wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKT-PL

Total questions: 22

Worksheet time: 2hrs 50mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy

a)

lao động

b)

thị trường

c)

lợi nhuận

d)

nhiên liệu

2.

Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những được rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những

a)

nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa

b)

tính chất của cạnh tranh

c)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

d)

nguyên nhân của sự giàu nghèo

3.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung

a)

Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang

b)

Đồng bằng sông Cửu long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu

c)

Công ty sơn H hàng tháng xuất khẩu được 3 tr thùng sơn để đưa ra thị trường

d)

Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán

4.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường giá cả giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây

a)

cung tăng, cầu giảm

b)

cung giảm, cầu tăng

c)

cung và cầu giảm

d)

cung và cầu tăng

5.

Tron nền sản xuất xã hội, do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng lên, từ đó gây ra hiện tượng

a)

lạm phát

b)

thất nghiệp

c)

khủng hoảng

d)

suy thoái

6.

Nước Đức rơi vào lạm phát trầm trọng nhất vào hồi tháng 10/1923 khi tỷ lệ lạm phát lê tới 29.500%. Tại thời điểm 12/1923, người ta phải bỏ ra 4.200 tỷ mác (papiermark) để đổi lấy 1 USD. Trong những năm 1920, người Đức đã phải dùng đến củi và than để thay thế cho đồng mác đã bị mất giá thảm hại do lạm phát. Lúc đó, dùng tiền để đốt chậm thậm chí còn rẻ hơn son với củi và than. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát tượng trưng

7.

Với loại hình thất nghiêp chu kỳ, kho nền kinh tế phát triển, các nghành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

cao

b)

thấp

c)

giữ nguyên

d)

cân bằng

8.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp

a)

cơ chế tinh giảm lao động

b)

thiếu kỹ năng làm việc

c)

không hài lòng với công việc

d)

do vi phạm hợp đồng lao động

9.

Nghành H thay đổi phương thức sản xuất nên một số lao động bị mất việc trong trường hợp này gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời

b)

thất nghiệp định kì

c)

thất nghiệp cơ cấu

10.

Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái nệm

a)

thị trường lao động

b)

thị trường tài chính

c)

thị trường tiền tệ

d)

thị trường công nghệ

11.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây

a)

tiền công, tiền lương

b)

điều kiện đi nước ngoài

c)

điều kiện xuất khẩu lao động

d)

tiền môi giới lao động

12.

Khi tham gia thị trường lao động, việc kí kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây

a)

trực tiếp

b)

gián tiếp

c)

ủy quyền

d)

đại diện

13.

Nhà nước khôi phục và phát triển các nghành nghề truyền thống, đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên là một trong những giải pháp để thực hiện có hiệu quả vấn đề nào dưới đây

a)

giải quyết việc làm

b)

định canh định cư

c)

chăm sóc sức khỏe

d)

công tác dân số

14.

Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới dây

a)

tính mới mẻ

b)

tính khả thi

c)

tính cạnh tranh

d)

tính ôn hòa

15.

Khi có được những điều kiện , hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là

a)

ý tưởng kinh doanh

b)

cơ hội kinh doanh

c)

mục tiêu kinh doanh

d)

chiến lược kinh doanh

16.

Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh

a)

đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh

b)

lành mạnh hóa và phát triển thị trường

c)

giảm thiểu nguy cơ lạm phát, tăng giá

d)

nâng tầm thương hiệu quốc gia

17.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ

a)

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài

b)

điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài

c)

những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh

d)

những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh

18.

Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể

a)

nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp

b)

tính trung thực và tôn trọng con người

c)

linh hoạt trong mọi hoàn cảnh

d)

nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng

19.

Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây

a)

tôn trọng bản thân mình

b)

tôn trọng con người

c)

tôn trọng lợi ích nhóm

d)

tôn trọng lợi ích của bản thân

20.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh

a)

tìm mọi cách triệt hạ đối thủ cạnh tranh

b)

đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động

c)

Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng

d)

phân biệt đối xử giữa nam và nữ

21.

Khẳng định nào dưới dây không phản ánh vai trò của tiêu dùng

a)

tiêu dùng là đầu ra của sản xuất và kinh doanh

b)

tiêu dùng góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất

c)

tiêu dùng tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế

d)

tiêu dùng làm giảm tích lũy của cải nền kinh tế

22.

Lan luôn tự hào về trang phục truyền thống của dân tộc, đặc biệt là áo dài truyền thống. Vào những dịp đặc biệt như khai giảng đầu năm học, những ngày lễ, Tết, Lan thường mặc áo dài thường mặc áo dài truyền thống để thể hiện niềm tự hào dân tộc. Việc làm của Lan thể hiện biện pháp nào dưới đây nhằm xây dựng văn hóa tiêu dùng VN

a)

tuyên truyền văn hóa tiêu dùng VN đến bạn bè trên TG

b)

giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa tiêu dùng tốt đẹp của đất nước

c)

tiếp thu các giá trị văn hóa tiêu dùng hiện đại của thế giới

d)

quảng bá văn hóa tiêu dùng của người VN với TG

Similar Resources on Wayground