wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GIÁO DỤC KINH TẾ PHÁP LUẬT

Total questions: 77

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức

b)

tranh giành

c)

đấu tranh

d)

cạnh tranh

2.

Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những

a)

tính chất của cạnh tranh.

b)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

c)

nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.

d)

nguyên nhân của sự giàu nghèo

3.

Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian xác định được gọi là

a)

cầu

b)

cung

c)

sản xuất

d)

độc quyền

4.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ

a)

siêu lạm phát

b)

lạm phát vừa phải

c)

lạm phát tuyệt đối

d)

lạm phát phi mã

5.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào

a)

nguyên nhân của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

tính chất của thất nghiệp.

d)

chu kỳ thất nghiệp.

6.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Bán hàng giả gây rối thị trường.

b)

Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến

c)

Giảm thiểu chi phí sản xuất.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

7.

Lượng cầu không chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?

a)

Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.

b)

Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.

c)

Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa.

d)

Kì vọng, dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa.

8.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?

a)

Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.

b)

Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.

c)

Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.

d)

Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.

9.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là

a)

giá cả sức lao động.

b)

cung về sức lao động.

c)

tiền tệ sức lao động.

d)

cầu về sức lao động.

10.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

thị trường chứng khoán

b)

thị trường tiền tệ.

c)

tỷ giá hối đoái tiền tệ.

d)

giá cả sức lao động.

11.

Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

thị trường việc làm.

b)

thị trường kinh doanh.

c)

thị trường thất nghiệp.

d)

thị trường tài chính

12.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

lương hưu

b)

tiền công

c)

tiền thưởng

d)

việc làm

13.

Biện pháp nào dưới đây được nhà nước ta vận dụng để phát triển thị trường việc làm cho người lao động trong giai đoạn này ?

a)

Không ngừng tăng thuế thu nhập cá nhân

b)

Đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên

c)

Kéo dài tuổi nghỉ hưu của người lao động

d)

Có chính sách sản xuất kinh doạnh tự do tuyệt đối

14.

Hoạt động nào dưới đây được coi là việc làm?

a)

Mọi hoạt động của người từ đủ 18 tuổi trở lên.

b)

Mọi hoạt động tạo ra của cải vật chất cho cá nhân.

c)

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp

d)

Mọi hoạt động mang lại thu nhập cho con người.

15.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Có lợi thế cạnh tranh.

b)

Có tính mới mẻ, độc đáo.

c)

Có ưu thế vượt trội.

d)

Không có tính khả thi.

16.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong

a)

hợp tác

b)

kinh doanh

c)

học tập

d)

nghệ thuật

17.

Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?

a)

Sự đam mê.

b)

Thành phần gia đình.

c)

Kinh nghiệm bản thân.

d)

Sự cạnh tranh.

18.

Nhân tố nào dưới đây không phải là yếu tố nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh cho mỗi cá nhân?

a)

Vị trí địa lý

b)

Sự đam mê.

c)

Hiểu biết.

d)

Kinh nghiệm.

19.

Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là

a)

địa điểm cư trú.

b)

địa điểm kinh doanh.

c)

sự đam mê.

d)

sự cạnh tranh đối thủ.

20.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh?

a)

Trả lương đúng hạn cho nhân viên.

b)

Quảng cáo sai sự thật về hàng hoá.

c)

Xả thải chưa xử lí ra môi trường.

d)

Khai thác trái phép tài nguyên.

21.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.

b)

Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.

c)

Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.

d)

Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng

22.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.

b)

tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.

c)

không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng.

d)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.

23.

Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?

a)

Tuân thủ quy định của pháp luật.

b)

Không sản xuất hàng quốc cấm.

c)

Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.

d)

Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.

24.

Khẳng định nào dưới đây không phản ánh vai trò của tiêu dùng?

a)

Tiêu dùng tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

b)

Tiêu dùng góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất.

c)

Tiêu dùng là đầu ra của sản xuất và kinh doanh

d)

Tiêu dùng làm giảm tích luỹ của cải của nền kinh tế.

25.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò của đạo đức kinh doanh?

a)

Đẩy mạnh hợp tác và đầu tư, tạo ra lợi nhuận.

b)

Góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh doanh.

c)

Xây dựng được lòng tin và uy tín với khách hàng.

d)

Kiềm chế sự phát triển của kinh tế quốc gia.

26.

Một trong những vai trò của đạo đức kinh doanh là

a)

làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.

b)

kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.

c)

hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.

d)

điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tích cực.

27.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

giá trị thặng dư.

b)

quan hệ tài sản.

c)

điều kiện sản xuất.

d)

nguồn gốc nhân thân.

28.

Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

a)

Quy luật giá trị

b)

Quy luật lưu thông tiền tệ

c)

Quy luật cung cầu

d)

Quy luật cạnh tranh

29.

Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?

a)

Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.

b)

Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.

c)

Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.

d)

Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa

30.

Lượng cầu chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập, thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.

b)

Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa.

c)

Kì vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh.

d)

Số lượng người tham gia cung ứng

31.

Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do cầu kéo?

a)

Tăng mức cung tiền

b)

Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.

c)

Giảm mức cung tiền.

d)

Cắt giảm chi tiêu ngân sách.

32.

Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do chi phí đẩy?

a)

Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư.

b)

Cải tiến kĩ thuật, tăng năng suất lao động.

c)

Giảm thuế.

d)

Tăng thuế.

33.

Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

không tạm thời

b)

cơ cấu.

c)

truyền thống.

d)

hiện đại

34.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời

b)

thất nghiệp chu kỳ.

c)

thất nghiệp tự nguyện.

d)

thất nghiệp cơ cấu

35.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

b)

Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Nhu cầu của thị trường.

36.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

Ổn định.

b)

Hấp dẫn.

c)

Khả thi.

d)

Lỗi thời

37.

Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là sẽ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo ra nguồn lao động dồi dào để phát triển

a)

xuất khẩu hàng hóa

b)

thị trường việc làm.

c)

tăng thu ngân sách

d)

du lịch giá rẻ.

38.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

a)

xóa bỏ định kiến về giới.

b)

phát triển sản xuất và dịch vụ.

c)

hưởng chế độ phụ cấp khu vực.

d)

chia đều lợi nhuận khu vực.

39.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là người lao động

a)

Người làm thuê theo từng vụ việc hằng ngày và được trả tiền ngay theo công việc.

b)

Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thoả thuận.

c)

Người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình.

d)

Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa.

40.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thì khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Thiếu lao động

b)

Lạm phát.

c)

Thất nghiệp.

d)

Thiếu việc làm.

41.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?

a)

Lao động được đào tạo

b)

Lao động không qua đào tạo

c)

Lao động giản đơn.

d)

lao động có trình độ thấp.

42.

Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

43.

Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?

a)

Quyết định.

b)

Định hướng.

c)

độc lập

d)

Kiểm tra.

44.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của nhà nước.

b)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường

c)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm

d)

Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.

45.

Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?

a)

Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp

b)

Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh

c)

Tính trung thực và tôn trọng con người

d)

Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng

46.

Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Điểm mạnh.

b)

Điểm yếu.

c)

Cơ hội.

d)

Nhân thân

47.

Trong mối quan hệ với khách hàng, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?

a)

Hợp tác và cạnh tranh

b)

Thực hiện tốt chế độ

c)

Trung thực và trách nhiệm.

d)

Thưởng phạt rõ ràng

48.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh?

a)

Nâng cao danh tiếng.

b)

Xây dựng uy tín.

c)

Duy trì độc quyền

d)

Tạo lập niềm tin.

49.

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các chủ thể vi phạm đạo đức kinh doanh doanh khi

a)

từ chối việc bán hành giả

b)

từ chối việc gian lận thuế.

c)

cố ý trì hoãn việc nộp thuế

d)

cố ý duy trì việc khuyến mại.

50.

Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất ?

a)

lao động.

b)

phân phối.

c)

tiêu dùng

d)

sản xuất.

51.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?

a)

Cơ sở.

b)

Triệt tiêu.

c)

Nền tảng

d)

Động lực

52.

Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?

a)

Mặt hạn chế của cạnh tranh

b)

Vai trò của cạnh tranh.

c)

Mục đích của cạnh tranh

d)

Nguyên nhân của cạnh tranh.

53.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Giành ưu thế về khoa học công nghệ.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

c)

Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

d)

Làm giả thương hiệu hàng hóa.

54.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Tâm lý của người tiêu dùng.

b)

Tâm trạng của người mua hàng

c)

Kỳ vọng của người sản xuất

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng

55.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát vừa phải?

a)

Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nhanh chóng.

b)

Là lạm phát bình thường, không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế.

c)

Là lạm phát một con số (dưới 10% hằng năm).

d)

C. Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền vẫn khá ổn định.

56.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái

a)

lạm phát toàn diện

b)

lạm phát phi mã.

c)

lạm phát vừa phải.

d)

siêu lạm phát

57.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

thất nghiệp tự nguyện

b)

thất nghiệm cơ cấu.

c)

thất nghiệm tạm thời.

d)

thất nghiệm chu kỳ.

58.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.

b)

Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế.

c)

Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư.

d)

Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động.

59.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp

b)

cạnh tranh.

c)

lao động.

d)

cung cầu.

60.

Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây? Vì sao?

a)

Mức lương của người lao động.

b)

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

c)

Sở thích của người lao động

d)

Bảo hiểm xã hội và thất nghiệp

61.

Thị trường lao động là nơi diễn ra thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện cụ thể trong

a)

Hiến pháp.

b)

Luật lao động.

c)

Điều lệ công ty

d)

hợp đồng lao động

62.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm không ổn định.

b)

có việc làm chính thức.

c)

việc làm bán thời gian

d)

việc làm phi lợi nhuận

63.

Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?

a)

Thị trường việc làm.

b)

Thị trường tư liệu sản xuất.

c)

Thị trường xuất khẩu hàng hóa.

d)

Thị trường cạnh tranh

64.

Học sinh tham gia ngày hội tư vấn hướng nghiệp là góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề nào dưới đây?

a)

Dân số.

b)

Thu nhập

c)

Văn hóa.

d)

Việc làm.

65.

Một trong những vai trò của thông tin về việc làm trên thị trường là giúp người lao động

a)

theo dõi việc làm trên thị trường

b)

chú ý đến việc làm trên thị trường

c)

tìm việc làm trên thị trường.

d)

xử lí các quan hệ trên thị trường.

66.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính phi lợi nhuận

b)

tính nhân đạo.

c)

tính sáng tạo.

d)

tính xã hội.

67.

Ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Niềm đam mê kinh doanh.

b)

Nhu cầu tìm lợi nhuận

c)

Khẳng định bản thân

d)

Vì mục đích nhân đạo

68.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

Tính thời điểm.

b)

Tính ổn định.

c)

Tính hấp dẫn.

d)

Tính trừu tượng

69.

Khi chủ doanh nghiệp luôn luôn chủ động nắm bắt các cơ hội kinh doanh để từ đó đưa ra các quyết định điều hành công ty hợp lý nhất, điều này phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?

a)

Năng lực lãnh đạo.

b)

Năng lực sản xuất

c)

Năng lực thuyết trình

d)

Năng lực sáng tạo

70.

Chị H là người luôn sáng tạo, giao tiếp tốt với khách hàng và đồng nghiệp, luôn cố gắng hết mình trong công việc kinh doanh, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị DH?

a)

Điểm mạnh

b)

Cơ hội

c)

Điểm yếu

d)

Thách thức

71.

Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực chuyên môn

b)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

72.

Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có

a)

tính phổ biến

b)

tính ổn định.

c)

tính nhất thời

d)

tính ràng buộc.

73.

Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

b)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

c)

Năng lực chuyên môn

d)

Năng lực định hướng chiến lược.

74.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Phản hồi của khách hàng.

b)

Hồ sơ kinh doanh.

c)

Cách thức kinh doanh

d)

Giá trị thặng dư sản phẩm.

75.

Góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng và phong phú là một trong những vai trò của

a)

phân phối.

b)

cung cầu.

c)

kinh doanh

d)

tiêu dùng.

76.

Một trong những xu hướng tiêu dùng của người Việt Nam hiện nay là tiêu dùng các sản phẩm có

a)

nguồn gốc tự nhiên.

b)

nguồn gốc nước ngoài

c)

chi phí thấp

d)

chi phí cao.

77.

Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là

a)

tính sáng tạo.

b)

tính lãng phí.

c)

tính thời đại.

d)

tính khôn lỏi