nhiều chủ sở hữu.

b)

B. nền kinh tế tự nhiên.

c)

C. lợi ích kinh tế đối lập.

d)

D. điều kiện sản xuất khác nhau

22.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đổi mới quản lý sản xuất

b)

kích thích đầu cơ găm hàng

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên

d)

hủy hoại môi trường

23.

Cạnh tranh có vai trò nào sau đây trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?

a)

Cơ sở sản xuất hàng hoá

b)

Triệt tiêu lợi nhuận đầu tư

c)

Nền tảng của sản xuất hàng hoá

d)

Một động lực kinh tế

24.

Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?

a)

Mặt hạn chế của cạnh tranh

b)

Nguyên nhân của cạnh tranh

c)

Mặt tích cực của cạnh tranh

d)

Mục đích của cạnh tranh

25.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

26.

Trong đợt dịch tả lợn châu Phi vừa xảy ra tại địa phương Q, các đàn lợn nhiễm bệnh đã được tiêu hủy. Tuy nhiên vì mục tiêu lợi nhuận, H và D đã cấu kết với nhau để mua lợn bệnh về làm xúc xích rồi bán với giá rẻ ra thị trường. Hành vi của H và D là biểu hiện nào của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Sử dụng thủ đoạn phi pháp

b)

Giành giật khách hàng

c)

Đầu cơ tích trữ

d)

Gian lận thuế

27.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?

a)

Cạnh tranh văn hóa

b)

Cạnh tranh kinh tế

c)

Cạnh tranh chính trị

d)

Cạnh tranh văn hóa , kinh tế và khoa học kỹ thuật

28.

Yếu tố nào dưới đây Không phải là mặt tích cực của cạnh tranh

a)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước

b)

Khai thác tài nguyên làm cho môi trường suy thoái, cạn kiệt

c)

Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kỹ thuật phát triển

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh

29.

Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa , dịch vụ là một trong những

a)

Tính chất của cạnh tranh

b)

nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa

c)

nguyên nhân của sự giàu nghèo

d)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

30.

Mục đích cuối cùng của của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy

a)

khoa học công nghệ

b)

thị trường

c)

lợi nhuận

d)

nhiên liệu

31.

Trong các nguyên nhân sau, đâu là một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau

b)

Chi phí sản xuất khác nhau

c)

Sự khác nhau về tiền vốn ban đầu

d)

sự hấp dẫn của lợi nhuận

32.

Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các

a)

Cửa hàng

b)

Cơ sở sản xuất

c)

Chủ thể kinh tế

d)

Người mua người bán

33.

Cạnh tranh kinh tế ra đời trong

a)

nền sản xuất tự cấp tự túc.

b)

nền sản xuất tự nhiên.

c)

nền sản xuất hàng hoá.

d)

mọi nền sản xuất vật chất.

34.

Cạnh tranh sẽ khai thác tối đa mọi nguồn lực vào đầu tư xây dựng phát triển kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là

a)

mặt tích cực của cạnh tranh.

b)

mặt hạn chế của cạnh tranh.

c)

mặt tiêu cực của cạnh tranh.

d)

nội dung của cạnh tranh.

35.

Nội dung nào sau đây được xem là mặt hạn chế của cạnh tranh?

a)

Làm cho môi trường bị suy thoái.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

c)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

d)

Kích thích sức sản xuất.

36.

Nội dung nào sau đây được xem là mặt hạn chế của cạnh tranh?

a)

Kích thích sức sản xuất.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

c)

Chạy theo lợi nhuận mù quáng.

d)

Khoa học kĩ thuật phát triển.

37.

Trong các nguyên nhân sau, đâu là một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Sự hấp dẫn của lợi nhuận.

b)

Chi phí sản xuất khác nhau.

c)

Sự khác nhau về tiền vốn ban đầu.

d)

Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau.

38.

Nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu nhiều lợi nhuận là

a)

mục đích của cạnh tranh.

b)

ý nghĩa của cạnh tranh.

c)

nội dung của cạnh tranh.

d)

nguyên tắc của cạnh tranh.

39.

Hành vi giành giật khách hàng đầu cơ tích trữ gây rối loạn kinh tế chính là mặt hạn chế của

a)

sản xuất hàng hóa.

b)

cạnh tranh.

c)

lưu thông hàng hóa.

d)

thị trường.

40.

Gia đình G bán bún phở, gần dây do ít khách nên đã đầu tư vào chất lượng và thái độ phục vụ khách hàng chu đáo hơn. Nhờ vậy, lượng khách tăng lên đáng kể, việc buôn bán nhờ thế mà khá lên. Vậy gia đình G đã sử dụng

a)

cạnh tranh không lành mạnh.

b)

chiêu thức trong kinh doanh.

c)

cạnh tranh lành mạnh.

d)

cạnh tranh tiêu cực.

41.

Vì quán cà phê của mình khách ít trong khi quán đối diện của nhà anh H khách lại rất đông nên anh K đã thuê kẻ xấu ngày nào cũng quậy phá quán của anh H. Vậy anh K đã sử dụng việc

a)

cạnh tranh không lành mạnh.

b)

chiêu thức trong kinh doanh.

c)

cạnh tranh lành mạnh.

d)

cạnh tranh tiêu cực.

42.

Canh tranh không lành mạnh có dấu hiệu nào dưới đây?

a)

Vi phạm truyền thống văn hóa bà quy định của Nhà nước

b)

Vi phạm văn hóa và vi phạm pháp luật

c)

Vi phạm pháp luật và các chuẩn mực đạo đức

d)

Vi phạm truyền thống và văn hóa dân tộc

43.

Mạng di động A khuyến mãi giảm 50% giá trị thẻ nạp, một tuần sau mạng B và C cũng đưa ra chương trình khuyến mãi tương tự . Hiện tượng này phản ánh quy luật nào dưới đây của thị trường?

a)

Quy luật cung cầu

b)

Quy luật cạnh tranh

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ

d)

Quy luật giá trị

44.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là

a)

Giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác

b)

Giành uy tín tuyệt đối cho doanh nghiệp mình

c)

Gây ảnh hưởng trong xã hội

d)

Phuc vụ lợi ích xã hội

45.

Những người sản xuất kinh doanh đua nhau cải tiến máy móc hiện đại và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động là thể hiện mặt tích cực nào dưới đây của cạnh tranh?

a)

Kích thích lực lượng sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng lên

b)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế

d)

Góp phần ổn định thị trường hàng hóa

46.

Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất kinh doanh; có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau là nói đến

a)

mục đích của cạnh tranh.

b)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

c)

Tác động của cạnh tranh.

d)

Tính hai mặt của cạnh tranh.

47.

Việc làm nào dưới đây thể hiện cạnh tranh lành mạnh?

a)

A. Sử dụng hóa chất để bảo quản hàng hóa vượt quá quy định.

b)

B. Sử dụng các phương tiện truyền thông để quảng cáo sản phẩm.

c)

C. Tìm các cách để sản xuất hàng giả, hàng nhái kém chất lượng.

d)

D. Đầu cơ, tích trữ hàng hóa để nâng cao giá thành sản phẩm.

48.

Thấy cửa hàng bán quần áo may sẵn của F ít khách nên M đã gợi ý đăng tải lên facebook để quảng cáo. P giúp F chia sẻ bài viết của mình cho nhiều người khác. Anh K cũng buôn bán quần áo trên mạng nên đã nhờ chị R và Y nói xấu F trên facebook, L chia sẻ bài viết của R và L cho H. Trong trường hợp này, hành vi của những ai là cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Anh K.

b)

Anh K, R, và Y.

c)

Chị R và Y.

d)

Anh K, R, R và L.

49.

5.1 Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

A. cầu.

b)

B. khả năng cung cấp.

c)

C. tổng cung.

d)

D. cung.

50.

5.2 Khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định là

a)

A. cung.

b)

B. khả năng cung cấp.

c)

C. tổng cung.

d)

D. cầu

51.

5.3 Khi trên thị trường cung lớn hơn cầu thì xảy ra trường hợp nào sau đây?

a)

A. Giá cả tăng.

b)

B. Giá cả giảm.

c)

C. Giá cả giữ nguyên.

d)

D. Giá cả bằng giá trị.

52.

5.4 Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu tăng lên?

a)

A. Lượng cung tăng.

b)

B. Lượng cung giảm.

c)

C. Lượng cung cân bằng.

d)

D. Lượng cung giữ nguyên.

53.

5.5 Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?

a)

A. Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.

b)

B. Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.

c)

C. Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm một triệu sản phẩm.

d)

D. Công ty B thảo kế hoạch sản xuất một triệu sản phẩm

54.

5.6 Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?

a)

A. Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang.

b)

B. Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu.

c)

C. Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường.

d)

D. Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán.

55.

5.7 Khi thấy nhu cầu tiêu thụ hoa trên thị trường đang tăng cao, ông M chuyển từ trồng rau sang trồng hoa nên thu được nhiều lợi nhuận. Ông M đã vận dụng tác động nào dưới đây của quy luật giá trị?

a)

A. Chấm dứt tất cả các loại hình cạnh tranh.

b)

B. Chuyển dịch đồng bộ nền kinh tế vĩ mô.

c)

C. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.

d)

D. Bảo lưu mọi quy trình phân phối và tiêu dùng.

56.

5.8 Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu, các chủ thể kinh tế thường

a)

A. thu hẹp quy mô sản xuất.

b)

B. đồng loạt tăng giá sản phẩm.

c)

C. mở rộng quy mô sản xuất.

d)

D. đồng loạt tuyển dụng công nhân.

57.

5.9 Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cầu tăng, sản xuất và kinh doanh mở rộng thì lượng cung hàng hóa

a)

A. tăng.

b)

B. giảm.

c)

C. ổn định.

d)

D. giữ nguyên.

58.

5.10 Anh T quyết định mua nhà sớm hơn dự định khi nhận thấy giá bất động sản trên thị trường giảm mạnh. Anh T đã vận dụng nội dung nào dưới đây của quan hệ cung - cầu?

a)

A. Cung - cầu tách biệt với giá cả.

b)

B. Cung - cầu ngang bằng với giá cả.

c)

C. Giá cả tăng thì cầu giảm.

d)

D. Giá cả giảm thì cầu tăng

59.

5.11 Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?

a)

A. Do cung < cầu.

b)

B. Do cung = cầu.

c)

C. Do cung, cầu rối loạn.

d)

D. Do cung > cầu.

60.

5.12 . Qua mùa trung thu, nhu cầu về bánh trung thu của người tiêu dùng giảm xuống nên nhà sản xuất đã thu hẹp quy mô sản xuất bánh trung thu để chuyển sang sản xuất sản phẩm khác. Nhà sản xuất làm như vậy để

a)

A. thu hút thị hiếu người tiêu dùng.

b)

B. thu nhiều lợi nhuận.

c)

C. cạnh tranh với các mặt hàng khác.

d)

D. tránh bị thua lỗ.

61.

5.13 Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của quan hệ cung - cầu

a)

A. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

b)

B. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.

c)

C. Cung - cầu độc lập với nhau.

d)

D. Cung - cầu tác động lẫn nhau.

62.

5.14 Khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?

a)

A. Cung = cầu.

b)

B. Cung < cầu.

c)

C. Cung > cầu.

d)

D. Cầu tăng.

63.

5.15 Nhờ sự gia tăng nhanh chóng của việc sử dụng Internet, người tiêu dùng Việt Nam ngày càng có xu hướng mua hàng qua mạng nhiều hơn. Chính vì vậy, các Website thương mại điện tử như Lazada, Tiki, Shopee, Sendo và các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo, Viber... đang bùng nổ trong những năm gần đây. Việc tiêu dùng qua mạng gia tăng và sự phát triển của các Website điện tử đã thể hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung - cầu?

a)

A. Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

b)

B. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.

c)

C. Cung - cầu tác động lẫn nhau.

d)

D. Cung - cầu độc lập với nhau.

64.

5.16 Khi trên thị trường cung lớn hơn cầu thì xảy ra trường hợp nào sau đây?

a)

A. Giá cả tăng.

b)

B. Giá cả giảm.

c)

C. Giá cả giữ nguyên.

d)

D. Giá cả bằng giá trị.

65.

Giả sử cung về ô tô trên thì trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giả cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ

a)

Giảm    

b)

Tăng

c)

Tăng mạnh   

d)

ổn định

66.

Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?

a)

Do cung = cầu

b)

Do cung > cầu

c)

Do cung < cầu

d)

Do cung, cầu rối loạn

67.

Khi giá cả hàng hóa tăng lên thì cung, cầu sẽ diễn biến theo chiều hướng nào dưới đây?

a)

Cung tăng, cầu giảm

b)

Cung giảm, cầu tăng

c)

Cung tăng, cầu tăng

d)

Cung giảm, cầu giảm

68.

KHi giá cả giảm thì cung, cầu sẽ diễn biến theo chiều hướng nào dưới đây?

a)

Cung tăng, cầu giảm

b)

Cung giảm, cầu tăng

c)

Cung tăng, cầu tăng

d)

Cung giảm, cầu giảm

69.

Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ

a)

Đang lưu thông trên thị trường

b)

Hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường

c)

Đã có mặt trên thị trường

d)

Do các doanh nghiệp sản xuất đưa ra thị trường

70.

Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?

                       

             

a)

A. Nhu cầu của mọi người.  

b)

   B. Nhu cầu của người tiêu dùng.

c)

C. Nhu cầu có khả năng thanh toán. 

d)

D. Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá.

71.

Thông thường, trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hoá sẽ

                                     

a)

A. giảm. 

b)

B. không tăng. 

c)

C. ổn định. 

d)

D. tăng lên.

72.

Khi cung lớn hơn cầu hoặc cung nhỏ hơn cầu đều ảnh hưởng

                                   

                             

a)

A. đến lưu thông hàng hoá. 

b)

B. tiêu cực đến người tiêu dùng. 

c)

C. đến quy mô thị trường.

d)

D. đến giá cả thị trường.

73.

Khi cầu giảm, sản xuất mở rộng dẫn đến cung giảm là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ cung - cầu ?

                  

             

a)

A. Cung cầu tác động lẫn nhau.  

b)

  B. Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả.

c)

C. Giá cả ảnh hưởng đến cung cầu. 

d)

  D. Thị trường chi phối cung cầu.

74.

Thông qua pháp luật, chính sách  nhằm cân đối lại cung – cầu là sự vận dụng của

                                 

a)

A. nhà nước. 

b)

B. người sản xuất.

c)

C. người kinh doanh.

d)

D. người tiêu dùng.

75.

Mùa hè đến, lượng tiêu thụ điện tăng mạnh nên hay bị cúp điện. Do đó, nhu cầu mua bóng đèn tích điện của người dân tăng lên, dẫn đến nhà sản xuất mở rộng lượng cung đèn tích điện trên thị trường. Vậy nhà sản xuất đã áp dụng nội dung nào dưới đây của quy luật cung – cầu?

                                        

               

a)

A. Cung  - cầu tác động lẫn nhau. 

b)

B. Cung  - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

c)

C. Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung  - cầu.   

d)

D. Cung  - cầu ảnh hưởng lẫn nhau.

76.

Nếu là người mua hàng trên thị trường thì anh chị sẽ chọn:

a)

Cung lớn hơn cầu

b)

cung bé hơn cầu

c)

cung bằng cầu

d)

cung lớn hơn hoặc bằng cầu

77.

Nhờ sự gia tăng nhanh chóng của việc sử dụng Internet, người tiêu dùng Việt Nam ngày càng có xu hướng mua hàng qua mạng nhiều hơn. Chính vì vậy, các Website thương mại điện tử như Lazada, Tiki, Shopee, Sendo và các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo, Viber... đang bùng nổ trong những năm gần đây. Việc tiêu dùng qua mạng gia tăng và sự phát triển của các Website điện tử đã thể hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung - cầu

a)

cung cầu tác động lẫn nhau

b)

cung cầu tác động đến giá cả

78.

Khi giá cả hàng hóa giảm xuống thì cầu có xu hướng

a)

tăng lên

b)

giảm xuống

c)

ổn định

d)

dừng lại

79.

Lạm phát là hiện tượng

a)

mức giá một mặt hàng tăng cao.

b)

mức giá một số hàng hoá, dịch vụ tăng cao liên tục.

c)

mức giá một số hàng hoá, dịch vụ tăng cao trong thời gian ngắn.

d)

mức giá chung của nền kinh tế tăng cao.

80.

Căn cứ vào mức độ lạm phát, có bao nhiêu loại hình lạm phát?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

81.

Lạm phát phi mã chỉ mức độ tăng chỉ số giá tiêu dùng ở mức độ nào?

a)

0% - 9%.

b)

10% - 100%

c)

10% - 1000%.

d)

100% - 1000%

82.

Lạm phát vừa phải chỉ mức độ tăng chỉ số giá tiêu dùng ở mức độ nào?

a)

0% - 9%.

b)

0% - dưới 10%

c)

10% - 1000%.

d)

100% - 1000%

83.

Siêu lạm phát chỉ mức độ tăng chỉ số giá tiêu dùng ở mức độ nào?

a)

0% - 9%.

b)

10% - 100%.

c)

100% - 1000%.

d)

lớn hơn 1000%

84.

Siêu lạm phát gây ảnh hưởng như nào đối với nền kinh tế?

a)

Nền kinh tế lâm vào khủng hoảng.

b)

Gía cả của các mặt hàng thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.

c)

Đồng tiền mất giá, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới nền kinh tế.

d)

Kinh tế tăng trưởng đồng đều, ổn định.

85.

Lạm phát vừa phải gây ảnh hưởng như nào đối với nền kinh tế?

a)

Nền kinh tế lâm vào khủng hoảng.

b)

Gía cả của các mặt hàng thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.

c)

Đồng tiền mất giá, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới nền kinh tế.

d)

Kinh tế tăng trưởng đồng đều, ổn định.

86.

Nguyên nhân gây ra lạm phát là do

a)

các ngân hàng tăng lãi suất huy động vốn.

b)

tỉ lệ thất nghiệp tăng.

c)

chính phủ tăng chi tiêu.

d)

gía thịt lợn tăng cao.

87.

Lạm phát tăng do nguyên nhân nào dưới đây?

a)

Mức thuế tăng.

b)

Gia tăng tốc độ dân số.

c)

Chính phủ phát hành thừa tiền trong lưu thông.

d)

Giá các nguyên liệu sản xuất giảm.

88.

Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát?

a)

Luôn theo dõi biến động giá cả trên thị trường.

b)

Duy trì mức tỉ lệ lạm phát ở mức cho phép.

c)

Đưa ra chính sách, biện pháp sử dụng các công cụ điều tiết kiềm chế.

d)

Giảm lãi suất, tăng mức cung tiền cho người dân.

89.

Đồng tiền mất giá nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm, người dân không nên giữ tiền mặt khi loại hình lạm phát nào xảy ra?

a)

Lạm phát vừa phải.

b)

Lạm phát phi mã.

c)

Siêu lạm phát.

d)

Lạm phát tự nhiên.

90.

Điều gì xảy ra khi lạm phát tăng cao?

a)

Doanh nghiệp trả lương thấp hơn.

b)

Hộ gia đình cần ít tiền hơn để giao dịch.

c)

Gía đồng tiền giảm.

d)

Mức giá chung giảm và duy trì mặt hàng giá mới

91.

Nội dung nào dưới đây không thể hiên hậu quả mà lạm phát gây ra?

a)

Khiến nhiều người mất việc làm, không có thu nhập, đời sống bấp bênh.

b)

Tác động trực tiếp đến việc giảm quy mô đầu tư, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

c)

Gây đầu cơ tích trữ hàng hóa, rối loạn thị trường, tạo thêm sự khan hiếm hàng hóa.

d)

Khiến Chính phủ giảm lãi suất, tăng mức cung tiền cho người dân.

92.

Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2011, khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Chỉ số CPI thể hiên mức độ lạm phát nào?

a)

Lạm phát vừa phải.

b)

Siêu lạm phát.

c)

Lạm phát tự nhiên.

d)

Lạm phát phi mã

93.

Trong bối cảnh lạm phát tăng cao, ngân hàng Y muốn duy trì mức lãi suất thấp trong khi Chính phủ đang chủ trương thực hiện chính sách tiền tệ kiềm chế. Việc làm này thể hiện nhà nước đã làm gì trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát?

a)

Luôn theo dõi biến động giá cả trên thị trường.

b)

Tăng lãi suất, đưa ra chính sách, biện pháp sử dụng các công cụ điều tiết kiềm chế.

c)

Duy trì mức tỉ lệ lạm phát ở mức cho phép.

d)

Giảm mức cung tiền, cắt giảm chi tiêu công.

94.

Hiện tượng lạm phát nào khiến đồng tiền mất giá nhanh chóng?

a)

Lạm phát vừa phải.

b)

Lạm phát phi mã.

c)

Siêu lạm phát.

d)

Lạm phát tự nhiên.

95.

Hậu quả mà lạm phát mang lại là gì?

a)

Làm thay đổi sản lượng, cơ cấu của nền kinh tế.

b)

Lượng tiền trong lưu thông tăng quá mức cần thiết.

c)

Do giá nguyên vật liệu sản xuất.

d)

Tăng thu nhập thực tế từ người lao động.

96.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

                                                                           

a)

A. thất nghiệp.  

b)

B. lạm phát.

c)

C. thu nhập.

d)

D. khủng hoảng.

97.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

                                                                                        

a)

A. vị trí.

b)

B. việc làm.

c)

C. bạn đời.

d)

D. chỗ ở.

98.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

                                    

a)

A. tính chất của thất nghiệp.

b)

B. nguồn gốc thất nghiệp.

c)

C. chu kỳ thất nghiệp.

d)

D. cơ cấu thất nghiệp.

99.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

A. tự giác.

b)

B. quyền lực.

c)

C. không tự nguyện.

d)

D. luôn bắt buộc

100.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào

                              

a)

A. tính chất của thất nghiệp.

b)

B. nguồn gốc thất nghiệp.

c)

C. chu kỳ thất nghiệp.

d)

D. nguyên nhân của thất nghiệp.

101.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng 

a)

A. cao.

b)

B. thấp.  

c)

C. giữ nguyên.

d)

D. cân bằng.

102.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?         

         

a)

A. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

B. Mất cân đối cung cầu lao động.

c)

C. Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

d)

D. Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng

103.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

A. Cơ chế tinh giảm lao động.

b)

B. Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

C. Không hài lòng với công việc.

d)

D. Do vi phạm hợp đồng lao động

104.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

                         

                          

a)

A. Do khả năng ngoại ngữ kém.

b)

B. Do thiếu kỹ năng làm việc.

c)

C. Do không đáp ứng yêu cầu.

d)

D. Do công ty thu hẹp sản xuất.

105.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?

                                                                                    

a)

A. Thu nhập.

b)

B. Địa vị.

c)

C. Thăng tiến.

d)

D. Tuổi thọ.

106.

Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải        

a)

A. đóng cửa sản xuất.

b)

B. mở rộng sản xuất.

c)

C. thúc đẩy sản xuất.  

d)

D. đầu tư hiệu quả.

107.

Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến

a)

A. nhu cầu tiêu dùng giảm.

b)

B. nhu cầu tiêu dùng tăng.

c)

C. lượng cầu càng tăng cao.

d)

D. lượng cung càng tăng cao.

108.

Đối với ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho chi ngân sách nhà nước có xu hướng

a)

A. giảm.

b)

B. tăng.

c)

C. không đổi

d)

D. ổn định

109.

Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

A. Mở rộng xuất khẩu lao động.

b)

B. Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp.

c)

C. Tăng thuế đối với doanh nghiệp.

d)

D. Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa.

110.

Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?

                                           

a)

A. Anh H và chị D.

b)

B. Anh H và ông K.

c)

C. Anh Y và anh H.

d)

D. Chị D và ông K.

111.

Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?

a)

A. Chị H và chị M.

b)

B. Anh L và chị Q.

c)

C. Chị M và anh L.

d)

D. Chị Q và và chị H.

112.

Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh D làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Còn chị H sau khi ra trường đã nộp hồ sơ năng lực để dự tuyển vào công ty X và được nhận vào thử việc 3 tháng. Sau 3 tháng do hạn chế về năng lực chị H không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới. Nguyên nhân dẫn đến việc anh D và chị H thất nghiệp là do yếu tố nào dưới đây?

                 

                        

a)

A. Do không hài lòng với công việc.

b)

B. Do sự vận động của nền kinh tế.

c)

C. Do vi phạm kỷ luật lao động.

d)

D. Do năng lực còn hạn chế.

113.

Công ty B do chậm ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất nên sản phẩm làm gia không có sức cạnh tranh, hàng hóa không bán được dẫn đến hoạt động sản xuất bị đình trệ. Điều này khiến hàng ngàn người lao động trong công ty bị mất việc, đời sống khó khăn, ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần; mất phương hướng trong tìm kiếm sinh kế. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động trong trường hợp này là do yếu tố nào dưới đây?

                 

               

a)

A. Do năng lực của người lao động.

b)

B. Do sự mất cân đối cung cầu.

c)

C. Do người lao động thiếu kỹ năng.  

d)

D. Do cơ sở sản xuất đóng cửa.

114.

Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp        

a)

A. không tạm thời

b)

B. cơ cấu

c)

C. truyền thống.

d)

D. hiện đại.

115.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, kho nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng            

a)

A. cao.

b)

B. thấp.

c)

C. giữ nguyên.

d)

D. cân bằng.

116.
 Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò
a)
giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động.
b)
nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động.
c)
là cơ sở để người sử lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình.
d)
là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm.
117.
Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến tình trạng nào?
a)
Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
b)
Thiếu hụt lực lượng lao động.
c)
Gia tăng số lượng việc làm
d)
Tình trạng thất nghiệp giảm.
118.
 Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cần trang bị cho mình những gì?
a)
Kiến thức chuyên ngành về kinh tế
b)
Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình
c)
Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm
d)
Kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, trau rồi kĩ năng.
119.
Những trường hợp nào sau đây là lao động “phi chính thức”
a)
những lao động làm việc không có hợp đồng lao động.
b)
những lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên.
c)
những lao động làm việc quá thời gian theo quy định của Luật lao động.
d)
những lao động được đào tạo ngành nghề thành thạo.
120.
Những trường hợp nào sau đây thuộc nhóm lao động giản đơn?
a)
Bán hàng hóa trên đường phố.
b)
Phát triển phần mềm.
c)
Chuyên viên dữ liệu và truyền thông.
d)
Kỹ sư cơ khí, điện tử, tự động hóa.
121.
Tại phiên giao dịch trực tuyến về việc làm tỉnh X, có 83 doanh nghiệp tham gia với 11.253 chỉ tiêu việc làm tuyển dụng, trong đó các vị trí việc làm có thu nhập 15 triệu đồng trở lên chiếm tỉ lệ 19%, các vị trí có thu nhập từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng chiếm tỉ lệ 37% còn lại là các vị trí có lương theo thỏa thuận. Sau phiên giao dịch đã tuyển dụng được đủ chỉ tiêu theo yêu cầu của các doanh nghiệp. Nêu các chủ thể kinh tế chính trong phiên giao dịch trên?
a)
Người tuyển dụng và người lao động.
b)
Người sử dụng lao động và các doanh nghiệp.
c)
Người lao động và các lực lượng trung gian.
d)
Các doanh nghiệp và lực lượng trung gian.
122.
Năm 2023 số dân trong độ tuổi lao động ở nước H tăng cao. Để ổn định đời sống của người lao động và phát triển kinh tế, Chính phủ nước này đã có những chính sách thúc đẩy sản xuất kinh doanh kinh doanh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động. Số việc làm tăng tạo nhiều cơ hội cho người lao động lựa chọn việc làm phù hợp, năng suất lao động tăng, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và thu được lợi nhuận cao hơn. Nội dung trên biểu hiện
a)
thị trường lao động tăng đã thúc đẩy thị trường việc làm tăng.
b)
thị trường việc làm tăng đã thúc đẩy thị trường lao động tăng.
c)
thị trường lao động đã kích thích người lao động tìm việc làm.
d)
thị trường lao động ổn định làm giảm nguy cơ thất nghiệp.
123.
Người lao động nên kí kết hợp đồng lao động khi tham gia lao động, vì
a)
hợp đồng lao động sẽ bảo vệ những quyền lợi hợp pháp của người lao động.
b)
hợp đồng lao động thể hiện mối quan hệ giữa người sử dụng lao động với người lao động.
c)
hợp đồng lao động sẽ giúp người lao động có thu nhập cao hơn.
d)
hợp đồng lao động sẽ giúp được người lao động được nhận lương hưu khi đến tuổi nghỉ hưu.
124.
 Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: nhận xét nào đúng về tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021? Thông tin. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.
a)
Nguồn cung lao động nhỏ hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
b)
Có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.
c)
Nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.
d)
Cán cân cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.
125.
Sau khi tốt nghiệp THPT 3 học sinh T, H, K là bạn thân nhưng có 3 quyết định khác nhau về tương lai của mình. T cho rằng để có nghề nghiệp ổn định và có thu nhập cao thì bản thân cần phải tập trung vừa phải học tập thật tốt ngành nghề đã chọn vừa phải rèn luyện một số kĩ năng mềm cần thiết. H lại cho rằng chỉ cần tập trung học thật giỏi ngành nghề đã chọn là được. Riêng K thì nghĩ rằng học ngành nghề chi cho mất thời gian, chỉ cần tốt nghiệp xong là K sẽ đi làm kiếm tiền để dành sau này làm vốn kinh doanh. Theo em quan điểm của bạn học sinh nào phù hợp với xu hướng của thị trường lao động ở mước ta hiện nay?
a)
Học sinh T.
b)
Học sinh T và học sinh H.
c)
Học sinh H và học sinh K.
d)
Học sinh H.
126.
 Nội dung nào sau đây đúng khi nói về khái niệm thị trường lao động?  
a)
Thị trường lao động là nơi cung cấp việc làm cho người lao động vào thời điểm người lao động cần tìm kiếm một việc làm cho mình
b)
Thị trường lao động là nơi người lao động được tự do tìm kiếm việc làm, tự đưa ra ý kiến về tiền lương và điều kiện lao động theo ý muốn của mình.
c)
Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người sử dụng lao động và người lao động, thông qua các thỏa thuận về tiền lương, chế độ đãi ngộ phù hợp.
d)
Thị trường lao động là nơi người sử dụng lao động được tự do tuyển dụng người làm việc cho mình, với các thỏa thuận về việc làm do người sử dụng lao động tự quyết định.
127.
Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người sử dụng lao động và người lao động, thông qua các hình thức thỏa thuận về tiền lương, các điều kiện làm việc khác, trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệng, hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thỏa thuận khác được gọi là
a)
thị trường việc làm.
b)
thị trường lao động.
c)
trung tâm giới thiệu việc làm.
d)
trung tâm môi giới việc làm.
128.
 Nơi gặp gỡ, trao đổi mua bán hàng hóa việc làm giữa người lao động và người sử dụng lao động cũng như xác định mức tiền công của người lao động trong thời kì xác định được gọi là
a)
thị trường việc làm.
b)
thị trường lao động.
c)
trung tâm giới thiệu việc làm.
d)
trung tâm môi giới việc làm.
129.
 Hoạt động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm gọi là
a)
việc làm.
b)
lao động.
c)
thị trường lao động.
d)
tuyển dụng.
130.
 Thị trường lao động được cấu thành bởi các yếu tố nào?
a)
cạnh tranh, cung - cầu, giá cả.
b)
cạnh tranh, thị trường, giá cả hàng hóa.
c)
cung, cầu, giá cả sức lao động.
d)
cung, cầu, thị trường lao động.
131.
 Thị trường lao động không được cấu thành bởi các yếu tố nào sau đây?
a)
Chất lượng lao động.
b)
Lượng cung.
c)
Lượng cầu.
d)
Giá cả sức lao động
132.
 Đâu được coi là điểm trung gian kết nối cung – cầu lao động thông qua các phiên giao dịch việc làm, các thông tin tuyển dụng đến người lao động?
a)
Thị trường lao động
b)
Thị trường việc làm
c)
Thị trường nhân công
d)
Thị trường người lao động
133.
Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái
a)
thiếu hụt lực lượng lao động.
b)
dư thừa lực lượng lao động.
c)
chênh lệch cung - cầu lao động.
d)
cân bằng cung - cầu lao động.
134.
Thông qua dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp người lao động
a)
tìm được chỗ làm phù hợp.
b)
tìm được người thích hợp.
c)
đạt được trạng thái cân bằng cung – cầu.
d)
có thu nhập ổn định.
135.
 Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường thông qua nhiều hình thức, ngoại trừ
a)
các phiên giao dịch việc làm.
b)
các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
c)
mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
d)
thông tin tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
136.

Ý tưởng kinh doanh là

a)

Điểm xuất phát trong quá trình sản xuất kinh doanh, thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức để thu được lợi nhuận.

b)

Điểm cuối phát trong quá trình sản xuất kinh doanh, thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức để thu được lợi nhuận.

c)

Điểm xuất phát trong quá trình sản xuất kinh doanh, thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức để thu được phi lợi nhuận.

d)

Điểm xuất phát trong quá trình sản xuất kinh doanh, thể hiện đẳng cấp của cá nhân hoặc tổ chức để thu được lợi nhuận.

137.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

Tính thời điểm (không sớm hoặc quá muộn so với thị trường).

b)

Tính ổn định (cơ hội kinh doanh có tính lâu dài, bền vững).

c)

Tính hấp dẫn (mang lại lợi nhuận cao, sức ép cạnh tranh thấp).

d)

Tính trừu tượng, mơ hồ, khó thực hiện được mục tiêu kinh doanh.

138.

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là

a)

Lực lượng lao động.

b)

Ý tưởng kinh doanh.

c)

Cơ hội kinh doanh.

d)

Năng lực quản trị.

139.

Đọc trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi:

Trường hợp. Anh V có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh.

Câu hỏi: Theo em, nhận định trên nói về năng lực nào của anh V?

a)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

d)

Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.

140.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh

a)

Lợi thế nội tại (sự đam mê, khả năng huy động nguồn lực) và cơ hội bên ngoài (nhu cầu sản phẩm, sự cạnh tranh)

b)

Sao chép ý tưởng

c)

Kinh nghiệm của bản thân

d)

Tất cả đều đúng.

141.

Cơ hội kinh doanh là gì

a)

Là tập hợp các hoàn cảnh bất lợi tạo ra nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ của một nhóm khách hàng dẫn đến xuất hiện cơ hội thoả mãn nhu cầu này.

b)

Là tập hợp các hoàn cảnh thuận lợi tạo ra nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ của một nhóm khách hàng dẫn đến xuất hiện cơ hội thoả mãn nhu cầu này.

c)

Chọn lọc các hoàn cảnh thuận lợi tạo ra nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ của một nhóm khách hàng dẫn đến xuất hiện cơ hội thoả mãn nhu cầu này.

d)

Không đáp án nào đúng

142.

Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thiết lập quan hệ.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực cá nhân.

d)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

143.

Tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và xác định, đánh giá các cơ hội kinh doanh là:

a)

Xây dựng ý tưởng và đánh giá cơ hội kinh doanh quan trọng trong sản xuất kinh doanh.

b)

Đúng ý tưởng và cơ hội kinh doanh giúp tạo giá trị và đạt lợi nhuận.

c)

 Ý tưởng và cơ hội kinh doanh không tốt sẽ dẫn đến kết quả không hiệu quả và thất bại kinh doanh.

d)

Cả 3 đều đúng

144.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

b)

Khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh.

c)

Sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

d)

Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.

145.

Năng lực nào không đúng trong những năng lực cần thiết cho người kinh doanh

a)

Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực nắm bắt cơ hội kinh doanh.

d)

Năng lực giảng dạy

146.

Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

147.

Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

148.

Thực hiện trách nhiệm của người kinh doanh với tổ chức, cộng đồng và xã hội - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

149.

Câu 14. Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động

a)

sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

b)

 sáng tạo, phi thực tế, không thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

c)

thiết thực, có tính hữu dụng nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

d)

vượt trội, có lợi thế cạnh tranh nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.

150.

Một trong những lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh là

a)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

b)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.

c)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.

d)

Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.

151.

Điền vào chỗ trống: “… là khái niệm trong lĩnh vực kinh doanh chỉ loại ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến tính lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh.”

(a)  

152.

Điền vào chỗ trống: “… xuất phát từ đam mê, hiểu biết, khả năng huy động các nguồn lực,... của chủ thể kinh doanh.”

(a)  

153.

Bạn có đồng tình với ý kiến “ Ý tưởng kinh doanh tốt là đáp ứng nhu cầu thị trường” không? Vì sao?

(a)  

154.

Bà C có ý định mở cửa hàng kinh doanh tại nhà từ lâu nhưng vẫn chần chừ chưa tiến hành vi lo ngại việc kinh doanh không hiệu quả sẽ bị thua lỗ. Bạn có nhận xét gì về năng lực kinh doanh của chủ thể này?

(a)  

155.

Bạn có đồng tình với ý kiến “Cơ hội kinh doanh là do những điều kiện, hoàn cảnh khách quan mang đến.” không? Vì sao?

(a)  

Similar Resources on Wayground