Font size
S
M
L
XL
Worksheetsgdcd12
Total questions: 163
Worksheet time: 2hrs 2mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Một trong những đặc trưng cơ bản của pháp luật thể hiện ở tính
a)
A. giai cấp sâu sắc.
b)
B. xác định chặt chẽ về nội dung.
c)
C. xã hội rộng rãi.
d)
D. xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
2.
Câu 2. Khi làm những nghĩa vụ mà pháp luật quy định là công dân thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
a)
A. Áp dụng pháp luật.
b)
B. Thi hành pháp luật.
c)
C. Tuân thủ pháp luật.
d)
D. Sử dụng pháp luật.
3.
Câu 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định hành chính là thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
a)
A. Thực hiện pháp luật.
b)
B. Phổ biến pháp luật.
c)
C. Tuyên truyền pháp luật.
d)
D. Áp dụng pháp luật.
4.
Câu 4. Anh D thực hiện cách ly y tế theo đúng quy định sau khi có kết quả dương tính với Covid-19 là thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
a)
A. Ban hành pháp luật.
b)
B. Điều chỉnh pháp luật.
c)
C. Áp dụng pháp luật.
d)
D. Thi hành pháp luật.
5.
Câu 5. Công chức nhà nước có thẩm quyền thực hiện hành vi nào sau đây là áp dụng pháp luật?
a)
A. Chuyển khoản cá nhân.
b)
B. Nộp thuế thu nhập cá nhân.
c)
C. Học tập nâng cao trình độ.
d)
D. Xử phạt vi phạm an toàn giao thông.
6.
Câu 6. Nội dung của văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành trái với nội dung của văn bản do cơ quan cấp trên ban hành là vi phạm đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
b)
B. Tính quy phạm phổ biến.
c)
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
d)
D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
7.
Câu 7. Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với
a)
A. nguyện vọng của mọi tầng lớp trong xã hội.
b)
B. nguyện vọng của giai cấp cầm quyền mà nhà nước đại diện.
c)
C. ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện.
d)
D. ý chí của mọi giai cấp và tầng lớp trong xã hội.
8.
Câu 8. Nhà nước đưa các quy phạm đao đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển xã hội vào trong các quy phạm pháp luật nhằm bảo vệ
a)
A. các giá trị đạo đức.
b)
B. các quyền của công dân.
c)
C. tính phổ biến của pháp luật.
d)
D. tính quyền lực của pháp luật.
9.
Câu 9. Việc đưa giáo dục pháp luật vào các nhà trường nhằm mục đích nào dưới đây?
a)
A. Xây dựng pháp luật.
b)
B. Phổ biến pháp luật.
c)
C. Áp dụng pháp luật.
d)
D. Sửa đổi pháp luật.
10.
Câu 10. Phương tiện nào dưới đây được xem là hiệu quả nhất để nhà nước quản lí xã hội?
a)
A. Kế hoạch.
b)
B. Chủ trương.
c)
C. Đường lối.
d)
D. Pháp luật.
11.
Câu 11. Pháp luật không những quy định về quyền của công dân mà còn quy định rõ
a)
A. cách thức để công dân thực hiện quyền của mình.
b)
B. phương tiện để công dân thực hiện quyền của mình.
c)
C. hành động để công dân thực hiện quyền cuả mình.
d)
D. việc làm để công dân thực hiện quyền của mình.
12.
Câu 12. Những người có hành vi trái pháp luật sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lí theo quy định của pháp luật là biểu hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật ?
a)
A. Tính quy phạm phổ biến.
b)
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
c)
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
d)
D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
13.
Câu 13. Bạn A thắc mắc, tại sao tại sao cả Hiến pháp và Luật Giáo dục đều quy định công dân có quyền và nghĩa vụ học tập? Em sẽ sử dụng đặc trưng nào dưới đây của pháp luật để giải thích cho bạn A?
a)
A. Tính quyền lực.
b)
B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
c)
C. Tính quy phạm phổ biến.
d)
D. Tính bắt buộc chung.
14.
Câu 14. Khi đạo đức trở thành nội dung của quy phạm pháp luật thì các giá trị đạo đức được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng
a)
A. sức ép của dư luận xã hội.
b)
B. lương tâm của mỗi cá nhân.
c)
C. niềm tin của mọi người trong xã hội.
d)
D. sức mạnh quyền lực của nhà nước.
15.
Câu 15. Nhờ có luật sư tư vấn nên việc khiếu nại của gia đình ông B đã được giải quyết. Trường hợp này đã thể hiện pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và
a)
A. nghĩa vụ của mình.
b)
B. trách nhiệm của mình.
c)
C. lợi ích hợp pháp của mình.
d)
D. nghĩa vụ hợp pháp của mình.
16.
Câu 16. Đặc trưng nào của pháp luật đòi hỏi ngôn ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật phải chính xác, phổ thông và cách diễn đạt phải rõ ràng, dễ hiểu.
a)
A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
b)
B. Tính quy phạm phổ biến.
c)
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
d)
D. Tính bắt buộc chung.
17.
Câu 17. Nhà quá nghèo, mẹ đang bị bệnh nặng, A đã lấy trộm tiền của một nhà cùng xóm để đưa mẹ đi chữa bệnh. Trong trường hợp này, hành động của A
a)
A. Vừa vi phạm pháp luật vừa vi phạm đạo đức
b)
B. Chỉ vi phạm pháp luật, không vi phạm đạo đức.
c)
C. Là vi phạm pháp luật nhưng có thể tha thứ.
d)
D. Cho thấy pháp luật và đạo đức
18.
Câu 18. H đã quyết định chia tay với M sau một thời gian yêu nhau. Sau đó M đã thường xuyên dùng hình ảnh , clip quay cảnh quan hệ giữa 2 người khi con đang yêu nhau để tống tiền H và đe dọa nếu H không đáp ứng yêu cầu sẽ phát tán các hình ảnh, clip lên mạng xã hội. Trong trường hợp này , H cần làm gì để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình ?
a)
A. Im lặng và bí mật đáp ứng các yêu cầu của M.
b)
B. Kiên quyết không đáp ứng yêu cầu của M.
c)
C. Chuyển tiền theo yêu cầu của M với điều kiện M phải xóa bỏ các hình ảnh, clip liên quan.
d)
D. Bí mật báo công an giải quyết.
19.
Câu 19. Uỷ ban nhân dân tỉnh B đã ban hành quyết định cưỡng chế buộc Công ty A phải tháo dỡ công trình xây dựng sai so với thiết kế đã được phê duyệt trong giấy phép xây dựng. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây?
a)
A. Phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội.
b)
B. Phương tiện để công dân thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
c)
C. Phương tiện để công dân bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
d)
D. Phương tiện để Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
20.
Câu 20. Sau khi ủy ban nhân dân huyện A ra quyết định trái pháp luật về việc thu hồi 300 mét vuông đất của nhà bà T giao cho Công ty Đ. Bà T đã nộp đơn khởi kiện lên Tòa án nhân dân huyện A đòi Uỷ ban nhân dân huyện A phải hủy bỏ quyết định thu hồi đất trái pháp luật nêu trên. Trong trường hợp này, bà T đã dựa vào pháp luật để
a)
A. Ngăn chặn hành vi trái pháp luật
b)
B. Thực hiện quyền tố cáo của mình
c)
C. Thúc đẩy vai trò quản lí của Nhà nước.
d)
D. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
21.
Câu 21. A và B yêu nhau và muốn kết hôn với nhau nhưng bị gia đình 2 bên phản đối với lí do là giữa hai người có quan hệ họ hàng. A và B vẫn quyết định kết hôn với nhau với lí do quan hệ họ hàng giữa hai người đã ngoài phạm vi năm đời, do đó việc kết hôn giữa họ không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. Trong trường hợp này, pháp luật là phương tiện để A và B
a)
A. Thuyết phục hai bên gia đình chấp nhận
b)
B. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
c)
C. Bác bỏ lí do cấm đoán của hai bên gia đình.
d)
D.Thách thức sự cấm đoán của hai bên gia đình.
22.
Câu 22. Tòa án nhân dân thành phố H mở phiên tòa xét xử sơ thẩm và tuyên phạt bị cáo V 5 năm tù giam về tội “Lợi dụng các quyền tự do dân chủ xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân” theo quy định tại Điều 258 , khoản 2 – Bộ luật hình sự. Trong trường hợp này pháp luật đã thể hiện vai trò là phương tiện để Nhà nước
a)
A. Quản lí xã hội.
b)
B. Trừng phạt người phạm tội.
c)
C. Quản lí công dân.
d)
D.Thể hiện quyền lực.
23.
Câu 23: Cục thông tin và truyền thông đã quyết định xử phạt việc chị T đã có hành vi đăng tải lên trang cá nhân những thông tin trái với thuần phong mỹ tục, ảnh hưởng nghiêm trọng tới nhận thức và hành vi của trẻ nhỏ. Việc làm của cục thông tin và truyền thông thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
a)
A. Tính chặt chẽ về hình thức.
b)
B. Tính kỉ luật nghiêm minh.
c)
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
d)
D. Tính quy phạm phổ biến.
24.
Câu 1. Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật
a)
A. đi vào cuộc sống.
b)
B. gắn bó với thực tiễn.
c)
C. quen thuộc trong cuộc sống.
d)
D. có chỗ đứng trong thực tiễn.
25.
Câu 2. Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm các quy tắc nào duưới đây ?
a)
A. Quản lý nhà nước.
b)
B. An toàn lao động.
c)
C. Ký kết hợp đồng.
d)
D. Công vụ nhà nước.
26.
Câu 3. Người phải chịu hình phạt tù là phải chịu trách nhiệm
a)
A. hình sự.
b)
B. hành chính.
c)
C. kỷ luật.
d)
D. dân sự.
27.
Câu 4. Hành vi xâm phạm tới quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân là
a)
A. vi phạm hành chính.
b)
B. vi phạm dân sự.
c)
C. vi phạm kinh tế.
d)
D. vi phạm quyền tác giả.
28.
Câu 5. Vi phạm pháp luật là hành vi không có dấu hiệu nào dưới đây ?
a)
A. Tự tiện.
b)
B. Trái pháp luật.
c)
C. Có lỗi.
d)
D. Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
29.
Câu 6. Hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ lao động, quan hệ công vụ nhà nước là
a)
A. vi phạm kỷ luật.
b)
B. vi phạm hành chính.
c)
C. vi phạm nội quy cơ quan.
d)
D. vi phạm dân sự.
30.
Câu 7. Người sản xuất hàng hóa để bán ra thị trường mà không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan có thẩm quyền là vi phạm
a)
A. dân sự.
b)
B. hành chính.
c)
C. trật tự xã hội.
d)
D. quan hệ kinh tế.
31.
Câu 8. Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi nào dưới đây của mình ?
a)
A. Không cẩn thận.
b)
B. Vi phạm pháp luật.
c)
C. Thiếu suy nghĩ.
d)
D. Thiếu kế hoạch.
32.
Câu 9. Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm mục đích nào dưới đây ?
a)
A. Trừng trị nghiêm khắc nhất đối với người vi phạm pháp luật.
b)
B. Buộc chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật.
c)
C. Xác định được người tốt và người xấu.
d)
D. Cách li người vi phạm với những người xung quanh.
33.
Câu 10. Vi phạm hình sự là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là
a)
A. nghi phạm.
b)
B. tội phạm.
c)
C. vi phạm.
d)
D. xâm phạm.
34.
Câu 11. Trách nhiệm kỉ luật không bao gồm hình thức nào dưới đây ?
a)
A. Cảnh cáo.
b)
B. Phê bình.
c)
C. Chuyển công tác khác.
d)
D. Buộc thôi việc.
35.
Câu 12. Chủ thể nào dưới đây có quyền áp dụng pháp luật ?
a)
A. Mọi cán bộ, công chức nhà nước.
b)
B. Mọi cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền.
c)
C. Mọi cơ quan, tổ chức.
d)
D. Mọi công dân.
36.
Câu 13. Người trong độ tuổi nào dưới đây khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý ?
a)
A. Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi.
b)
B. Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi.
c)
C. Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 16 tuổi.
d)
D. Từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 17 tuổi.
37.
Câu 14. Người có hành vi cố ý gây tổn hại cho sức khỏe của người khác là vi phạm
a)
A. hành chính.
b)
B. hình sự.
c)
C. dân sự.
d)
D. kỉ luật.
38.
Câu 15. Hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật dân sự ?
a)
A. Làm mất tài sản của người khác.
b)
B. Đi học muộn không có lí do chính đáng.
c)
C. Tự ý sửa chữa nhà thuê của người khác.
d)
D. Người mua hàng không trả tiền đúng thời hạn cho người bán.
39.
Câu 16. Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra ?
a)
A. Từ đủ 12 tuổi.
b)
B. Từ đủ 14 tuổi.
c)
C. Từ đủ 16 tuổi.
d)
D. Từ đủ 18 tuổi.
40.
Câu 17. Hành vi của người tâm thần đánh người khác gây thương tích không bị coi là vi phạm pháp luật vì
a)
A. không trái pháp luật.
b)
B. không có lỗi.
c)
C. nguời thực hiện hành vi không có năng lực trách nhiệm pháp lí.
d)
D. nguời thực hiện hành vi không hiểu biết về pháp luật.
41.
Câu 18. H không đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp điện nên đã bị Cảnh sát giao thông xử phạt. H đã có hành vi vi phạm nào dưới đây ?
a)
A. Vi phạm trật tự, an toàn xã hội.
b)
B. Vi phạm nội quy trường học.
c)
C. Vi phạm hành chính.
d)
D. Vi phạm kỷ luật.
42.
Câu 19. Hành vi nào dưới đây là vi phạm pháp luật dân sự ?
a)
A. Tham ô tài sản của Nhà nước.
b)
B. Người mua hàng không trả tiền đúng hạn cho người bán.
c)
C. Học sinh đi học muộn không có lý do chinh đáng.
d)
D. Nhân viên công ty thường xuyên đi làm muộn.
43.
Câu 20. Ông N thuê nhà của ông L nhưng không đống tiền thuê nhà đầy đủ và đúng hạn theo hợp đồng. Ông N có hành vi
a)
A. vi phạm hình sự.
b)
B. vi phạm hành chính.
c)
C. vi phạm dân sự.
d)
D. vi phạm kỷ luật.
44.
Câu 21. Công ty sản xuất gạch men X không áp dụng biện pháp bảo vệ môi trường nên đã bị Cảnh sát môi trường lập biên bản xử lý vi phạm hành chính. Hành vi xử phạt của Cảnh sát môi trường là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây ?
a)
A. Thi hành pháp luật.
b)
B. Cưỡng chế pháp luật.
c)
C. Áp dụng pháp luật.
d)
D. Bảo đảm pháp luật.
45.
Câu 22. Ông Đ đi xe máy ngược chiều trên đường, đâm vào một người đi đúng đường làm người này bị thương phải vào bệnh viện điều trị. Ông Đ bị xử phạt vi phạm hành chinh và phải bồi thường cho người bị thương. Ông Đ phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây ?
a)
A. Hình sự và hành chính.
b)
B. Kỷ luật và dân sự.
c)
C. Hành chính và dân sự.
d)
D. Hành chính và kỷ luật.
46.
Câu 23. Phát hiện một cơ sở kinh doanh cung cấp thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh, T đã báo với cơ quan chức năng để kiểm tra và kịp thời ngăn chặn. T đã thực hiện hình thức
a)
A. áp dụng pháp luật.
b)
B. tuân thủ pháp luật.
c)
C. sử dụng pháp luật.
d)
D. thi hành pháp luật.
47.
Câu 24. Là viên chức nhà nước, ông V thường xuyên đi làm muộn mà không có lý do chính đáng. Ông V đã có hành vi vi phạm nào dưới đây ?
a)
A. Hình sự.
b)
B. Hành chính.
c)
C. Kỷ luật.
d)
D. Dân sự.
48.
Câu 25. Cửa hàng ăn uống của bà M thường xuyên kê bàn ghế lấn chiếm hè phố, chiếm mất lối đi dành cho người đi bộ. Công an phường đã lập biên bản xử phạt bà M. Vậy bà M phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây về hành vi vi phạm của mình ?
a)
A. Trách nhiệm kỷ luật.
b)
B. Trách nhiệm dân sự.
c)
C. Trách nhiệm hành chính.
d)
D. Trách nhiệm hình sự.
49.
Câu 26. Sau khi tốt nghiệp Đại học Công nghệ thông tin, H đã xin mở Công ty máy tính và được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận. Việc làm của H là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây ?
a)
A. Sáng kiến pháp luật.
b)
B. Tuân thủ pháp luật.
c)
C. Sử dụng pháp luật.
d)
D. Thực hành pháp luật.
50.
Câu 27. Ông K cơi nới nhà nên đã để sắt, thép chiếm dụng lối đi của người tham gia giao thông. Hành vi của ông K là biểu hiện vi phạm
a)
A. an toàn đô thị.
b)
B. an toàn tính mạng công dân.
c)
C. hành chính.
d)
D. kỷ luật.
51.
Câu 28. Theo quy định của pháp luật, người có hành vi gây nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lý của nhà nước thì phải
a)
A. hủy bỏ tư cách công dân.
b)
B. chịu trách nhiệm hành chính.
c)
C. hạn chế quyền tự do đi lại.
d)
D. bồi thường dân sự.
52.
Câu 29. Hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các mối quan hệ xã hội do pháp luật bảo vệ là hành vi
a)
A. thực hiện pháp luật.
b)
B. vi phạm pháp luật.
c)
C. tuân theo pháp luật.
d)
D. thực thi pháp luật.
53.
Câu 30. Người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hình sự?
a)
A. Giao hàng không đúng thỏa thuận.
b)
B. Vay tiền không trả đúng hạn.
c)
C. Mạo danh lực lượng chức năng lừa đảo.
d)
D. Tự ý bỏ việc không lý do.
54.
Câu 31. Công dân có hành vi cố ý lây truyền HIV-AIDS cho người khác thì phải chịu trách nhiệm
a)
A. hành chính.
b)
B. dân sự.
c)
C. kỉ luật.
d)
D. hình sự.
55.
Câu 32. Do muốn có tiền để tiêu xài cá nhân, G đã đưa thông tin mình quen biết nhiều lãnh đạo quận X và có khả năng xin cho người khác vào ngành công an. G đã lừa được của chị H, ông K, bà T tổng số tiền 23,6 tỷ đồng. Hành vi của G đã vi phạm pháp luật nào sau đây?
a)
A. Hình sự.
b)
B. Hành chính.
c)
C. Kỉ luật.
d)
D. Dân sự.
56.
Câu 33. Bà L làm giúp việc cho gia đình chị M. Khi lau dọn phòng ngủ của chị M, L phát hiện một chiếc đồng hồ loại đắt tiền nên đã lén lút lấy trộm và mang về phòng trọ cất giấu và xin nghỉ việc. Bà L mang đồng hồ ra tiệm thay pin và được N giới thiệu cho anh K để bán. Chị T là vợ K thấy chiếc đồng đẹp nên mua sử dụng. Trước khi giao dịch, K hỏi L về nguồn gốc đồng hồ và L nói rằng là của chú nhờ bán hộ, sau đó K đã trả cho L 630 triệu đồng. L đã chuyển cho con gái là G 20 triệu, trả nợ cho S 300 triệu, còn lại sử dụng chi tiêu. Những ai sau đây phải chịu trách nhiệm hình sự?
a)
A. Bà L, N và K.
b)
B. Bà L, G, S.
c)
C. Chỉ có bà L.
d)
D. Bà L, vợ chồng K, N.
57.
Câu 34: Bạn L viết bài ca ngợi ý thức vệ sinh môi trường, tích cực tham gia phòng chống dich của các bạn học sinh trong trường sau đó đăng lên trang Web của nhà trường. Bạn L đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
a)
A. Sử dụng pháp luật.
b)
B. Áp dụng pháp luật.
c)
C. Thi hành pháp luật.
d)
D. Tuân thủ pháp luật.
58.
Câu 35: Ông B tự nguyện đăng kí hiến tặng cơ thể của mình sau khi ông qua đời nhằm phục vụ công tác nghiên cứu trong y học. Ông B đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
a)
A. Thi hành pháp luật.
b)
B. Sử dụng pháp luật.
c)
C. Áp dụng pháp luật.
d)
D. Phổ biến pháp luật.
59.
Câu 36: Anh A kí hợp đồng thuê nhà của ông Q để ở với thời hạn 2 năm. Trong thời gian đó, phát hiện ông Q bán thuốc lá cho người chưa đủ tuổi, anh A đã làm đơn tố cáo ông Q khiến ông bị cơ quan chức năng lập biên bản xử phạt. Biết anh A là người tố cáo mình, ông Q đơn phương chấm dứt hợp đồng, trả lại tiền thuê nhà cho anh A và đuổi anh ra khỏi nhà mà không thông báo trước cho anh A. Ông Q đã vi phạm pháp luật nào sau đây?
a)
A. Hành chính và kỉ luật.
b)
B. Dân sự và hình sự.
c)
C. Hành chính và dân sự.
d)
D. Hình sự và hành chính.
60.
Câu 37: Anh A, anh B và anh C là đồng nghiệp cùng thuê một căn hộ để ở. Phát hiện anh A bí mật sản xuất ma túy nhưng anh B im lặng vì còn nợ anh A số tiền 10 triệu đồng đã quá hạn mà chưa trả. Trong khi đó, anh C nghi ngờ anh D mua ma túy của anh A nên anh C tống tiền anh D nhưng không thành vì bị anh A phát hiện. Bức xúc, anh A ép anh C phải ra khỏi nhà nhưng anh C không đồng ý nên anh A đã đập vỡ máy tính của anh C. Những ai sau đây đồng thời phải chịu trách nhiệm hình sự và dân sự?
a)
A. Anh A, anh B và anh C.
b)
B. Anh A và anh B.
c)
C. Anh A và anh C.
d)
D. Anh A, anh B và anh D.
61.
Câu 38: Bà B kí hợp đồng chăm sóc vườn cây cho anh A với thời hạn 2 năm. Một lần, anh A có đợt công tác xa nhà 5 ngày, bà B đã tự ý nghỉ việc và đi du lịch trong suốt thời gian đó. Nhận được thông tin trên do chị D là hàng xóm cung cấp, anh A đã chấm dứt hợp đồng trước thời hạn với bà B nên bị anh C là con rể của bà B đến trụ sở công ty nơi anh A làm việc để gây rối. Vì việc xô xát giữa anh C và anh A gây mất trật tự nơi công cộng nên lực lượng chức năng đã lập biên bản xử phạt cả hai anh. Những ai sau đây vi phạm pháp luật hành chính?
a)
A. Anh A và anh C.
b)
B. Anh C, bà B và anh A.
c)
C. Bà B và anh A.
d)
D. Bà B, anh C và chị D.
62.
Câu 39: Do cố tình né tránh chốt kiểm soát dịch bệnh nên xe gắn máy do anh K điều khiển đã va chạm vào ông L đang cùng cháu chơi dưới lòng đường khiến hai ông cháu bị ngã và thương nhẹ. Anh X là người bán vé số dưới vỉ hè cạnh đó thấy anh K không xin lỗi ông L mà còn lớn tiếng quát tháo, liền lao vào dùng gậy làm hỏng xe máy của anh K. Hai chị H, P đi qua liền dừng lại để can ngăn hai người nhưng không được nên đã gọi điện cho cảnh sát giao thông đến xử lí. Những ai dưới đây đồng thời phải chịu trách nhiệm hành chính và trách nhiệm dân sự?
a)
A. Ông L và anh X.
b)
B. Anh X, chị H và chị P.
c)
C. Anh K và anh X.
d)
D. Anh K và anh X.
63.
Câu 40: Anh D là chủ một cơ sở sản xuất đã làm giả hồ sơ thành lập công ty để lôi kéo chị X góp vốn với mục đích chiếm đoạt tài sản của chị. Sauk hi nhận được 2 tỉ đồng góp vốn của chị X, anh D bí mật đem theo toàn bộ số tiền đó bỏ trốn nên chị X đã tố cáo sự việc này với cơ quan chức năng. Anh D phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?
a)
A. Dân sự và hành chính.
b)
B. Hành chính và kỉ luật.
c)
C. Hình sự và dân sự.
d)
D. Hình sự và hành chính.
64.
Câu 1. Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính và địa vị xã hội là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây của công dân ?
a)
A. Bình đẳng quyền và nghĩa vụ.
b)
B. Bình đẳng về thành phần xã hội.
c)
C. Bình đẳng tôn giáo.
d)
D. Bình đẳng dân tộc.
65.
Câu 2. Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là bình đẳng về
a)
A. trách nhiệm pháp lý.
b)
B. quyền và nghĩa vụ.
c)
C. nghĩa vụ và trách nhiệm.
d)
D. trách nhiệm và chính trị.
66.
Câu 3. M – 13 tuổi đi xe đạp và N – 18 tuổi đi xe máy cùng vượt đèn đỏ, bị Cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe; N bị phạt tiền, c chỉ bị nhắc nhở. Việc làm này của Cảnh sát giao thông có thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý không ? Vì sao ?
a)
A. Không, vì cả hai đều vi phạm như nhau.
b)
B. Không, vì cần phải xử phạt nghiêm minh.
c)
C. Có, vì M chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý.
d)
D. Có, vì M không có lỗi.
67.
Câu 4. Tòa án nhân dân tỉnh K quyết định áp dụng hình phạt tù đối với ông S là cán bộ có chức quyền trong tỉnh về tội “Tham ô tài sản”. Cùng chịu hình phạt tù còn có 2 cán bộ cấp dưới của ông S. Hình phạt của Tòa án áp dụng là biểu hiện công dân bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây ?
a)
A. Về nghĩa vụ bảo vệ tài sản.
b)
B. Về nghĩa vụ công dân.
c)
C. Về trách nhiệm pháp lý.
d)
D. Về chấp nhận hình phạt.
68.
Câu 5. Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, X được tuyển chọn vào trường đại học lớn của thành phố, còn Y thì được vào trường bình thường. Trong trường hợp này, X và Y có bình đẳng với nhau hay không ? Nếu có thì là bình đẳng nào dưới đây ?
a)
A. Có, bình đẳng về chính sách học tập.
b)
B. Có, bình đẳng về học không hạn chế.
c)
C. Có, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
D. Có, bình đẳng trong tuyển sinh.
69.
Câu 6. M được tuyển chọn vào trường đại học có điểm xét tuyển cao hơn, còn N thì được vào trường có điểm xét tuyển thấp hơn. Theo em, trường hợp này giữa 2 bản có bình đẳng không? Nếu có thì bình đẳng nào dưới đây ?
a)
A. Không bình đẳng.
b)
B. Có, bình đẳng về học tập không hạn chế.
c)
C. Có, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
D. Có, bình đẳng trong tuyển sinh.
70.
Câu 7. Mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ của công dân đến đâu còn phụ thuộc vào
a)
A. Nhu cầu , sở thích, cách sống của mỗi người.
b)
B. Nhu cầu, thu nhập và quan hệ của mỗi người.
c)
C. Khả năng,hoàn cảnh,điều kiện của mỗi người.
d)
D. Quy định và cách xử lí của cơ quan nhà nước.
71.
Câu 8. Những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích của công dân, của xã hội sẽ bị Nhà nước
a)
A. xử lí thật nặng.
b)
B. xử lí nghiêm minh.
c)
C. xử phạt nghiêm minh.
d)
D. xử phạt thật nặng.
72.
Câu 9. Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân pháp luật?
a)
A. Xử lí kiên quyết những hành vi tham nhũng không phân biệt, đối xử.
b)
B. Xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch, dân chủ, nghiêm minh.
c)
C. Xây dựng hệ thống pháp luật phù hợp với yêu cầu của thời kì hội nhập.
d)
D. Xây dựng hệ thống cơ quan quốc phòng trong sạch, vững mạnh.
73.
Câu 10. Do nghi ngờ chị N bịa đặt nói xấu mình nên chị V cùng em gái là chị D đưa tin đồn thất thiệt về vợ chồng chị N lên mạng xã hội khiến uy tín của họ bị ảnh hưởng nghiêm ừọng. Chồng chị N tức giận đã xông vào nhà chị V mắng chửi nên bị chồng chị V đánh gãy chân. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?
a)
A. Vợ chồng chị V, chồng chị N và chị D.
b)
B. Vợ chồng chị N và chị D.
c)
C. Vợ chồng chị V và chị D.
d)
D. Vợ chồng chị V, chồng chị N và chị D.
74.
Câu 11. Do nghi nghờ chị Nguyễn Thị N đã nói xấu mình với bà Phạm Thị C nên Đặng Thị A có ý định trả thù chị N. Khoảng 7h sáng ngày 15/11/2012, thấy chị N đi chợ qua nhà A, A cùng con gái là Đoàn Thị H chạy đuổi theo đến chợ. Khi chị N đang lom khom mua cá thì A đi đến dùng tay kẹp cổ chị N và kêu H (con gái) vào hỗ trợ. Lúc này, Đoàn Thị L (là con gái A) đi qua thấy vậy cũng vào giúp sức giữ chân tay và đè chị N để A xé, lột quần áo chị N. Chị N bị lột hết quần áo liền vùng dậy, chạy vào cửa hàng quần áo ở gần đấy và được chủ cửa hàng cho mượn quần áo để mặc. Do mọi người can ngăn nên mẹ con A đã ra về. Trong tình huống này, những ai vi phạm pháp luật ?
a)
A. Chị N và bà C.
b)
B. Chị N , bà C, chị A
c)
C. Chị A, chị H, chị L.
d)
D. Chị N, chị A, chị H, chị L.
75.
Câu 12. Khẳng định: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật là nói về nội dung nào dưới đây?
a)
A. Công dân bình đẳng về quyền.
b)
B. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
c)
C. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
76.
Câu 13. Hành vi vi phạm pháp luật với tinh chất, mức độ vi phạm, hoàn cảnh như nhau thì từ người giữ chức vụ trong chính quyền đến người lao động bình thường đều phải chịu trách nhiệm pháp lí
a)
A. như nhau.
b)
B. khác nhau.
c)
C. ưu tiên người giữ chức vụ.
d)
D. ưu tiên người lao động.
77.
Câu 14. Ông A rủ ông B cùng đột nhập vào tiệm vàng X để ăn trộm, phát hiện có người đang ngủ, ông B hoảng sợ bỏ đi. Sau khi lấy hết vàng hiện có trong tiệm X, ông A kể lại toàn bộ sự việc với người bạn thân là ông T và nhờ ông cất giữ hộ số vàng đó nhưng đã bị ông T từ chối. Ba tháng sau, khi sửa nhà, con trai ông A phát hiện có khá nhiều vàng được chôn dưới phòng ngủ của bố nên đến trình báo cơ quan công an thì mọi việc được sáng tỏ. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?
a)
A. Ông A và ông T.
b)
B. Ông A và ông B.
c)
C. Ông B và bố con ông A.
d)
D. Ông A, ông B và ông T.
78.
Câu 15. N (19 tuổi ) và A (17 tuổi ) cùng lên kế hoạch đi cướp. Hai tên đã cướp xe máy và đam người lái xe ôm trọng thương (thương tật 70% ). Cả hai đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí nhưng xét trên điều kiện của từng người thì mức xử phạt với N là chung thân còn A là 17 năm tù. Dấu hiệu nào dưới đây được Tòa án làm căn cứ để đưa ra mức xử phạt không giống nhau đó?
a)
A. Độ tuổi của người phạm tội.
b)
B. Mức độ thương tật của người bị hại.
c)
C. Mức độ vi phạm của người phạm tội.
d)
D. Hành vi vi phạm của người phạm tội.
79.
Câu 16. Phát hiện ông B làm con dấu giả của một cơ quan hành chính Nhà nước theo đơn đặt hàng của ông H, sau khi cùng bàn bạc, anh K và anh M liên tục nhắn tin yêu cầu ông B phải nộp cho hai anh mười triệu đồng. Lo sợ nếu không đưa tiền sẽ bị anh K và anh M tố cáo, ông B buộc phải đồng ý và hẹn gặp hai anh tại quán cafe X để giao tiền. Trên đường đến điểm hẹn, anh K và anh M bị công an bắt vì trước đó vợ anh M đã kịp thời phát hiện và báo với cơ quan chức năng về việc này. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?
a)
A. Anh K và anh M.
b)
B. Ông H và ông B.
c)
C. Ông B, anh K và anh M.
d)
D. Ông H, ông B, anh K và anh M.
80.
Câu 17. Mọi công dân nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần , địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật được hiểu là công dân bình đẳng
a)
A. Như nhau
b)
B. Trước pháp luật
c)
C. Ngang nhau.
d)
D. Trước nhà nước
81.
Câu 18. Mọi công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp là thể hiện bình đẳng về
a)
A. nghĩa vụ.
b)
B. quyền.
c)
C. trách nhiệm.
d)
D. dân sự.
82.
Câu 1. Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là cha, mẹ không được có hành vi
a)
A. phân biệt đối xử giữa các con.
b)
B. gây áp lực cho con cái.
c)
C. chăm sóc, giáo dục con.
d)
D. nuông chiều con cái.
83.
Câu 2. Anh X là người ít nói, chăm chỉ làm việc, yêu thương vợ con nhưng mỗi lần uống rượu say anh lại mắng chửi, thậm chí đánh vợ. Trong trường hợp này, anh X đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
a)
A. Gia đình.
b)
B. Nhân thân.
c)
C. Tình cảm.
d)
D. Tài sản.
84.
Câu 3. Việc làm nào dưới đây của công dân không thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động?
a)
A. Ký kết trực tiếp.
b)
B. Tự nguyện giao kết hợp đồng.
c)
C. Tự do đề đạt nguyện vọng.
d)
D. Tham gia bảo hiểm nhân thọ.
85.
Câu 4. Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?
a)
A. Trả lương theo quy định của nhà nước.
b)
B. Phải đủ điều kiện tuyển dụng.
c)
C. Phải đủ độ tuổi tuyển dụng.
d)
D. Đại diện giao kết hợp đồng lao động.
86.
Câu 5. Công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được tự do tìm kiếm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thực hiện quyền
a)
A. kinh doanh.
b)
B. đầu tư.
c)
C. học tập.
d)
D. lao động.
87.
Câu 6. Khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều được thành lập doanh nghiệp là nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực
a)
A. công vụ.
b)
B. kinh doanh.
c)
C. dân sự.
d)
D. việc làm.
88.
Câu 7. Sau khi tốt nghiệp đại học dược, anh X đã mở cửa hàng dược phẩm do mình làm chủ. Anh X đã thực hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh ở nội dung nào sau đây?
a)
A. Mở rộng quy mô kinh doanh.
b)
B. Chuyển đổi lĩnh vực đầu tư.
c)
C. Độc quyền phân phối sản phẩm.
d)
D. Tự chủ đăng ký kinh doanh.
89.
Câu 9. Bình đẳng trong lao động không bao gồm những nội dung nào dưới đây ?
a)
A. Bình đẳng trong việc tổ chức lao động.
b)
B. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
c)
C. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
d)
D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
90.
Câu 10. Nội dung nào dưới đây là quy định không đúng về tài sản giữa vợ và chồng ?
a)
A. Vợ chồng có quyền có tài sản riêng.
b)
B. Tài sản riêng của vợ hoặc chồng phải được chia đôi sau khi ly hôn.
c)
C. Vợ chồng có quyền ngang nhau về sở hữu tài sản chung.
d)
D. Vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy định của pháp luật.
91.
Câu 11. Vợ chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là thể hiện sự bình đẳng trong
a)
A. quan hệ tài sản.
b)
B. quan hệ nhân thân.
c)
C. quan hệ chính trị.
d)
D. quan hệ xã hội.
92.
Câu 12. Việc dùng tài sản chung để đàu tư kinh doanh phải được bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng là thể hiện sự bình đẳng trong
a)
A. quan hệ hôn nhân.
b)
B. quan hệ tài sản.
c)
C. quan hệ chính trị.
d)
D. quan hệ xã hội.
93.
Câu 13. Chủ thể của hợp đồng lao động là
a)
A. người lao động và đại diện người lao động.
b)
B. người lao động và người sử dụng lao động.
c)
C. đại diện người lao động và nguời sử dụng lao động.
d)
D. ông chủ và người làm thuê.
94.
Câu 14. Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào dưới đây ?
a)
A. Giao kết bằng văn bản.
b)
B. Giao kết trực tiếp giữa người động và người sử dụng lao động.
c)
C. Giao kết thông qua phát biểu trong các cuộc họp.
d)
D. Giao kết giữa người sử dụng lao động và đại diện người lao động.
95.
Câu 15. Một trong những nội dung bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là, mọi doanh nghiệp đều được ?
a)
A. miễn giảm thuế thu nhập.
b)
B. chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
c)
C. kinh doanh bất cứ sản phẩm nào theo nhu cầu của mình.
d)
D. kinh doanh ở bất cứ nơi nào.
96.
Câu 16. Nguyên tác nào dưới đây không phải là nguyên tác giao kết hợp đồng lao động ?
a)
A. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
b)
B. Khách quan, công bẳng, dân chủ.
c)
C. Không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.
d)
D. Giao kết trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động.
97.
Câu 17. Khoản 4 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập,.... theo nguyện vọng và khả năng của mình”. Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây trong gia đình ?
a)
A. Giữa các thành viên.
b)
B. Giữa cha mẹ và con.
c)
C. Giữa các thế hệ.
d)
D. Giữa người lớn và trẻ em.
98.
Câu 18. Pháp luật quy định như thế nào về tài sản chung của vợ chồng ?
a)
A. Người chồng có quyền sử dụng và định đoạt.
b)
B. Vợ, chồng có quyền sở hữu ngang nhau.
c)
C. Người vợ có toàn quyền sử dụng và định đoạt.
d)
D. Người chồng có quyền định đoạt sau khi thông báo cho vợ biết.
99.
Câu 19. Để được đề nghị sửa đổi về tiền lương của hợp đồng lao động, người lao động cần căn cứ theo nguyên tắc nào dưới đây trong giao kết hợp đồng lao động ?
a)
A. Tự do ngôn luận.
b)
B. Tự do, công bằng, dân chủ.
c)
C. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
d)
D. Tự do thực hiện hợp đồng.
100.
Câu 20. Ông P nộp hồ sơ đăng ký thành lập Công ty kinh doanh thực phẩm, nhưng bị từ chối vì lý do ông không có quyền kinh doanh trong lĩnh vực này. Ông P có thể căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đây để khẳng định mình có quyền này ?
a)
A. Công dân có quyền tự do tuyệt đối trong việc lựa chọn ngành nghề kinh doanh.
b)
B. Mọi người có quyền kinh doanh bất cứ ngành nghề nào theo sở thích của mình.
c)
C. Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
d)
D. Kinh doanh ngành nghề nào là quyền của mỗi người.
101.
Câu 21. Chị D được đề nghị ký hợp đồng lao động vào làm việc trong Công ty S. Chị D có thể căn cứ vào quyền bình đẳng nào dưới đây để thỏa thuận về nội dung hợp đồng ?
a)
A. Bình đẳng trong giao tiếp giữa Giám đốc và nhân viên.
b)
B. Bình đẳng về tự do ngôn luận.
c)
C. Binh đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
d)
D. Bình đẳng giữa những người lao động.
102.
Câu 22. Công ty C và D kinh doanh cùng một mặt hàng trên cùng một địa bàn miền núi nên đều được ưu tiên miễn thuế trong thời gian 2 năm đầu. Việc miễn thuế thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây ?
a)
A. Bình đẳng nghĩa vụ đối với xã hội.
b)
B. Bình đẳng về sản xuất kinh doanh.
c)
C. Binh đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh.
d)
D. Bình đẳng về thuế trong sản xuất kinh doanh.
103.
Câu 23. Kinh doanh có thu nhập cao, anh M đã yêu cầu chị L (là vợ anh) phải thôi công tác ở cơ quan để ở nhà chăm sóc chồng con. Hành vi này của anh M là biểu hiện không bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây ?
a)
A. Quan hệ gia đình.
b)
B. Quan hệ phụ thuộc.
c)
C. Quan hệ nhân thân.
d)
D. Quan hệ đạo đức.
104.
Câu 24. Q muốn thi đại học vào ngành Sư phạm, nhưng bố mẹ Q lại muốn Q thi vào ngành Tài chính. Q phải dựa vào cơ sở nào dưới đây trong Luật Hôn nhân và gia đình để nói về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con ?
a)
A. Con có toàn quyền quyết định nghề nghiệp cho mình.
b)
B. Cha mẹ không được can thiệp vào quyết định của con.
c)
C. Cha mẹ tôn trọng quyền chọn nghề của con.
d)
D. Chọn ngành học phải theo sở thích của con.
105.
Câu 25: Anh A là chủ một trang trại chăn nuôi đã có nhiều giải pháp để tăng số lượng đại lý tại nhiều địa phương nhằm cung cấp sản phẩm của mình. Anh A đã thực hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh ở nội dung nào sau đây?
a)
A. Chủ động mở rộng thị trường.
b)
B. Chấm dứt tình trạng thất nghiệp.
c)
C. Áp dụng mọi loại cạnh tranh.
d)
D. Độc quyền phân loại hàng hóa.
106.
Câu 26: Vợ chồng anh D, chị C cùng 2 con gái chung sống với mẹ đẻ của anh D là bà M làm giám đốc một công ty tư nhân. Do không ép được chị C sinh thêm con thứ 3 với hi vọng có được cháu trai, bà M đã bịa đặt chị C ngoại tình để xúi giục anh D li hôn vợ. Bức xúc với mẹ chồng, chị C bí mật rút tiên tiết kiệm của 2 vợ chồng rồi bỏ việc ở công ty của bà M và về kinh doanh cùng mẹ đẻ của chị. Chị C và bà M cùng vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây?
a)
A. Lao động và công vụ.
b)
B. Tài chính và việc làm.
c)
C. Hôn nhân và gia đình.
d)
D. Huyết thống và gia tộc.
107.
Câu 27: Trên cùng một địa bàn, khách sạn của chị A và khách sạn của chị B đều chưa trang bị đầy đủ thiết bị phòng, chống cháy nổ theo đúng quy định. Trong một lần kiểm tra, phát hiện sự việc trên nhưng ông D là cán bộ có thẩm quyền chỉ lập biên bản xử phạt chị A mà bỏ qua lỗi của chị B vì chị B là em họ của ông. Biết chuyện, em trai chị A là anh E làm nghề tự do đã bịa đặt việc chị B sử dụng chất cấm để chế biến thức ăn khiến lượng khách hàng của chị B giảm sút. Những ai sau đây vi phạm quyền bình đằng trong kinh doanh?
a)
A. Chị A, ông D và anh E.
b)
B. Chị B, anh E và chị A.
c)
C. Chị A, chị B và ông D.
d)
D. Chị B, ông D và anh E.
108.
Câu 1. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết là thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây ?
a)
A. Kinh tế.
b)
B. Chính trị.
c)
C. Văn hóa, giáo dục.
d)
D. Tự do tín ngưỡng.
109.
Câu 2. Việc đảm bảo tỷ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện
a)
A. quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
b)
B. quyền bình đẳng giữa các công dân.
c)
C. quyền bình đẳng giữa các vùng miền.
d)
D. quyền bình đẳng trong công việc chung của Nhà nước.
110.
Câu 3. Các dân tộc có quyền khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây ?
a)
A. Kinh tế.
b)
B. Văn hóa, giáo dục.
c)
C. Chính trị.
d)
D. Xã hội.
111.
Câu 4. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm lĩnh vực nào dưới đây ?
a)
A. Chính trị.
b)
B. Đầu tư.
c)
C. Kinh tế.
d)
D. Văn hóa, xã hội.
112.
Câu 5. Chị N và anh M thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố chị N là ông K không đồng ý và đã cản trở hai người vì chị N thoe đạo Thiên Chúa, còn anh M lại theo đạo Phật. Hành vi của ông K là biểu hiện
a)
A. lạm dụng quyền hạn.
b)
B. không thiện chí với các tôn giáo khác.
c)
C. phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.
d)
D. không đoàn kết giữa các tôn giáo.
113.
Câu 6. Một trong các nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc là, các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
a)
A. đều có đại biểu của mình trong hệ thống cơ quan nhà nước.
b)
B. đều có đại biểu bằng nhau trong các cơ quan nhà nước.
c)
C. đều có đại biểu trong tất cả các cơ quan nhà nước ở địa phương.
d)
D. đều có người giữ vị trí lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước.
114.
Câu 7. Việc nhà nước ưu tiên cộng điểm trong tuyển sinh đại học cho học sinh người dân tộc thiểu số là thể hiện
a)
A. các dân tộc bình đẳng về điều kiện học tập.
b)
B. học sinh người dân tộc thiểu số được ưu tiên hơn người dân tộc Kinh.
c)
C. học sinh các dân tộc bình đẳng về cơ hội học tập.
d)
D. học sinh dân tộc được quyền học tập ở mọi cấp.
115.
Câu 8. Xã Q là một xã miền núi có đồng bảo thuộc các dân tộc khác nhau. Nhà nước đã quan tâm, tạo điều kiện ưu đãi để các daonh nghiệp đóng trên địa bàn xã Q kinh doanh tốt, nhờ đó mà kinh tế phát triển. Đây là biểu hiện bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Bình đẳng về chủ trương
b)
B. Bình đẳng về điều kiện kinh doanh.
c)
C. Bình đẳng về điều kiện kinh tế.
d)
D. Bình đẳng về cơ hội kinh doanh.
116.
Câu 9. Việc làm nào dưới đây đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo ?
a)
A. Tuyên truyền gia nhập đạo trong trường học.
b)
B. Tổ chức các lớp giáo lí cho người theo đạo.
c)
C. Cưỡng ép con cái đã thành niên theo tôn giáo mà mình đang theo.
d)
D. Khuyên nhủ người khác đi theo tôn giáo mà mình đang theo.
117.
Câu 10. Việc làm nào dưới đây Không đúng với trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng , tôn giáo?
a)
A. Tổ chức các hoạt động từ thiện tại địa phương.
b)
B. Tham gia đầy đủ các hoạt động lễ hội của tôn giáo mình
c)
C. Vận động đồng bào có đạo tham gia giữ gìn an ninh trật tự.
d)
D. Lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo để kích động chiến tranh.
118.
Câu 11. Ông B đang khỏe mạnh bỗng nhiên ngã bệnh nặng. Đến trạm xá của xã khám hai lần nhưng bác sĩ vẫn chưa phát hiện được chính xác căn bệnh của ông. Ông B nên làm gì sau đây?
a)
A. Xin chuyển viện lên tuyến trên để khám và điều trị.
b)
B. Đi xem bói và mời thầy bói về nhà yểm bùa.
c)
C. Tổ chức cầu kinh để trừ bệnh tật.
d)
D. Đến miếu thiêng để xin nước thánh về uống chữa bệnh tật.
119.
Câu 12. Trong ngày hội đoàn kết các dân tộc, để thể hiện bản sắc văn hóa của dân tộc mình, em sẽ lựa chọn trang phục nào sau đây để tham dự?
a)
A. Trang phục hiện đại.
b)
B. Trang phục truyền thống của dân tộc khác.
c)
C. Trang phục truyền thống của dân tộc mình.
d)
D. Trang phục vừa hiện đại vừa truyền thống.
120.
Câu 13. Trong cơ quan quyền lực của Nhà nước việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số là thể hiện quyền bình đẳng
a)
A. giữa các dân tộc.
b)
B. tham gia quản lí nhà nước.
c)
C. giữa các công dân.
d)
D. giữa các vùng, miền.
121.
Câu 14. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo
a)
A. tín ngưỡng tôn giáo.
b)
B. giáo luật.
c)
C. quy định của pháp luật.
d)
D. quan niệm tôn giáo.
122.
Câu 15. Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về giáo dục được hiểu là các dân tộc đều
a)
A. được nhà nước chú trọng phát triển giáo dục ở thành phố.
b)
B. bình đẳng hưởng thụ một nền giáo dục.
c)
C. được nhà nước quan tâm phát triển giáo dục mũi nhọn.
d)
D. bình đẳng trong hưởng thụ một nền văn hóa.
123.
Câu 16. Mục đích của Nhà nước trong thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc nhằm khắc phục
a)
A. sự phân hóa giàu nghèo.
b)
B. trình độ phát triển thấp.
c)
C. sự tương đồng về trình độ phát triển.
d)
D. sự chênh lệch về trình độ phát triển.
124.
Câu 17. Nhà nước luôn có các chính sách học bổng và ưu tiên con em vùng đồng bào dân tộc vào học các trường chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học là thể hiện các dân tộc bình đẳng về
a)
A. điều kiện học tập.
b)
B. hưởng thụ nền văn hóa.
c)
C. cơ hội học tập.
d)
D. tiếp cận nền giáo dục.
125.
Câu 18. Nội dung nào nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật?
a)
A. Các tôn giáo không cần chịu sự quản lí của Nhà nước.
b)
B. Các tôn giáo nếu có hành vi vi phạm pháp luật đều bị Nhà nước xử lí.
c)
C. Các tôn giáo có thể xây dựng những khu vực tự trị của mình.
d)
D. Các tôn giáo có thể đứng ngoài pháp luật.
126.
Câu 19. Bố chị N (theo đạo Thiên chúa) không đồng ý cho chị kết hôn với anh K (theo đạo Phật), vì lí do hai người không cùng đạo. Trong trường hợp này bố chị N đã vi phạm quyền bình đẳng của công dân về vấn đề nào sau đây?
a)
A. Dân tộc.
b)
B. Tôn giáo.
c)
C. Chính trị.
d)
D. Dân chủ.
127.
Câu 20. Ở địa phương em, xuất hiện một số người lạ mặt cho tiền và vận động mọi người tham gia một tôn giáo lạ. Trong trường hợp này, em sẽ xử sự như thế nào cho đúng với quy định của pháp luật?
a)
A. Nhận tiền và vận động mọi người cùng tham gia.
b)
B. Không nhận tiền và báo chính quyền địa phương.
c)
C. Không quan tâm.
d)
D. Nhận tiền nhưng không tham gia.
128.
Câu 21. Việc làm nào dưới đây là vi phạm pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân?
a)
A. Hằng tháng đi lễ chùa đều đặn vào các ngày mùng một và ngày rằm.
b)
B. Tổ chức các lớp học giáo lí cho người theo đạo.
c)
C. Vận động đồng bào có đạo tham gia giữ gìn an ninh trật tự.
d)
D. Lôi kéo, ép buộc người khác đi theo tôn giáo mà mình đang theo.
129.
Câu 113: Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?
a)
A. Kinh tế.
b)
B. Chính trị.
c)
C. Văn hóa.
d)
D. Giáo dục.
130.
Câu 1. Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang là khái niệm của quyền
a)
A. bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng.
c)
C. được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
d)
D. bất khả xâm phạm về cơ thể.
131.
Câu 2. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi
a)
A. truy bắt tội phạm.
b)
B. tố giác tội phạm.
c)
C. tìm kiếm người mất tích.
d)
D. giam, giữ người trái pháp luật.
132.
Câu 3. Theo quy định của pháp luật, bất kì ai cũng có quyền bắt người trong trường hợp người đó đang
a)
A. truy bắt tội phạm.
b)
B. bị nghi ngờ phạm tội.
c)
C. khống chế tội phạm.
d)
D. bị cơ quan điều tra truy nã.
133.
Câu 4. Trong một số trường hợp cần thiết phải bắt, giam, giữ người thì những cán bộ nhà nước có thẩm quyền thuộc Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án và một số cơ quan khác được quyền bắt và giam giữ người nhưng phải theo đúng
a)
A. Hướng dẫn của cấp trên.
b)
B. Quy định của cơ quan điều tra.
c)
C. Hướng dẫn của Viện Kiểm sát.
d)
D. Trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.
134.
Câu 5. Khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn lệnh bắt người khẩn cấp, Viện Kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn trong thời gian tối đa bao lâu?
a)
A. 12 giờ.
b)
B. 24 giờ
c)
C. 36 giờ.
d)
D. 48 giờ.
135.
Câu 6. Qua camera quan sát, biết được em K là người đã ăn trộm váy của shop, chị H đã yêu cầu nhân viên bắt và nhốt K ở nhà riêng và yêu cầu người nhà mang tiền đến bồi thường mới chịu thả ra. Hành vi của chị H đã xâm phạm quyền nào sau đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng.
c)
C. Bất khả xâm phạm về tài sản.
d)
D. Được pháp luật bảo hộ danh dự, nhân phẩm.
136.
Câu 7. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện hành vi đánh người gây thương tích là xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
a)
A. thân thể.
b)
B. danh dự, nhân phẩm.
c)
C. nhân thân.
d)
D. tính mạng, sức khỏe.
137.
Câu 8. Công dân thực hiện hành vi đặt điều nói xấu, vu cáo người khác là xâm phạm quyền
a)
A. được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
b)
B. bất khả xâm phạm về thân thể.
c)
C. bí mật đời sống riêng tư.
d)
D. được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
138.
Câu 9. Hành vi nào sau đây không vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
A. Đánh người gây thương tích.
b)
B. Bắt, giam, giữ người khác.
c)
C. Hành hung người khác.
d)
D. Tra tấn bức cung.
139.
Câu 10. Chị Q giả vờ đến shop thời trang X mua hàng và đã trộm một chiếc váy mang về. Bị chủ shop là chị M phát hiện, Q đã đến xin lỗi nhưng chị M đã yêu cầu hai nhân viên là chị T và chị D bắt trói lại, sau đó M và bà G đã xông vào đánh và cắt tóc Q, còn anh V chồng chị H thì quay phim lại và đưa lên mạng xã hội. Trong trường hợp này, những ai sau đây có hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe công dân?
a)
A. Chị M và bà G.
b)
B. Chị M, anh H, bà G.
c)
C. Chị M, T, D, bà G.
d)
D. Anh H và bà G.
140.
Câu 11. Bắt người trong trường hợp nào dưới đây là đúng pháp luật?
a)
A. Khi có quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát.
b)
B. Khi có nghi ngờ người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm.
c)
C. Khi có nghi ngờ người đó vừa mới thực hiện tội phạm.
d)
D. Khi công can cần thu thập chứng cứ từ người đó.
141.
Câu 12. Ai dưới đây có quyền ra lệnh bắt người khi có căn cứ cho rẳng một người đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng?
a)
A. Cơ quan công an các cấp.
b)
B. Những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
c)
C. Cơ quan thanh tra các cấp.
d)
D. Những người có thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân các cấp.
142.
Câu 13. Giám đốc P điều động toàn bộ nhân viên đến công ty X để chuẩn bị tổ chức hội nghị khách hàng. Cuối buổi một nhân viên phát hiện mất điện thoại, giám đốc p yêu cầu bảo vệ khóa cửa ra vào rồi cùng trưởng phòng S kiểm tra tư trang của mọi người. Chồng nhân viên B đến đón vợ nhưng bị bảo vệ ngăn cản. Lời qua tiếng lại, hai bên quát nạt, mắng chửi nhau thậm tệ. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân?
a)
A. Giám đốc P, trưởng phòng S, chồng cô B và bảo vệ.
b)
B. Chồng cô B và bảo vệ.
c)
C. Gỉám đốc P trưởng phòng S, chồng cô B
d)
D. Giám đốc P và trưởng phòng S.
143.
Câu 14. Nghĩ là cô tiếp viên lấy trộm chiếc điện thoại của mình, hành khách B đã mắng, chửi đồng thời tát vào mặt cô tiếp viên. Hành khách B đã vi phạm những quyền tự do cơ bản nào sau đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về thân thể và sức khỏe.
b)
B. Bất khả xâm phạm về chỗ ở và danh dự.
c)
C. Được pháp luật bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
d)
D. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe và danh dự, nhân phẩm.
144.
Câu 15. Anh N tung tin bịa đặt chị H chưa có chồng mà đã có thai, khiến chị H rất xấu hổ. Hành vi của anh N đã vi phạm quyền nào sau đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
b)
B. Bất khả xâm phạm về thân thể.
c)
C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
D. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
145.
Câu 16. Tên A đang đột nhập vào nhà anh B để trộm đồ thì đã bị anh B tóm được. Trong trường hợp này anh B nên làm gì để không trái quy định của pháp luật?
a)
A. Đánh, đấm cho một trận.
b)
B. Chửi bới, nguyền rủa.
c)
C. Nhốt vào nhà kho và không cho ăn uống.
d)
D. Giải đến trụ sở UBND nơi gần nhất.
146.
Câu 17. Anh K nghi ngờ gia đình ông B tàng trữ ma túy nên đã báo với công an xã X. Do vội đi công tác, anh T phó công an xã yêu cầu anh S công an viên và anh C trưởng thôn đến khám xét nhà ông B. Vì cố tình ngăn cản, ông B bị anh S và anh C cùng khống chế rồi giải ông về giam giữ tại trụ sở công an xã. Hai ngày sau, khi anh T trở về thì ông B mới được trả lại tự do. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Anh T, anh S và anh K.
b)
B. Anh C, anh T và anh S.
c)
C. Anh T và anh S.
d)
D. Anh S và anh C.
147.
Câu 18. Cùng với việc bảo vệ thực hiện tốt các quyền tự do cơ bản của mình, mỗi công dân cần
a)
A. Tìm hiểu quyền tự do của người khác.
b)
B. Thực hiện nghĩa vụ với những người khác.
c)
C. Quan tâm đến những người xung quanh.
d)
D. Tôn trọng quyền tự do cơ bản của người khác.
148.
Câu 19. Nếu bắt gặp những việc làm trái pháp luật, vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân, em sẽ làm gì ?
a)
A. Mạnh dạn phê phán, đấu tranh, tố cáo
b)
B. Khuyến kích người khác đấu tranh tố cáo
c)
C. Khuyên người khác im lặng, không nên đấu tranh, tố cáo.
d)
D. Mượn tay người khác để đấu tranh tố cáo.
149.
Câu 20. Vì ghen ghét H mà Y đã tung tin xấu, bịa đặt về H với các bạn trong lớp. Nếu là bạn của H, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật ?
a)
A. Coi như không biết nên không nói gì.
b)
B. Nêu vấn đề này ra trước lớp để các bạn phê bình Y.
c)
C. Không có ý kiến vì đây là chuyện riêng của hai bạn.
d)
D. Nói chuyện trực tiếp với Y và khuyên Y không nên làm như vậy nữa.
150.
Câu 21. Nhân lúc trong siêu thị đông người, P đã móc túi lấy trộm tiền của Q, nhưng bị anh S là bảo vệ bắt quả tang. Trong trường hợp này, anh S cần xử sự thể nào theo các giải pháp dưới đây cho đúng pháp luật ?
a)
A. Đánh cho P một trận.
b)
B. Đánh P xong thì giải đến cơ quan công an.
c)
C. Giam P lại trong phòng kín của siêu thị.
d)
D. Giải ngay P đến cơ quan công an.
151.
Câu 22: Anh Q, anh X, anh B và anh D cùng là bảo vệ tại một nông trường. Một lần, phát hiện anh B lấy trộm mủ cao su của nông trường đem bán, anh D đã giam anh B tại nhà kho với mục đích tống tiền và nhờ anh X canh giữ. Ngày hôm sau, anh Q đi ngang qua nhà kho, vô tình nhìn thấy anh B bị giam, trong khi anh X đang ngủ. Anh Q định bỏ đi vì sợ liên lụy nhưng anh B đã đề nghị anh Q tìm cách giải cứu mình và hứa sẽ không báo cáo cấp trên việc anh Q tổ chức đánh bạc nên anh Q đã giải thoát cho anh B. Những ai sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về than thể của công dân
a)
A. Anh X, anh D và anh Q.
b)
B. anh X, anh D và anh B.
c)
C. Anh X và anh Q.
d)
D. anh X và anh D.
152.
Câu 23: Ông H thuê anh S tìm gặp và yêu cầu anh T gỡ bỏ bài viết trên mạng xã hội bịa đặt việc mình có con ngoài giá thú với chị K. Do anh T không đồng ý và còn lớn tiếng xúc phạm nên anh S đã đánh anh T gãy chân. Tức giận, ông Q là bố anh T đến nhà ông H để gây rối và đẩy ông H ngã khiến ông bị chấn thương sọ não. Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
A. Ông H, anh S và ông Q.
b)
B. Anh S và ông Q.
c)
C. Ông H và anh S.
d)
D. Anh T, ông Q và anh S.
153.
Câu 24: Nhận được tin báo nghi chị K đang dụ dỗ để bắt cóc cháu M, ông Q Chủ tịch phường vội đi công tác nên đã giao anh T nhân viên dưới quyền tìm hiểu thông tin này. Anh T tiếp cận chị K khai thác thông tin, bị chị K chống đối, anh T đã bắt và nhốt chị tại Ủy ban nhân dân phường hai ngày. Để ép anh T thả vợ mình, anh H là chồng chị K đón đường khống chế, đưa cụ A mẹ anh T về nhà mình giam giữ ba ngày. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Anh A T, ông Q và anh H.
b)
B. Ông Q, anh T, chị K và anh H.
c)
C. Ông Q và anh H.
d)
D. Anh T và anh H.
154.
Câu 25: Giám đốc P điều động toàn bộ nhân viên đến công ty X để chuẩn bị tổ chức hội nghị khách hàng. Cuối buổi một nhân viên phát hiện mất điện thoại, giám đốc P yêu cầu bảo vệ khóa cửa ra vào rồi cùng trưởng phòng S kiểm tra tư trang của mọi người. Chồng nhân viên B đến đón vợ nhưng bị bảo vệ ngăn cản. Lời qua tiếng lại, hai bên quát nạt, mắng chưởi nhau thậm tệ. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân?
a)
A. Chồng cô B và bảo vệ.
b)
B. Giám đốc P, trưởng phòng S, chồng cô B và bảo vệ.
c)
C. Giám đốc P và trưởng phòng S.
d)
D. Giám đốc P, trưởng phòng S và chồng cô B.
155.
Câu 26: Thấy ông K đốt rừng phòng hộ để làm nương rẫy, ông S nhân viên hạt kiểm lâm bắt và giữ ông K tại đơn vị với sự đồng ý của ông M là Hạt trưởng lúc này đang đi công tác xa. Sau ba ngày, chị Q là người dân sống gần đó phát hiện ông K bị giam trong nhà kho của hạt kiểm lâm nên đã báo với cơquan chức năng. Những ai dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Ông K và chị Q.
b)
B. Ông S và chị Q.
c)
C. Ông K, ông S và chị Q.
d)
D. Ông K, ông M và ông S.
156.
Câu 27: Thấy chị M hàng xóm phát hiện việc mình đánh hai nhân viên bị thương nặng, ông X đã thuê anh K tìm cách uy hiếp chị M. Anh K rủ thêm anh H cùng bắt, giam giữ rồi bỏ đói cháu nhỏ con của chị M một ngày. Những ai dưới đây đã xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân?
a)
A. Ông X và anh K.
b)
B. Anh K và anh H.
c)
C. Ông X, anh K và anh H.
d)
D. Ông X và anh H.
157.
Câu 28: Bắt quả tang anh M vận chuyển trái phép động vật quý hiếm, anh B là cán bộ chức năng đã lập biên bản tịch thu tang vật. Anh M đã quyết liệt chống đối nên anh B đẩy anh M ngã gãy tay. Để trả thù, ông T bố anh M thuê anh K bắt cóc cháu N con gái anh B. Vì bị nhốt và bỏ đói trong kho chứa đồ của anh K suốt hai ngày, cháu N kiệt sức phải nhập viện điều trị. Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
A. Anh B, ông T và anh K.
b)
B. Anh M và anh
c)
C. B. Ông T, anh M và anh B.
d)
D. Anh M và ông T.
158.
Câu 29: Do bị mất trộm nhiều lần nên anh V đã lắp camera theo dõi và phát hiện K đang trộm đồ trong cửa hàng của mình, anh V cùng với bố là ông U đã bắt trói K lại sau đó gọi điện báo cho công an xã đến lập biên bản nhưng không ai nghe máy nên tiếp tục trói và giam anh K tại nhà riêng của mình suốt 12 giờ đồng hồ. Anh trai V là anh T đi làm về đã có lời lẽ thô tục lăng mạ hành vi trộm cắp của K. Sau đó, công an xã mới nhận được tin báo từ nhân dân và đến nhà anh V để giải quyết sự việc. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Anh V và công an xã.
b)
B. Anh V và ông U.
c)
C. Công an xã, anh V và anh T.
d)
D. Anh V, anh T và ông U.
159.
Câu 30: Bắt quả tang anh M buôn bán trái phép chất gây nghiện, anh B là cán bộ chức năng đã lập biên bản tịch thu tang vật. Anh M đã quyết liệt chống đối nên anh B dùng dao đâm anh M trọng thương. Để trả thù, ông T bố anh M thuê anh K bắt cóc chị N vợ anh B. Vì bị nhốt và bỏ đói trong kho chứa đồ của anh K suốt hai ngày, chị N kiệt sức phải nhập viện điều trị. Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
a)
A. Anh M và anh B.
b)
B. Ông T, anh M và anh B.
c)
C. Anh M và ông T.
d)
D. Anh B, ông T và anh K.
160.
Câu 31: Bắt quả tang H đang lấy trộm xe máy của mình, anh K cùng V đã bắt giữ H và giam tại nhà rieng của mình. Ông N bố của K đi làm về biết sự việc nên bực tức đã xông vào đánh H gãy tay. Bà X vợ ông N thấy vậy liền cởi trói cho H và khuyên chồng nên giải H đến công an phường. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Anh K và V.
b)
B. Ông N và bà X.
c)
C. Anh K, V và ông N.
d)
D. Anh K, V, bà X và ông N.
161.
Câu 32: Thấy chị S đi chơi với bạn là anh B về muộn, anh V cho rằng anh B có ý tán tỉnh người yêu của mình nên ghen tuông vô cớ. Anh V lên kế hoạch tổ chức tiệc ăn mừng sau đó anh V ra lệnh cho bạn là M đã bắt trói anh B và giam tại một ngôi nhà hoang. Mặc dù được chị S giải thích nhưng V vẫn không thả B ra. Tại đây, V đã gọi thêm bạn là G, L đến để đánh B và yêu cầu B không được tiếp xúc với người yêu của V nữa. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
a)
A. Anh V và M.
b)
B. Anh M, G và L.
c)
C. Chỉ có anh V.
d)
D. Anh V, M, G và L.
162.
Câu 33: Sau khi chia tay, anh E đã đăng nhiều hình ảnh nhạy cảm giữa anh với H lên trang facebook cá nhân của mình làm cho chọ H bị suy sụp tinh thần, mọi người dị nghị bàn tán làm ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình chị. Anh V và Q đã có bình luận với nội dung xúc phạm nặng nề gây thiệt hại uy tín cho chị H. Sau đó, anh V đã đia sẽ hình ảnh nhạy cảm này cho K, L, M. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm?
a)
A. Chỉ có anh E.
b)
B. Anh E, V, Q, K, L, M.
c)
C. Anh E, V và Q.
d)
D. Anh V, Q, K, L, M.
163.
Câu 34: Thấy chị H đi ra từ nhà hàng và có cử chỉ thân mật với anh R là đối tác công ty của chị H. Chị Q đã tung tin đồn thất thiệt rằng chị H ngoại tình với anh R, chồng chị H là anh Y biết chuyện đã mắng chửi vợ mình thậm tệ và đuổi chị H ra khỏi nhà. Anh R tìm đến nhà anh Y để giải thích nhưng bị anh Y cùng em trai là V đuổi đánh bị thương nặng. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm?
a)
A. Chị Q và anh Y.
b)
B. Anh Y và em trai V.
c)
C. Chị Q, anh Y và em trai V.
d)
D. Chỉ có chị Q.
Reset
