wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 12. PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1919-1925

Total questions: 146

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.
Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ Liên Xô và Mỹ
a)
tiếp tục là Đồng minh.
b)
chuyển sang hợp tác về kinh tế.
c)
là láng giềng thân thiện.
d)
chuyển sang tình trạng đối đầu.
2.
Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
a)
Hệ thống Vécxai-Oasinhtơn thiết lập.
b)
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
c)
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
d)
Mĩ thực hiện Kế hoạch Mácsan.
3.
Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mỹ?
a)
Đức.
b)
Hy Lạp.
c)
Anh.
d)
Pháp.
4.
Năm 1947, quốc gia nào sau đây phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô?
a)
Hà Lan.
b)
c)
Canada.
d)
Áo.
5.
Sự kiện khởi đầu cuộc "Chiến tranh lạnh" là
a)
Mỹ thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
b)
Thông điệp trước Quốc hội Mỹ của Tổng thống Truman.
c)
Mỹ thực hiện Kế hoạch Marshall phục hưng châu Âu.
d)
Tổng thống Mỹ Truman thực hiện Chiến lược toàn cầu.
6.
Tại Quốc hội Mĩ (12-3-1947), Tổng thống Truman đề nghị
a)
thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
b)
thực hiện Kế hoạch Mácsan, giúp Tây Âu phục hồi kinh tế.
c)
giúp đỡ nước Pháp kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương.
d)
viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì.
7.
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô là
a)
đối tác.
b)
đồng minh.
c)
hợp tác.
d)
đối đầu.
8.
Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kỳ Chiến tranh lạnh (1947-1989)
a)
Hệ thống Vécxai-Oasinhtơn được thiết lập.
b)
Tổ chức Hiệp ước Vácsava được thành lập.
c)
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
d)
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
9.
Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
a)
Hệ thống Vécxai-Oasinhtơn thiết lập.
b)
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ra đời.
c)
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
d)
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
10.
Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc "Chiến tranh lạnh"?
a)
Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.
b)
Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan.
c)
Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.
d)
Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven.
11.
Sau khi "Chiến tranh lạnh" chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào?
a)
Đa cực.
b)
Một cực nhiều trung tâm.
c)
Đơn cực.
d)
Đa cực nhiều trung tâm.
12.
Văn kiện nào đã tạo nên cơ chế để giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh ở châu Âu?
a)
Hiệp ước Washington.
b)
Hòa ước Versailles.
c)
Hiến chương Liên hợp quốc.
d)
Định ước Helsinki.
13.
Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
a)
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) ra đời.
b)
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
c)
Hệ thống Vécxai-Oasinhtơn thiết lập.
d)
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.
14.
Hai nhà lãnh đạo Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt "Chiến tranh lạnh" tại
a)
New York.
b)
Malta.
c)
Yalta.
d)
San Francisco.
15.
Từ sau khi trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ đến năm 2000, quốc gia nào sau đây ra sức thiết lập trật tự thế giới "một cực"?
a)
Italia.
b)
Anh.
c)
Mỹ.
d)
Đức.
16.
Từ sau chiến tranh lạnh đến năm 2000, để xây dựng sức mạnh thực sự hầu hết các quốc gia đều tập trung phát triển
a)
văn hóa, nghệ thuật.
b)
thể dục, thể thao.
c)
kinh tế.
d)
điện ảnh.
17.
Việc "Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức" được ký kết (11-1972) có ý nghĩa như thế nào?
a)
Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu.
b)
Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng.
c)
Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức.
d)
Chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh ở châu Âu.
18.
Trật tự thế giới hai cực Yalta hoàn toàn tan rã khi
a)
chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ.
b)
Tổ chức Hiệp ước Warsaw chấm dứt hoạt động.
c)
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể.
d)
Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
19.
Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, sự kiện nào dưới đây góp phần làm giảm rõ rệt tình hình căng thẳng ở châu Âu?
a)
Sự tan rã của tổ chức Hiệp ước Vácsava.
b)
Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.
c)
Sự thành lập của Cộng đồng châu Âu (EC).
d)
Sự giải thể của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
20.
Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông-Tây vào đầu những năm 70 của thế kỷ XX?
a)
Mĩ giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới
b)
Pháp rút quân đội vào tất cả các nước thuộc địa.
c)
Liên Xô và Mĩ tiến hành những cuộc gặp cấp cao.
d)
Anh rút quân đội khỏi tất cả các nước thuộc địa.
21.
Yếu tố nào không dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông-Tây (đầu những năm 70 của thế kỉ XX)?
a)
Sự cải thiện quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ
b)
Yêu cầu hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu
c)
Sự bất lợi do tình trạng đối đầu giữa hai phe
d)
Sự gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa
22.
Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000?
a)
Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.
b)
Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
c)
Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp.
d)
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
23.
Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là
a)
sự ra đời các khối quân sự đối lập.
b)
cục diện "Chiến tranh lạnh".
c)
xu thế toàn cầu hóa.
d)
sự hình thành các liên minh kinh tế.
24.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến việc Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh (tháng 12 - 1989) là
a)
trật tự hai cực Ianta bị xói mòn và sụp đổ hoàn toàn.
b)
nền kinh tế hai nước đều lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng.
c)
phạm vi ảnh hưởng của Mỹ bị mất, của Liên Xô bị thu hẹp.
d)
sự suy giảm thế mạnh của cả hai nước trên nhiều mặt.
25.
Nội dung nào dưới đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
a)
Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.
b)
Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định.
c)
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.
d)
Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.
26.
"Chiến tranh lạnh" không bao gồm ý nào dưới đây?
a)
Chiến tranh lạnh làm thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, đối đầu.
b)
Chiến tranh lạnh thể hiện qua các cuộc chiến tranh cục bộ nổ ra ở Triều Tiên, Việt Nam…
c)
Chiến tranh lạnh là tình trạng Mỹ và Liên Xô xung đột trực tiếp bằng quân sự.
d)
Chiến tranh lạnh diễn ra hầu hết mọi lĩnh vực (kinh tế, chính trị, quân sự, khoa học kỹ thuật…)
27.
Nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập niên 90 của thế kỷ XX là gì?
a)
Sự ra đời của hai nhà nước Đức.
b)
Hệ thống chủ nghĩa xã hội được mở rộng.
c)
Trật tự thế giới hai cực Yalta.
d)
Sự ra đời và hoạt động của Liên hợp quốc.
28.
Từ sau năm 1991 đến năm 2000, Mỹ ra sức thiết lập trận tự thế giới "một cực" trong bối cảnh nào sau đây?
a)
Mỹ là trung tâm kinh tế-tài chính duy nhất của thế giới.
b)
Nhiều quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm.
c)
Mỹ xây dựng được hệ thống căn cứ quân sự ở tất cả các nước.
d)
Mỹ đã kiểm soát được tất cả các liên minh kinh tế-chính trị-quân sự khu vực.
29.
Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?
a)
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.
b)
Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
c)
Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang.
d)
Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ.
30.
Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
a)
Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
b)
Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu.
c)
Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.
d)
Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.
31.
Trong những năm 1947-1991, sự kiện nào đã tạo ra một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hò bình và an ninh ở châu Âu?
a)
Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
b)
Liên Xô và Mỹ ký Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược
c)
định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức
d)
Định ước Helsinki được ký kết giữa Mỹ, Canada với nhiều nước châu Âu
32.
Đặc điểm chung nhất của quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc là
a)
Chiến tranh nóng lan tràn trên toàn thế giới.
b)
Nhiều cuộc xung đột, nội chiến diễn ra ác liệt.
c)
Quan hệ quốc tế căng thẳng giữa hai cực, hai phe.
d)
Quan hệ quốc tế mở rộng và đa dạng hơn trước.
33.
Những hiệp ước, hiệp định được ký kết giữa Liên Xô và Mỹ trong những năm 70 của thế kỷ XX có tác động nào sau đây?
a)
mở đầu quá trình ngừng chế tạo vũ khí hạt nhân của các nước trên thế giới
b)
tăng cường đoàn kết giữa hai nước để bảo vệ hòa bình thế giới
c)
chấm dứt tình trạng chạy đua vũ trang giữa các cường quốc trên thế giới
d)
góp phần thúc đẩy xu hướng đối ngoại trong quan hệ quốc tế
34.
Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa và hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược được ký kết giữa Liên Xô và Mỹ (1972) đã
a)
làm suất hiện xu thế toàn cầu hóa trên thế giới
b)
chấm dứt hoàn toàn tình trạng đối đầu Đông Tây
c)
giảm bớt cuộc chạy đua vũ trang giữa hai nước
d)
làm hai tổ chức quân sự đối đầu ở châu âu tan rã
35.
trong thập niên 90 của thế kỷ 20, các cuộc xung đột quân sự xảy ra ở bán đảo Bang-căn và một số nước châu Phi là một trong những
a)
di chứng của cuộc Chiến tranh lạnh
b)
biểu hiện mâu thuẫn mới trong trật tự hai cực
c)
thành công của Mỹ trong việc thiết lập trật tự thế giới đơn cực
d)
biểu hiện sự trỗi dậy của các thế lực mới trong trật tự đa cực
36.
Những hiệp ước, hiệp định được ký kết giữa Liên Xô và Mỹ trong những năm 70 của thế kỷ XX có tác động nào sau đây
a)
góp phần làm giảm căng thẳng trong quan hệ quốc tế
b)
mở đầu quá trình ngừng chế tạo vũ khí hạt nhân của các nước trên thế giới
c)
tăng cường đoàn kết giữa hai siêu cường để bảo vệ hòa bình thế giới
d)
trực tiếp dẫn đến sự giải thể các Liên Minh quân sự ở châu âu
37.
Việc ký kết hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây
a)
dẫn đến sự ra đời của Cộng đồng châu âu (EC)
b)
làm suất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu âu
c)
dẫn đến chấm dứt sự cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu âu
d)
góp phần làm cho tình trạng chính trị châu âu chuyển biến tích cực
38.
chiến tranh lạnh kết thúc đã
a)
thúc đẩy xu thế đối ngoại, hợp tác giữa các nước Đông Dương với các nước khác
b)
tạo điều kiện tiên quyết cho các nước Đông Dương hội nhập quốc tế
c)
giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự lệ thuộc vào nguồn viện trợ từ bên ngoài
d)
giúp các nước Đông Dương thoát khỏi sự chi phối của Liên Xô và Mỹ
39.
sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông âu tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
a)
trật tự nhiều trung tâm ra đời
b)
trật tự hai cực Ianta sụp đổ
c)
trật tự đơn cực được xác lập
d)
trật tự đa cực được thiết lập
40.
Năm 1972, liên Xô và Mỹ ký kết hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) và hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT-1) đã
a)
góp phần làm giảm tình trạng đối đầu trong quan hệ quốc tế
b)
làm cho toàn cầu hóa trở thành một xu thế trong quan hệ quốc tế
c)
chuyển quan hệ hai nước từ đối đầu sang đồng minh chiến lược
d)
làm cho các khối quân sự đối đầu ở châu âu bị giải thể hoàn toàn
41.
việc ký kết hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?
a)
dẫn đến sự ra đời của cộng đồng châu âu (EC)
b)
làm suất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu âu
c)
chấm dứt tình trạng cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu âu
d)
tạo điều kiện giải quyết hòa bình các tranh chấp ở châu
42.
việc ký kết hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức năm 1972
a)
dẫn đến sự xuất hiện của xu thế liên kết khu vực ở châu âu
b)
là một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn đông-tây
c)
thúc đẩy nhanh sự ra đời của nước cộng hòa Dân chủ Đức
d)
Đánh dấu nước Đức tại thống nhất sau nhiều thập kỷ chia cắt
43.
trong giai đoạn sau chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào
a)
hội nhập quốc tế
b)
ổn định chính trị
c)
phát triển kinh tế
d)
phát triển quốc phòng
44.
từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì
a)
muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế
b)
hợp tác chính trị quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế
c)
cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống đế quốc phân biệt chúng tộc
d)
muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới
45.
Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?
a)
hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo
b)
hai siêu cường Xô - Mỹ đối thoại, hợp tác
c)
hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo
d)
hai siêu cường Xô - Mỹ đối đầu gây gắt
46.
sự ra đời tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949) và tổ chức hiệp ước Vacsava (1955) là hệ quả trực tiếp của
a)
chiến lược Ngăn đe thực tế của Mỹ
b)
các cuộc chiến tranh cục bộ trên thế giới
c)
xung đột vũ trang giữa Tây Âu và Đông Âu
d)
cuộc chiến tranh lạnh do Mỹ phát động
47.
một trong những "di chứng" của chiến tranh lạnh là
a)
tình trạng gia tăng xu thế li khai ở nhiều nước
b)
sự bùng nổ xung đột do tranh chấp lãnh thổ
c)
cuộc chạy đua vũ trang giữa các cùng quốc
d)
khả năng đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc
48.
việc ký kết hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và định ước Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây
a)
góp phần thúc đẩy xu thế hợp tác và đối thoại trên thế giới
b)
dẫn đến sự ra đời của cộng đồng châu âu (EC)
c)
chấm dứt sự cạnh tranh giữa các cường quốc ở châu âu
d)
làm suất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu âu
49.
sự kiện có tính đột phá làm xói mòn trật tự hai cực Ianta là
a)
cách mạng Cuba lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1959)
b)
cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thành công
c)
ba nước Indonesia, Việt Nam, lào tuyên bố độc lập (1945)
d)
thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1954)
50.
sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới chuyển dần sang xu thế nào?
a)
hoài dịu, đối thoại và hợp tác phát triển
b)
thỏa hiệp, nhân nhượng và kiểm chế đối đầu
c)
tiếp xúc, thỏa hiệp và mở rộng liên kết
d)
hòa hoãn, cạnh tranh và tránh mọi xung đột
51.
trong những năm 80 của thế kỷ XX, Liên Xô và Mỹ đã đạt được thỏa thuận quan trọng nào sau đây?
a)
thủ tiêu chủ nghĩa thực dân
b)
thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu âu
c)
ngưng chế tạo bom nguyên tử
d)
thủ tiêu chế độ phân biệt chúng tộc
52.
Việc Mỹ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh không suất phát từ
a)
việc cả hai nút cần thoát khỏi thế "đối đầu" để ổn định và cũng cố vị thế của mình
b)
việc cả hai nước đều gặp khó khăn do tác động của phong chào giải phóng dân tộc
c)
sự suy giảm "thế mạnh" của hai nước trên nhiều mặt so với các cường quốc khác
d)
sự tốn kém của mỗi nước cho cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên
53.
cuộc chiến tranh lạnh do Mỹ phát động chống Liên Xô là cuộc chiến
a)
không hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mỹ và Liên Xô
b)
với những xung đột trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô
c)
giành thị trường quyết liệt giữa Mỹ và Liên Xô
d)
không tiếng súng nhưng đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng
54.
năm 1972, Liên Xô và Mỹ ký kết hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) và hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (SALT-1) đã
a)
làm cho các khối quân sự đối đầu ở châu âu bị giải thể hoàn toàn
b)
làm cho toàn cầu hóa trở thành một xu thế trong quan hệ quốc tế
c)
chuyển quan hệ hai nước từ đối đầu sang đồng minh chiến lược
d)
góp phần làm giảm tình trạng căng thẳng trong quan hệ quốc tế
55.
những hiệp ước, hiệp định được ký kết giữa Liên Xô và Mỹ trong những năm 70 của thế kỷ XX có tác động nào sau đây?
a)
chấm dứt tình trạng chạy đua vũ trang giữa các cường quốc trên thế giới
b)
góp phần thúc đẩy xu hướng đối thoại trong quan hệ Đông-Tây
c)
trực tiếp dẫn đến sự giải thể các liên minh quân sự ở châu âu
d)
mở đầu quá trình ngừng chế tạo vũ khí hạt nhân của các nước trên thế giới
56.
hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và định ước Henxinki (1975) đều chủ trương
a)
giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
b)
thủ tiêu tên lửa tầm trung ở châu âu, cắt giảm vũ khí chiến lược
c)
giải thể các tổ chức quân sự của Mỹ và Liên Xô tại châu âu
d)
tiến hành thúc đẩy hợp tác về kinh tế, chính trị và quốc phòng
57.
trong giai đoạn sau chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do
a)
muốn có điều kiện thuận lợi để vui lên xác lập vị thế quốc tế
b)
tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị
c)
các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế
d)
hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế
58.
một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới giai đoạn sau chiến tranh lạnh là
a)
sự phát triển của các cường quốc và liên minh châu âu (EU)
b)
sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền
c)
tư bản tài chính xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới
d)
các trung tâm kinh tế-tài chính Tây Âu và Nhật Bản ra đời
59.
nội dung nào dưới đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những cuộc xung đột, nội chiến ở nhiều nơi trên thế giới đầu thế kỷ XXI?
a)
màu thuận giữa các nước lớn về vấn đề thị trường
b)
tham vọng trở thành bá chủ thế giới của nước Mỹ
c)
mâu thuẫn dân tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ
d)
sự hoành hành của chủ nghĩa khủng bố quốc tế
60.
trong bốn xu thế chính của thế giới sau trực tự hai cực Yalta sụp đổ, xu thế nào góp phần quyết định để hình thành trực tự thế giới “đa cực” trong tương lai?
a)
sau chiến tranh lạnh, hầu như các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực sự của mỗi quốc gia
b)
trật tự thế giới mới trong quá trình hình thành theo hướng "đa cực", với sự vươn lên của các cùng quốc như Mỹ, liên minh châu âu, Nhật Bản, liên bang Nga, Trung Quốc
c)
mỹ ra sức thiết lập trật tự thế giới mới "một cực để làm bá chủ thế giới nhưng không dễ gì có thể thực hiện được tham vọng đó
d)
hòa bình thế giới được cùng cố, nhưng ở nhiều khu vực không ổn định với những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đấm máu kéo dài như ở bán đảo, ở một số nước châu Phi và Trung Á
61.
Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 - 1929) khi
a)
hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã.
b)
thế giới tư bản đang lâm vào khủng hoảng thừa.
c)
cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất đã kết thúc.
d)
kinh tế các nước tư bản đang trên đà phát triển.
62.
Thực dân Pháp bắt đầu cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) trong bối cảnh thế giới như thế nào?
a)
Nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển mạnh.
b)
Nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa ổn định.
c)
Các nước tư bản châu Âu gánh chịu hậu quả chiến tranh nặng nề.
d)
Hệ thống thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa Âu-Mỹ bị thu hẹp.
63.
Một trong những mục đích chính của thực dân Pháp trong quá trình thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929) là
a)
đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng ở Đông Dương.
b)
đầu tư phát triển toàn diện nền kinh tế Đông Dương.
c)
bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.
d)
hoàn thành việc bình định để thống trị Đông Dương.
64.
Thực dân Pháp đẩy mạnh cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) ở Đông Dương nhằm
a)
nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít.
b)
bù đắp những thiệt hại của chiến tranh.
c)
thực hiện kế hoạch Giônxơn-Mác Namara.
d)
thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ.
65.
Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp
a)
tập trung vào công nghiệp luyện kim.
b)
chỉ phát triển công nghiệp cơ khí.
c)
chỉ phát triển công nghiệp hóa chất.
d)
đầu tư nhiều vốn vào nông nghiệp.
66.
Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp
a)
mở rộng diện tích trồng cao su.
b)
tập trung vào công nghiệp luyện kim.
c)
chỉ phát triển công nghiệp cơ khí.
d)
chỉ phát triển công nghiệp hóa chất.
67.
Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp
a)
chỉ phát triển công nghiệp cơ khí.
b)
thành lập nhiều công ty cao su.
c)
tập trung vào công nghiệp luyện kim.
d)
chỉ phát triển công nghiệp hóa chất.
68.
Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp
a)
chỉ phát triển công nghiệp hóa chất.
b)
chỉ phát triển công nghiệp cơ khí.
c)
tập trung vào công nghiệp luyện kim.
d)
coi trọng việc khai thác than.
69.
Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp
a)
công nghiệp luyện kim
b)
đồn điền cao su
c)
ngành chế tạo máy
d)
công nghiệp hóa chất
70.
Trong công cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào
a)
công nghiệp luyện kim.
b)
chế tạo máy.
c)
khai thác mỏ.
d)
công nghiệp hóa chất.
71.
Trong phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925, giai cấp nào tổ chức cuộc vận động người Việt Nam chỉ mua hàng của người Việt Nam?
a)
Nông dân.
b)
Công nhân.
c)
Địa chủ.
d)
Tư sản.
72.
Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?
a)
Việt Nam nghĩa đoàn.
b)
Đảng Lập hiến.
c)
Hội Phục Việt.
d)
Đảng Thanh niên.
73.
Lực lượng xã hội nào ở Việt Nam đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn của tư bản Pháp (1923)?
a)
Tiểu tư sản.
b)
Nông dân.
c)
Tư sản và địa chủ.
d)
Công nhân.
74.
Trong phong trào dân tộc dân chủ từ năm 1919 đến năm 1925 ở Việt Nam, tiểu tư sản có hoạt động nào sau đây?
a)
Xuất bản báo chí.
b)
Cải cách ruộng đất.
c)
Tổng khởi nghĩa
d)
Tổng tiến công
75.
Tờ báo nào dưới đây là của tiểu tư sản trí thức ở Việt Nam giai đoạn 1919- 1925?
a)
Tiền phong.
b)
Tin tức.
c)
Người nhà quê.
d)
Dân chúng.
76.
Năm 1925, tiểu tư sản Việt Nam tổ chức hoạt động nào sau đây?
a)
Thành lập Đảng Lập hiến.
b)
Chấn hưng nội hóa.
c)
Chống độc quyền cảng Sài Gòn.
d)
Đòi trả tự do cho Phan Bội Châu.
77.
Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là
a)
gửi Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Versailles.
b)
soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương.
c)
triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
d)
soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.
78.
Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917-1923), Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập tổ chức nào sau đây?
a)
Đảng Dân chủ Việt Nam.
b)
Đảng Thanh niên.
c)
Đảng Xã hội Pháp.
d)
Đảng Lao động Việt Nam.
79.
Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là
a)
soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
tham dự Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.
c)
soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương.
d)
triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
80.
Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là
a)
soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.
c)
tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
d)
triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
81.
Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?
a)
Đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
b)
Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
c)
Kêu gọi nhân dân tăng gia sản xuất.
d)
Soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập.
82.
Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là
a)
soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
c)
soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.
d)
tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari.
83.
Trong thời gian hoạt động ở Liên Xô (1923-1924), Nguyễn Ái Quốc đã tham dự hội nghị nào sau đây?
a)
Đại hội thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản.
c)
Đại hội thành lập Đảng Cộng sản Pháp.
d)
Đại hội thành lập Đảng Thanh niên.
84.
Trong thời gian hoạt động ở Liên Xô (1923-1924), Nguyễn Ái Quốc đã tham dự hội nghị nào sau đây?
a)
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Pháp.
b)
Hội nghị Quốc tế Nông dân.
c)
Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
Hội nghị thành lập Đảng Thanh niên.
85.
Trong thời kỳ 1919-1930, Nguyễn Ái Quốc đã
a)
xác định được con đường cứu nước đúng đắn.
b)
thành lập Nha Bình dân học vụ.
c)
ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
d)
thành lập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
86.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp chú trọng đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm
a)
đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế chính quốc.
b)
xóa bỏ phương thức sản xuất phong kiến.
c)
tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng kinh tế.
d)
làm cho kinh tế thuộc địa phát triển cân đối.
87.
Về giao thông vận tải, trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) ở Việt Nam, thực dân Pháp đã
a)
lập nhiều đồn điền trồng lúa.
b)
xây dựng các tuyến đường sắt.
c)
đặt ra nhiều loại thế mới.
d)
xây dựng nhiều nhà máy điện.
88.
Trong thời gian 1919-1930, tăng thuế là một trong những biện pháp của thực dân Pháp nhằm
a)
thi hành chính sách kinh tế chỉ huy ở Việt Nam.
b)
kiểm soát mọi hoạt động kinh tế ở Đông Dương.
c)
tăng thêm nguồn thu cho ngân sách Đông Dương.
d)
phục vụ chính sách tổng động viên ở Việt Nam.
89.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929), nền kinh tế Việt Nam
a)
có đủ khả năng cạnh tranh với nền kinh tế Pháp.
b)
phổ biến vẫn trong tình trạng lạc hậu, nghèo nàn.
c)
có sự chuyển biến rất nhanh và mạnh về cơ cấu.
d)
có sự phát triển độc lập với nền kinh tế Pháp.
90.
Trong thời kì 1919-1930, kinh tế Việt Nam
a)
phát triển cân đối giữa các vùng, miền.
b)
phát triển vượt trội so với kinh tế Pháp
c)
bị lệ thuộc vào kinh tế của nước Pháp.
d)
có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.
91.
Thực dân Pháp hạn chế sự phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) chủ yếu là do
a)
thị trường Việt Nam nhỏ hẹp không đáp ứng yêu cầu.
b)
nguồn nhân lực Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu.
c)
muốn ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho công nghiệp nhẹ.
d)
muốn cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế Pháp.
92.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự chuyển biến của kinh tế Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX?
a)
Cơ cấu kinh tế thay đổi theo hương tăng dần tỉ trọng ngành công nghiệp.
b)
Quan hệ sản xuất phong kiến bị xoá bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới.
c)
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng.
d)
Nghành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng khoa học kĩ thuật.
93.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương (1897-1914), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây?
a)
Giai cấp công nhân ra đời.
b)
Giai cấp địa chủ bị xóa bỏ.
c)
Giai cấp nông dân ra đời.
d)
Giai cấp địa chủ ra đời.
94.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929), xã hội Việt Nam có chuyển biến nào sau đây?
a)
Nền kinh tế phát triển cân đối.
b)
Giai cấp địa chủ xuất hiện.
c)
Giai cấp nông dân hình thành.
d)
Giai cấp công nhân phát triển mạnh.
95.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng xã hội có khả năng vươn lên nắm ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam là
a)
địa chủ.
b)
nông dân.
c)
văn thân, sĩ
d)
công nhân.
96.
Giai cấp công nhân Việt Nam có mối quan hệ gắn bó mật thiết nhất với lực lượng xã hội nào?
a)
Thợ thủ công
b)
Tiểu thương
c)
Nông dân
d)
Tiểu tư sản
97.
Những giai cấp mới ra đời ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là
a)
công nhân và tiểu tư sản.
b)
công nhân và tư sản.
c)
tư sản và tiểu tư sản.
d)
địa chủ và tư sản dân tộc.
98.
Dưới tác đông của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 do thực dân Pháp tiến hành ở Đông Dương (1919- 1929), xã hội Việt Nam có những chuyển biến nào sau đây?
a)
Trở thành siêu cường tài chính.
b)
Trở thành cường quốc phần mền.
c)
Công nghiệp vũ trụ ra đời.
d)
Giai cấp tư sản ra đời.
99.
Trong những năm 1919- 1930, lực lượng xã hội nào sau đây ở Việt Nam cấu kết chặt chẽ với đế quốc Pháp?
a)
Nông dân.
b)
Công nhân.
c)
Tư sản mại bản.
d)
Thợ thủ công.
100.
Trong những năm 1919-1923, phong trào đấu tranh của tư sản Việt Nam có mục tiêu nào sau đây?
a)
Lật đổ chế độ phong kiến.
b)
Giành ruộng đất cho nông dân.
c)
Đòi các quyền tự do, dân chủ.
d)
Giải phóng dân tộc.
101.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919-1929) đã làm sâu sắc thêm mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam. Đó là mâu thuẫn giữa
a)
dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.
b)
giai cấp vô sản với giai cấp tư sản
c)
giai cấp vô sản với chế độ phản động thuộc địa
d)
giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ
102.
Dưới tác động của cuộkhai thác thuộc địa lần thứ hai của thưc dân Pháp làm cho xã hội Việt Nam có những mâu thuẫn cơ bản nào?
a)
Mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp; mâu thuẫn giữa công nhâ với tư sản
b)
Mâu thuẫn giữa công nhân Việt Nam với tư sản; mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến
c)
Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và nông dân Việt Nam với thực dân Pháp; mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến
d)
Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp; mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến
103.
Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (tháng 8 - 1925) là mốc đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam
a)
có một đường lối chính trị rõ ràng.
b)
có một tổ chức công khai lãnh đạo.
c)
bước đầu đấu tranh tự giác.
d)
hoàn toàn đấu tranh tự giác
104.
Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kỳ 1919-1930?
a)
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
b)
Liên minh châu Âu được thành lập.
c)
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
d)
Quốc tế Cộng sản được thành lập.
105.
Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam ngay sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
Cách mạng tháng Mười Nga thành công
b)
Phe Hiệp ước thắng trận trong chiến tranh
c)
Sự thiết lập của một trật tự thế giới mới.
d)
Nước Pháp tham dự Hội nghị Versailles.
106.
Sự kiện nào sau đây có ảnh hưởng đến quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quốc
a)
Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở Đức.
b)
Trật tự hai cực Ianta được xác lập.
c)
Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.
d)
Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
107.
Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930?
a)
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
b)
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
c)
Nước Nga Xô viết được thành lập.
d)
Thế lực phát xít lên cầm quyền ở Đức.
108.
Ở Viêt Nam, từ đầu thế kỉ XX đến năm 1925, chống đế quốc là nhiệm vụ chủ yếu của phong trào dân tộc dân chủ vì một trong những lý do nào sau đây?
a)
Tùy chọn 1Mâu thuẫn giaicấp trong xã hội đã được giải quyết triệt để.
b)
Mâu thuẫn giữa các giai cấp trong xã hội không sâu sắc.
c)
Thực dân cấu kết vơi phong kiến tay sai để áp bức dân tộc.
d)
Chỉ có thể chống phong kiến sau khi lật đổ chế độ thực dân.
109.
Ở Viêt Nam, từ đầu thế kỉ XX đến năm 1925, chống đế quốc là nhiệm vụ chủ yếu của phong trào dân tộc dân chủ vì một trong những lý do nào sau đây?
a)
Chỉ giải phóng dân tộc mới giải phóng được con người.
b)
Mâu thuẫn giữa các giai cấp trong xã hội không sâu sắc.
c)
Chỉ có thể chống phong kiến sau khi lật đổ chế độ thực dân.
d)
Mâu thuẫn giaicấp trong xã hội đã được giải quyết triệt để.
110.
Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đã chọn con đường cách mạng vô sản cho dân tộc Việt Nam vì lí do nào sau đây?
a)
Là con đường cách mạng duy nhất giúp các dân tộc thuộc địa tự giải phóng.
b)
Là lí luận được hầu hết các dân tộc thuộc địa đã lựa chọn để cứu nước.
c)
Là con đường cách mạng chủ trương giải phóng nhân dân lao động.
d)
Đáp ứng được yêu cầu giải phóng của tất cả giai cấp trong xã hội Việt Nam.
111.
Vì sao cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), thực dân Pháp mở rộng ngành công nghiệp chế biến ở Việt Nam?
a)
Đây là ngành kinh tế duy nhất thu nhiều lợi nhuận
b)
Nguồn nguyên liệu sẵn có, nhân công dồi dào
c)
Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào công nghiệp
d)
Đây là ngành kinh tế chủ đạo của Việt Nam
112.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương?
a)
Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại
b)
Tập trung đầu tư vào những vùng kinh tế đem lại lợi nhuận tối đa
c)
Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp
d)
Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới
113.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương?
a)
Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại
b)
Không cho pháp kinh tế thuộc địa cạnh tranh với chính quốc
c)
Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp
d)
Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới
114.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương?
a)
Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại
b)
Không du nhập hoàn chỉnh phương thức sản xuất mới vào thuộc địa
c)
Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp
d)
Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới
115.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương?
a)
Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại
b)
Kinh tế thuộc địa phải phục vụ tối đa cho kinh tế chính quốc
c)
Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp
d)
Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới
116.
Nội dung nào ssau đây là hệ quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929) đối với Việt Nam?
a)
Tạo cơ sở xã hội để tiếp thu các tư tưởng mới
b)
Làm cho cơ cấu kinh tế phát triển cân đối
c)
Dẫn đến sự ra đời của giai cấp công nhân
d)
Làm cho quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ
117.
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân pháp ở Đông Dương (1919-1929) có tác động nào sau đây đến Việt Nam?
a)
Cơ cấu xã hội chuyển biến sâu sắc hơn
b)
Tạo điều kiện cho giai cấp công nhân ra đời
c)
Tạo cơ sở cho khuynh hướng tư sản xuất hiện
d)
Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ hoàn toàn
118.
Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914) của thực dân Pháp ở Đông Dương là
a)
Pháp đầu tư vốn quy mô lớn, tốc độ nhanh
b)
lĩnh vực khai thác mỏ được đầu tư nhiều nhất
c)
nguồn vốn đầu tư chủ yếu là của tư bản nhà nước
d)
ngành giao thông vận tải được đầu tư nhiều nhất
119.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự chuyển bisn của kinh tế Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX?
a)
Ngành công nghiệp ra đời nhưng không được áp dụng khoa học kĩ thuật
b)
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu được du nhập và mở rộng
c)
Quan hệ sản xuất phong kiến bị phá bỏ, mở đường cho quan hệ sản xuất mới
d)
Một số đô thị được hình thành và mở rộng ở các vùng kinh tế phát triển
120.
Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919-1929), về cơ bản kinh tế Việt Nma vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu vì lý do nào sau đây?
a)
Phương thức sản xuất tư bản chưa được Pháp du nhập
b)
Pháp không đầu tư vốn, nhân lực và kỹ thuật mới
c)
Pháp hạn chế đầu tư vốn vào ngành nông nghiệp
d)
Phương thức sản xuất phong kiến vẫn được duy trì
121.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với thực dân Pháp lực lượng xã hội nào dưới đây trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam?
a)
Đại địa chủ và tư sản mại bản
b)
Trung, tiểu địa chủ và tư sản mại bản
c)
Trung địa chủ và tư sản mại bản
d)
Tiểu địa chủ và tư sản mại bản
122.
Điểm khác biệt của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản Âu-Mỹ là
a)
ra đời sau giai cấp tiểu tư sản Việt Nam
b)
ra đời cùng giai cấp tư sản Việt Nam
c)
ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam
d)
ra đời sau giai cấp tư sản Việt Nam
123.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của lực lượng tiểu tư sản trí thức Việt Nam trong phong trào giải phóng dân tộc những năm 20 của thế kỉ XX?
a)
Góp phần xây dựng căn cứ địa cách mạng ở trong và ngoài nước
b)
Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Yên Bái để khôi phục nền cộng hòa
c)
Là lực lượng nòng cốt xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất
d)
Góp phần xây dựng một số tổ chức yêu nước và cách mạng
124.
Trong phong trào yêu nước những năm 20 của thế kỉ XX, lực lượng tiểu tư sản trí thức Việt Nam có vai trò nào sau đây?
a)
Đi tiên phong trong quá trình tiếp thu những tư tưởng mới
b)
Vận động quần chúng tham gia mặt trận dân tộc dân chủ
c)
Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang để khôi phục nề cộng hòa
d)
Châm ngòi cho cuộc cách mạng tư sản bùng nổ
125.
Trong phong trào yêu nước những năm 20 của thế kỉ XX, lực lượng tiểu tư sản trí thức Việt Nam có vai trò nào sau đây?
a)
Góp phần xác lập khuynh hướng mới trong phong trào dân tộc
b)
Vận động quần chúng tham gia mặt trận dân tộc dân chủ
c)
Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang để khôi phục nề cộng hòa
d)
Châm ngòi cho cuộc cách mạng tư sản bùng nổ
126.
Trong phong trào yêu nước những năm 20 của thế kỉ XX, lực lượng tiểu tư sản trí thức Việt Nam có vai trò nào sau đây?
a)
Là lực lượng lực nòng cốt của các tổ chức yêu nước, cách mạng
b)
Vận động quần chúng tham gia mặt trận dân tộc dân chủ
c)
Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang để khôi phục nề cộng hòa
d)
Châm ngòi cho cuộc cách mạng tư sản bùng nổ
127.
Trong phong trào yêu nước những năm 20 của thế kỉ XX, lực lượng tiểu tư sản trí thức Việt Nam có vai trò nào sau đây?
a)
Định hướng một số hoạt động trong phòng trào dân tộc dân chủ
b)
Vận động quần chúng tham gia mặt trận dân tộc dân chủ
c)
Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang để khôi phục nề cộng hòa
d)
Châm ngòi cho cuộc cách mạng tư sản bùng nổ
128.
SSo với trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước Việt Nam những năm 20 của thế kỉ XX có điểm mới nào sau đây?
a)
Có hai khuynh hướng chính trị cùng tồn tại và phát triển
b)
Có hai khuynh hướng chính trị phát triển kế tiếp nhau
c)
Có quy mô rộng lớn, diễn ra cả trong và ngoài nước
d)
Có sự tham gia của nhiều lực lượng xã hội khác nhau
129.
Trong những năm 20 của thế kỉ XX, những người Việt Nam yêu nước tiếp cận chủ nghĩa Mác-lênin vì một tong những lí do nào sau đây?
a)
Các đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam có nhu cầu phát triển về lí luận
b)
Các khuynh hướng cứu nước trước đó chưa đáp ứng được yêu cầu của lịch sử
c)
Giai cấp công nhân đã thành lực lượng lãnh đạo thống nhất phong trào dân tộc
d)
Đây là lí luận duy nhất đặt mục tiêu đem lại tự do cho con người
130.
Trong những năm 20 của thế kỉ XX, những người Việt Nam yêu nước tiếp cận chủ nghĩa Mác-lênin vì một tong những lí do nào sau đây?
a)
Đây là lí luận kết hợp giải quyết vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp
b)
Các đảng viên của Đảng Cộng Sản Việt Nam có nhu cầu phát triển về lí luận
c)
Giai cấp công nhân đã thành lực lượng lãnh đạo thống nhất phong trào dân tộc
d)
Đây là lí luận duy nhất đặt mục tiêu đem lại tự do cho con người
131.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đóng góp của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam trong những năm 1919-1925?
a)
Rèn luyện đội ngũ tiểu tư sản trí thức tham gia vào các tổ chức cách mạng sau này
b)
Lôi cuốn đông đảo các giai cấp, tầng lớp tham gia, đặc biệt là nông dân
c)
Xây dựng một lực lượng cách mạng hùng hậu để đi đến thành lập đảng vô sản
d)
Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho giai cấp vô sản thành lập một chính đảng
132.
Từ việc "Bản yêu sách của nhân dân An Nam" không được Hội nghị Véc-xai (1919) chấp nhận, Nguyễn Ái Quốc rút ra kết luận: muốn được giải phóng, các dân tộc (thuộc địa)
a)
phải liện hệ mật thiết với phong trào công nhân quốc tế
b)
chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình
c)
chỉ có thể đi theo con đường cách mạng vô sản
d)
phải dựa vào sự giúp đỡ của các nhà nước xã hội chủ nghĩa
133.
Sự kiện bản Yêu sách của nhân dân An Nam không được Hội nghị Véc-xai chấp nhận (tháng 6-1919) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?
a)
Muốn giải phóng dân tộc chỉ có thể dựa vào giai cấp vô sản thế giới
b)
Các diễn đàn quốc tế không thể giải quyết được vấn đề dân tộc
c)
Không để các vấn đề dân tộc lệ thuộc vào lực lượng bên ngoài
d)
Để giải phóng dân tộc không dựa vào sự giúp đỡ của bên ngoài
134.
Sự kiện bản Yêu sách của nhân dân An Nam không được Hội nghị Véc-xai chấp nhận (tháng 6-1919) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?
a)
Muốn giải phóng dân tộc chỉ có thể dựa vào giai cấp vô sản thế giới
b)
Muốn giải phóng dân tộc phải được sự ủng hộ của nhân dân chính quốc
c)
Con đường giải phóng dân tộc chỉ có thể là con đường các mạng
d)
Để giải phóng dân tộc không dựa vào sự giúp đỡ của bên ngoài
135.
Sự kiện bản Yêu sách của nhân dân An Nam không được Hội nghị Véc-xai chấp nhận (tháng 6-1919) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?
a)
Muốn giải phóng dân tộc chỉ có thể dựa vào giai cấp vô sản thế giới
b)
Muốn giải phóng dân tộc phải được sự ủng hộ của nhân dân chính quốc
c)
Độc lập dân tộc chỉ có thể giành được bằng sức mình là chính
d)
Các diễn đàn quốc tế không thể giải quyết được vấn đề dân tộc
136.
Sự kiện bản Yêu sách của nhân dân An Nam không được Hội nghị Véc-xai chấp nhận (tháng 6-1919) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?
a)
Muốn giải phóng dân tộc phải được sự ủng hộ của nhân dân chính quốc
b)
Các diễn đàn quốc tế không thể giải quyết được vấn đề dân tộc
c)
Nội lực là yếu tố quyết định trong cuộc đấu tranh giành quyền dân tộc
d)
Để giải phóng dân tộc không dựa vào sự giúp đỡ của bên ngoài
137.
Việc Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920) là mốc đánh dấu
a)
sự thiết lập quan hệ giữa Việt Nam với các nước thuộc địa trên thế giới
b)
sự chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam
c)
bước ngoặt quyết định trong tiến trình phát triển của cách mạng Việt Nam
d)
bước ngoặt quyết định trong cuộc đời hoạt động của Ngyễn Ái Quốc
138.
Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới khi Người
a)
dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp
b)
dự Đại hội lần thứ V của quốc tế Cộng sản
c)
gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-Xai
d)
tham gia thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa
139.
Khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin (1920), Nguyễn Ái Quốc đã
a)
hoàn chỉnh lí luận giải phóng dân tộc để truyền bá trong nhân dân
b)
giải quyết triệt để tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước
c)
xác định được những điều kiện ra đời của một chính đảng vô sản
d)
khẳng định được phương hướng đấu tranh giành độc lập dân tộc
140.
Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?
a)
Khẳng định con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản
b)
Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam
c)
Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
d)
Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
141.
Việc xác định con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, trước hết vì cuộc cách mạng này
a)
giải phóng hoàn toàn giai cấp công nhân và nông dân
b)
giải phóng các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga
c)
là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới
d)
lât đổ được sự thống trị của tư sản và phong kiến
142.
Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỷ XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về
a)
khuynh hướng chính trị
b)
mục tiêu trước mắt
c)
lực lượng cách mạng
d)
đối tượng cách mạng
143.
Lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có giá trị nào sau đây đối với lịch sử Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX?
a)
Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỷ XX
b)
Là vũ khí tư tưởng của phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản
c)
Chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của đảng Cộng sản
d)
Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang quỹ đạo cách mạng vô sản
144.
Lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có giá trị nào sau đây đối với lịch sử Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX?
a)
Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỷ XX
b)
Tạo cơ sở cho sự hình thành phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản
c)
Trực tiếp chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản
d)
Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang quỹ đạo cách mạng vô sản
145.
Lý luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc được truyền bá vào Việt Nam trong những năm 1921-1929 có điểm khác biệt nào sau đây so với chủ trương cứu nước của các sĩ phu đầu thế kỉ XX?
a)
Giải phóng dân tộc khỏi sự áp bức của thực dân
b)
Giành độc lập gắn với khôi phục chế độ quân chủ
c)
Gắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội
d)
Gắn vấn đề dân tộc với dân chủ, dân quyền
146.
Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong nững năm 1920-1930 có điểm mới nào sau đây so với hoạt động của các sĩ phu tiến bộ Việt Nam đầu thế kỉ XX?
a)
Tập hợp lực lượng cách mạng gồm nhiều tầng lớp trong xã hội
b)
Thành lập Chi bộ Cộng sản đầu tiên của Việt Nam ở Bắc Kì
c)
Trang bị lí luận cách mạng giải phóng dân tộc cho thanh niên
d)
Vận động thanh niên tham gia tổ chức yêu nước chống đế quốc