Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LỊCH SỬ HK1 (2023-2024)

Total questions: 100

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Thực dân Pháp nổ súng mở đầu cuộc xâm lược nước Việt Nam ta vào ngày nào?

a)

9/1/1585

b)

1/9/1858

c)

10/9/1862

d)

1/9/1859

2.

Trước băn khoăn của Trương Định khi nhận lệnh vua ban xuống phải giải tán nghĩa binh và đi nhận chức Lãnh binh ở An Giang, Trương Định đã quyết định:

a)

Giải tán lực lượng nghĩa quân chống Pháp.

b)

Đi nhận chức lãnh binh ở An Giang.

c)

Ở lại cùng nhân dân chống Pháp.

d)

Tạm dừng cuộc chiến đấu để chuẩn bị lực lượng, chờ thời cơ đến.

3.

Năm 1862, nhà Nguyễn kí hòa ước với Pháp và:

a)

nhường 3 tỉnh miền Tây Nam Kì cho thực dân Pháp.

b)

nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp.

c)

nhường toàn bộ khu vực Nam Kì cho thực dân Pháp.

d)

nhường toàn bộ lãnh thổ đất nước cho thực dân Pháp.

4.

"Bình Tây đại nguyên soái" là người giữ chức vụ gì?

a)

Là người giữ chức vụ cao nhất trong triều đình nhà Nguyễn.

b)

Là người có chức cao nhất, chỉ huy quân đội đánh Tây (Pháp).

c)

Là chức quan võ thời nhà Nguyễn, chỉ huy quân đội ở 1 tỉnh.

d)

Là chức quan văn thời nhà Nguyễn, chỉ huy quân đội ở 1 tỉnh.

5.

Triều đình nhà Nguyễn kí hòa ước, nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp vào năm nào?

a)

1862

b)

1826

c)

1682

d)

1628

6.

Đất nước ta bị thực dân Pháp xâm lược và đô hộ trong bao nhiêu năm?

a)

đúng 80 năm

b)

hơn 80 năm

c)

gần 80 năm

d)

khoảng 80 năm

7.

Thực dân Pháp xâm lược và đô hộ Việt Nam trong khoảng thời gian nào?

a)

1858 - 1945

b)

1585 - 1945

c)

1585 - 1954

d)

1858 - 1954

8.

Trong khoảng thời gian 1858 - 1945, Việt Nam ta bị xâm lược và đô hộ bởi:

a)

Giặc phương Bắc

b)

Giặc Tàu

c)

Thực dân Pháp

d)

Đế quốc Mĩ

9.

Năm 1862, Triều đình nhà Nguyễn kí hòa ước, nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp, đó là các tỉnh nào?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Biên Hòa

b)

Gia Định

c)

Định Tường

d)

Hà Tiên

e)

Vĩnh Long

10.

Các nhà nho yêu nước chủ trương canh tân đất nước để làm gì?

a)

Để đất nước đủ sức tự lập, tự cường, phát triển giàu mạnh.

b)

Để đất nước không phụ thuộc vào quốc gia nào cả.

c)

Để xây dựng quân đội vững mạnh phòng chống quân xâm lược.

d)

Để đất nước thêm hùng mạnh, không bị ngoại bang đe dọa xâm chiếm.

11.

Vì sao vua Tự Đức không thực hiện các đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Vì vua cho rằng những phương pháp cũ cũng đủ để điều khiển quốc gia.

b)

Vì vua quan nhà Nguyễn lạc hậu, không hiểu được những thay đổi ở các nước trên thế giới.

c)

Vì triều đình nhà Nguyễn bảo thủ, không muốn có sự thay đổi trong cách quản lý đất nước.

d)

Vì vua Tự Đức chờ đợi sự đồng ý của chính quyền thực dân Pháp.

12.

Nguyễn Trường Tộ được người đời sau kính trọng bởi vì:

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Ông là người hiểu biết sâu rộng, có tầm nhìn xa.

b)

Ông đã giúp dân nhiều việc hiệu quả.

c)

Ông có công việc khai phá, mở rộng bờ biển.

d)

Ông có lòng yêu nước nồng nàn.

e)

Ông mong muốn đất nước phát triển, dân giàu, nước mạnh.

13.

Thông qua các bản điều trần trình lên vua Tự Đức, Nguyễn Trường Tộ bày tỏ mong muốn gì?

a)

Muốn nhân dân thoát khỏi cảnh nghèo đói.

b)

Muốn đất nước cải cách, tiếp cận với các nền khoa học tiên tiến trên thế giới.

c)

Muốn làm cho đất nước giàu mạnh (nhân dân thoát cảnh đói nghèo, đất nước thoát cảnh lạc hậu).

d)

Muốn đất nước thoát cảnh lạc hậu.

14.

Các bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ trình lên vua Tự Đức, đề nghị những nội dung gì?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiều nước.

b)

Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta phát triển kinh tế (khai thác biển, rừng, đất đai, khoáng sản)

c)

Mở trường dạy cách đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc,...

d)

Mở rộng phát triển du lịch ra thế giới nhằm thu hút đầu tư từ nước ngoài.

15.

Năm 1860, Nguyễn Trường Tộ có cơ hội được sang nước nào?

a)

Mĩ

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Đức

16.

Thuở nhỏ, Nguyễn Trường Tộ được dân trong vùng gọi với biệt danh là gì?

a)

Trạng Tí

b)

Trạng Tộ

c)

Trạng Nhí

d)

Trạng Tô

17.

Triều đình Huế ký hiệp ước công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp trên toàn bộ nước ta vào năm nào?

a)

1883

b)

1884

c)

1885

d)

1886

18.

Cuộc phản công ở kinh thành Huế do ai chỉ huy?

a)

Tôn Thất Thuyết

b)

Nguyễn Thiện Thuật

c)

Phan Đình Phùng

d)

Phạm Bành

e)

Đinh Công Tráng

19.

Cuộc phản công ở kinh thành Huế diễn ra khi nào?

a)

đêm mùng 4, rạng sáng ngày 5-7-1885

b)

đêm mùng 4, rạng sáng ngày 5-7-1886

c)

đêm mùng 5, rạng sáng ngày 6-7-1885

d)

đêm mùng 5, rạng sáng ngày 6-7-1886

20.

Đêm mồng 4, rạng sáng mồng 5-7-1885, quân ta tấn công quân Pháp vào những khu vực nào ở kinh thành Huế?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Đồn Mang Cá

b)

Trung tâm kinh thành Huế

c)

Cổng kinh thành Huế

d)

Tòa Khâm sứ Pháp

21.

Trước sự phản công của Tôn Thất Thuyết, quân Pháp ào ạt tấn công vào kinh thành Huế, ông phải:

a)

đưa vua Tự Đức và đoàn tùy tùng lên vùng rừng núi Quảng Trị để tiếp tục kháng chiến

b)

đưa vua Hàm Nghi và đoàn tùy tùng lên vùng rừng núi Quảng Trị để tiếp tục kháng chiến

c)

đưa vua Tự Đức và đoàn tùy tùng kên vùng rừng núi Thanh Hóa để tiếp tục kháng chiến

d)

đưa vua Hàm Nghi và đoàn tùy tùng kên vùng rừng núi Thanh Hóa để tiếp tục kháng chiến

22.

Sau khi đưa vua Hàm Nghi và đoàn tùy tùng lên vùng rừng núi Quảng Trị để tiếp tục kháng chiến, Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi để làm gì?

a)

Để ra Chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên giúp vua cứu nước.

b)

Để ra Chiếu Bình Tây Đại nguyên soái.

c)

Để ra bản điều trần xây dựng đất nước.

d)

Để ra Chiếu Hàm Nghi để giúp vua giành lại kinh thành Huế.

23.

Phong trào Cần Vương do ai khởi xướng?

a)

Vua Hàm Nghi

b)

Trương Định

c)

Nguyễn Trường Tộ

d)

Tôn Thất Thuyết

24.

Phong trào Cần Vương diễn ra trong thời gian nào?

a)

Từ năm 1885 đến đầu thế kỉ XX

b)

Từ năm 1885 đến cuối thế kỉ XIX

c)

Từ năm 1884 đến cuối thế kỉ XIX

d)

Từ năm 1884 đến đầu thế kỉ XX

25.

Nội dung chủ yếu của chiếu Cần vương là:

a)

Kêu gọi quần chúng nhân dân đứng lên chống triều đình

b)

Kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước vì vua mà đứng lên kháng chiến chống Pháp

c)

Kêu gọi tiến hành cải cách về chính trị, xã hội

d)

Kêu gọi nhân dân ủng hộ Thực dân Pháp

26.

Thực dân Pháp đã đặt ách thống trị và tăng cường bóc lột, vơ vét tài nguyên đất nước ta trong khoảng thời gian nào?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

b)

Cuối thế kỉ XX

c)

Đầu thế kỉ XIX

d)

Đầu thế kỉ XIX - cuối thế kỉ XX

27.

Khi đặt ách thống trị ở nước ta, thực dân Pháp đã cho xây dựng các nhà máy điện, nước, xi măng, dệt,... để làm gì?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Để sử dụng nguồn nhân công rẻ mạt ở nước ta.

b)

Để sản xuất các mặt hàng thu lãi lớn.

c)

Để phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người Pháp tại Việt Nam.

d)

Để giúp Việt Nam ta phát triển kinh tế.

28.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, Thực dân Pháp đặt ách thống trị và ra sức khai thác những loại khoáng sản ở nước ta. Đó là những loại khoáng sản nào?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Than, thiếc.

b)

Sắt, đá vôi

c)

Bạc, vàng

d)

dầu mỏ, khí đốt

29.

Khi đặt ách thống trị ở nước ta, thực dân Pháp đã cướp đất của nông dân để làm gì?

a)

Để xây dựng các khu nghỉ dưỡng, nghỉ mát.

b)

Để xây các khu căn cứ quân sự, sản xuất vũ khí.

c)

Để lập đồn điền trồng cao su, chè, cà phê,...

d)

Để lập nông trại chăn nuôi gia súc, gia cầm.

e)

Để lập đồn điền trồng trọt cây lương thực và cây ăn quả.

30.

Khi đặt ách thống trị ở nước ta, thực dân Pháp đã đẩy mạnh khai thác khoáng sản (than, thiếc, bạc, vàng,...) để làm gì?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Để bán cho các nước khác.

b)

Để tạo nguồn khoáng sản dự trữ cho Việt Nam.

c)

Để chở về Pháp.

d)

Để hỗ trợ sản xuất các loại máy móc, thiết bị

31.

Vào những năm đầu thế kỉ XX, nước ta có khoảng bao nhiêu công nhân?

a)

10 nghìn

b)

10 vạn

c)

10 chục

d)

10 trăm.

32.

Việt Nam lần đầu tiên có đường ô tô, đường xe lửa vào lúc nào?

a)

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

b)

Cuối thế kỉ XX

c)

Đầu thế kỉ XIX

d)

Đầu thế kỉ XIX - cuối thế kỉ XX

33.

Trước đây, trong xã hội Việt Nam chủ yếu có địa chủ phong kiến và nông dân. Nhưng từ cuối thế kỉ XIX đã xuất hiện thêm những giai cấp nào?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Công nhân

b)

Chủ xưởng, nhà buôn

c)

Viên chức

d)

Quân nhân

e)

Trí thức

34.

Từ cuối thế kỉ XIX, ở Việt Nam đã xuất hiện các ngành kinh tế mới nào?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Khai thác khoáng sản (than, thiếc, bạc, vàng,...)

b)

Sản xuất các mặt hàng liên quan đến điện, nước, xi măng, dệt,... trong các nhà máy.

c)

Trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su, chè, cà phê,...)

d)

Sửa chữa và đóng tàu, thuyền.

e)

Chế tạo các loại vũ khí.

35.

Phan Bội Châu đã lập Hội Duy Tân để tập hợp những người cùng chung chí hướng tham gia hoạt động cứu nước vào năm nào?

a)

1904

b)

1905

c)

1909

d)

1867

36.

Phong trào Đông du bắt đầu vào năm nào?

a)

1904

b)

1905

c)

1908

d)

1909

37.

Phong trào Đông du kết thúc vào năm nào?

a)

1904

b)

1905

c)

1908

d)

1909

38.

Thực dân Pháp đã câu kết với Nhật chống phá phong trào Đông du vào năm nào?

a)

1904

b)

1905

c)

1908

d)

1909

39.

Phan Bội Châu chủ trương dựa vào quốc gia nào để tìm đường giải phóng dân tộc khỏi thực dân Pháp đô hộ?

a)

Trung Quốc

b)

Thái Lan

c)

Nhật Bản

d)

Hàn Quốc

40.

Theo phong trào Đông du, thanh niên Việt Nam sang Nhật học có cuộc sống như thế nào?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Hết sức kham khổ.

b)

Thiếu thốn, khó khăn đủ thứ.

c)

Đầy đủ tiện nghi.

d)

Vô cùng sung sướng.

e)

Phải làm mọi việc để có tiền ăn học.

41.

Dù điều kiện khó khăn, thiếu thốn nhưng thanh niên Việt Nam theo phong trào Đông du vẫn hăng say học tập, đó là vì:

a)

Mong muốn học xong để trở về cứu nước.

b)

Mong muốn sớm được về nước để đoàn tụ với gia đình.

c)

Mong muốn sau khi học xong sẽ được ở lại nước Nhật sinh sống và làm việc.

d)

Mong muốn học xong sẽ được qua các nước khác học tiếp.

42.

Đầu năm 1909, phong trào Đông du tan rã. Phan Bội Châu cùng nhiều thành viên của Hội Duy Tân đã lánh sang những khu vực nào để tiếp tục hoạt động cứu nước?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Quảng Châu

b)

Quảng Ninh

c)

Châu Đốc

d)

Xiêm

e)

Miến Điện

43.

Chính phủ Nhật ra lệnh trục xuất những người yêu nước Việt Nam (theo phong trào Đông du) và Phan Bội Châu ra khỏi Nhật Bản vào năm nào?

a)

1904

b)

1905

c)

1908

d)

1909

44.

Nguyễn Tất Thành sinh ngày:

a)

19/5/1890

b)

19/5/1980

c)

15/9/1980

d)

15/9/1890

45.

Nguyễn Tất Thành bắt đầu ra đi tìm đường cứu nước vào ngày:

a)

05/06/1911

b)

06/05/1911

c)

05/06/1919

d)

06/05/1919

46.

Năm 1911, Nguyễn Tất Thành bắt đầu xuất phát từ địa điểm nào để ra đi tìm đường cứu nước?

a)

Cảng Sài Gòn.

b)

Cảng Nhà Rồng.

c)

Cảng Tàu Rồng.

d)

Cảng Thuyền Rồng.

47.

Nguyễn Tất Thành rời Tổ quốc, ra đi tìm đường cứu nước trong bao nhiêu năm thì trở về?

a)

10 năm

b)

20 năm

c)

30 năm

d)

40 năm

48.

Nguyễn Tất Thành sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước tại:

a)

Xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

b)

Xã Nam Đàn, huyện Kim Liên, tỉnh Nghệ An.

c)

Xã Kim Liên, huyện Nghệ An, tỉnh Nam Đàn.

d)

Xã Nam Đàn, huyện Nghệ An, tỉnh Kim Liên.

49.

Trên hành trình rời Tổ quốc ra đi tìm đường cứu nước, Nguyễn Tất Thành sẵn sàng nhận làm bất cứ công việc gì. Công việc đầu tiên của Người là:

a)

Phụ bếp trên tàu du lịch của Pháp sắp trở về châu Âu.

b)

Bếp trưởng trên tàu du lịch của Pháp sắp trở về châu Âu.

c)

Phụ bếp trên tàu buôn của Pháp sắp trở về châu Âu.

d)

Bếp trưởng trên tàu buôn của Pháp sắp trở về châu Âu.

e)

Phục vụ trên tàu buôn của Pháp sắp trở về châu Âu.

50.

Bắt đầu hành trình rời Tổ quốc ra đi tìm đường cứu nước, Nguyễn Tất Thành đã xưng rất nhiều tên khác nhau. Tên đầu tiên của ông là gì?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Nguyễn Tấn Thành.

c)

Nguyễn Văn Ba.

d)

Nguyễn Ái Quốc.

e)

Nguyễn Sinh Cung.

51.

Trong hành trình rời Tổ quốc ra đi tìm đường cứu nước, Nguyễn Tất Thành đã xưng rất nhiều tên khác nhau. Nhưng tên thật trong khai sinh của ông là gì?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Nguyễn Tấn Thành.

c)

Nguyễn Văn Ba.

d)

Nguyễn Ái Quốc.

e)

Nguyễn Sinh Cung.

52.

Bắt đầu hành trình ra đi tìm đường cứu nước, Nguyễn Tất Thành đã làm phụ bếp trên con tàu buôn của Pháp. Con tàu đó có tên là gì?

a)

La-tu-sơ Tờ-rê-vin

b)

La-tu-sơ Tờ-rin-vê

c)

La-tơ-su Tờ-rê-vin

d)

La-tơ-su Tờ-rin-vê

53.

Bắt đầu hành trình ra đi tìm đường cứu nước, Nguyễn Tất Thành đã làm phụ bếp trên một con tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin sắp trở về châu Âu. Con tàu đó là tàu gì, của nước nào?

a)

Tàu buôn của Pháp.

b)

Tàu du lịch của Pháp.

c)

Tàu đánh cá của Pháp.

d)

Tàu chở dầu của Pháp.

54.

Năm 1911, Nguyễn Tất Thành bắt đầu rời Tổ quốc, ra đi tìm đường cứu nước. Khi đó, ông bao nhiêu tuổi?

a)

20 tuổi.

b)

21 tuổi.

c)

22 tuổi.

d)

23 tuổi.

55.

Năm 1911, Nguyễn Tất Thành bắt đầu rời Tổ quốc, ra đi tìm đường cứu nước đến mãi 30 năm sau mới trở về. Lúc về lại quê hương, ông bao nhiêu tuổi?

a)

50 tuổi.

b)

51 tuổi.

c)

52 tuổi.

d)

53 tuổi.

56.

Từ giữa năm 1929, ở nước ta lần lượt ra đời bao nhiêu tổ chức cộng sản?

a)

2 tổ chức.

b)

3 tổ chức.

c)

4 tổ chức.

d)

5 tổ chức.

57.

Các tổ chức cộng sản ở nước ta ra đời từ giữa năm 1929 là:

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Đông Dương Cộng sản đảng.

b)

An Nam Cộng sản đảng.

c)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

d)

An Nam Cộng sản liên đoàn.

58.

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào ngày tháng năm nào?

a)

3/2/1930

b)

2/3/1929

c)

3/2/1929

d)

2/3/1930

59.

Dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc, hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam được tiến hành vào lúc nào?

a)

Đầu đông 1930.

b)

Đầu hạ 1930.

c)

Đầu xuân 1930.

d)

Đầu thu 1930.

60.

Đầu xuân 1930, hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam được diễn ra tại đâu?

a)

Xiêm.

b)

Hồng Kông.

c)

Pháp.

d)

Việt Nam.

61.

Vào thời điểm chuẩn bị cho hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc đang hoạt động ở đâu?

a)

Hồng Kông.

b)

Việt Nam.

c)

Pháp.

d)

Xiêm.

62.

Đầu xuân 1930, hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản, thành lập một đảng cộng sản duy nhất, lấy tên là gì?

a)

Đông Dương Cộng sản đảng.

b)

An Nam Cộng sản đảng.

c)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

63.

Cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 do giai cấp, tầng lớp nào tiến hành?

a)

Nông dân.

b)

Chủ xưởng, nhà buôn.

c)

Trí thức, viên chức.

d)

Công nhân.

64.

Khẩu hiệu nào trong cuộc biểu tình của nông dân ngày 12/9/1930 được hô hào?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Đả đảo Nam triều!

b)

Đả đảo đế quốc!

c)

Ruộng đất về tay dân cày!

d)

Nhà máy về tay thợ thuyền!

e)

Đế quốc muôn năm!

65.

Để ngăn chặn đoàn biểu tình của hàng vạn nông dân vào ngày 12/9/1930, thực dân Pháp đã cho binh lính đàn áp, ném bom đã gây ảnh hưởng gì đến đoàn biểu tình?

a)

Hơn 200 người chết và hàng trăm người bị thương.

b)

Hàng trăm người chết và bị thương

c)

Hơn 200 người chết và bị thương.

d)

Hàng trăm người chết và hơn 200 người bị thương.

66.

Biểu hiện nào của cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 chứng tỏ cách mạng Việt Nam được sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản?

a)

Đoàn biểu tình có cờ đỏ sao vàng dẫn đầu.

b)

Đoàn biểu tình có mang theo búa rìu và vũ khí.

c)

Đoàn biểu tình có cờ đỏ búa liềm dẫn đầu.

d)

Đoàn biểu tình có khẩu lệnh đấu tranh.

67.

Ngày nay, chúng ta kỉ niệm phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh vào ngày nào?

a)

ngày 3 tháng 2

b)

ngày 12 tháng 9

c)

ngày 9 tháng 12

d)

ngày 19 tháng 2

68.

Sau khi Đảng ra đời, phong trào cách mạng nổ ra trong cả nước và khu vực nào phát triển mạnh mẽ nhất trong những năm 1930 - 1931?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Hà Nội

b)

Sài Gòn

c)

Nghệ An

d)

Hà Tĩnh

e)

Huế

69.

Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh bắt đầu diễn ra vào thời điểm nào?

a)

12/9/1930

b)

19/12/1930

c)

19/2/1930

d)

9/12/1930

70.

Thực dân Pháp đã làm những gì khi nông dân ta đứng lên biểu tình vào ngày 12/9/1930?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Đàn áp đoàn người biểu tình.

b)

Vội bỏ chạy về nước hoảng loạn.

c)

Đầu hàng không điều kiện.

d)

Cho máy bay ném bom vào đoàn người biểu tình.

71.

Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh bị dập tắt vào thời điểm nào?

a)

Đầu năm 1931.

b)

Cuối năm 1931.

c)

Giữa năm 1931.

72.

Quân Nhật kéo vào xâm lược nước ta bắt đầu từ khi nào?

a)

Đầu năm 1940.

b)

Cuối năm 1940.

c)

Giữa năm 1940.

d)

Cuối năm 1945.

73.

Cuối năm 1940, sau khi quân Nhật kéo vào xâm lược nước ta, Nhật đã đảo chính Pháp và giành được quyền đô hộ nước ta vào thời gian nào?

a)

Tháng 3 / 1945.

b)

Tháng 8 / 1945.

c)

Tháng 3 / 1940.

d)

Tháng 8 / 1940.

74.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã giành được thắng lợi quyết định ở những thành phố lớn nào?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Huế.

b)

Hà Nội.

c)

Sài Gòn.

d)

Nghệ An.

e)

Hà Tĩnh.

75.

Ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám của nước ta là ngày nào?

a)

18/8/1945

b)

19/8/1945.

c)

23/8/1945.

d)

25/8/1945

e)

28/8/1945

76.

Trong Cách mạng mùa thu năm 1945, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng vào ngày nào?

a)

18/8/1945

b)

19/8/1945.

c)

23/8/1945.

d)

25/8/1945

e)

28/8/1945

77.

Trong Cách mạng mùa thu năm 1945, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế toàn thắng vào ngày nào?

a)

18/8/1945

b)

19/8/1945.

c)

23/8/1945.

d)

25/8/1945

e)

28/8/1945

78.

Trong Cách mạng mùa thu năm 1945, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn toàn thắng vào ngày nào?

a)

18/8/1945

b)

19/8/1945.

c)

23/8/1945.

d)

25/8/1945

e)

28/8/1945

79.

Ngày 19/8/1945, quần chúng cách mạng với vũ khí thô sơ đã cướp được chính quyền, chiếm được các cơ quan đầu não nào của Nhật?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Phủ Khâm sai.

b)

Sở Mật thám.

c)

Sở Cảnh sát.

d)

Trại Bảo an binh.

e)

Thành Đại nội.

80.

Cách mạng mùa thu 1945 là cuộc cách mạng của nhân dân cả nước ta vùng lên phá tan xiềng xích đô hộ của thế lực xâm lược nào?

a)

Thực dân Pháp

b)

Nhật Bản

c)

Đế quốc Mĩ

d)

Phong kiến phương Bắc

81.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Công hòa vào thời điểm nào?

a)

02/09/1945

b)

02/09/1954

c)

12/09/1945

d)

09/02/1954

82.

Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập vào thời điểm nào trong ngày 2/9/1945?

a)

Đúng 14 giờ.

b)

Khoảng 14 giờ.

c)

Khoảng 15 giờ.

d)

Đúng 16 giờ.

83.

Ngày 2/9/1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập tại địa điểm nào?

a)

Quảng trường Ba Đình.

b)

Phủ Khâm sai.

c)

Sở Mật thám.

d)

Kinh thành Huế.

84.

Ai là người đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào ngày 2/9/1945?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Nguyễn Văn Ba.

c)

Nguyễn Tất Thành.

d)

Nguyễn Ái Quốc.

85.

Mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác có đề cập đến tất cả mọi người sinh ra đều có quyền gì như nhau?

a)

Quyền bình đẳng.

b)

Quyền được vui chơi.

c)

Quyền được học tập.

d)

Quyền được sống còn.

86.

Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác khẳng định nước Việt Nam ta có quyền gì?

a)

Được hưởng tự do và độc lập và quyết tâm giữ vững tự do, độc lập.

b)

Được hưởng nền hòa bình.

c)

Tự chủ tuyệt đối.

d)

Được hưởng sự tự do xây dựng và phát triển.

87.

Cách mạng tháng Tám (1945) thành công, nước ta trở thành một nước độc lập nhưng lại đứng trước những khó khăn nào?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Các nước đế quốc và thế lực phản động câu kết chống phá cách mạng.

b)

Lũ lụt, hạn hán làm cho ruộng đất không thể cày cấy được.

c)

Nạn đói.

d)

Người dân mù chữ chiếm tỉ lệ rất cao.

e)

Người dân ngủ quên trên chiến thắng, không lo làm ăn, bỏ hoang ruộng đất, ăn chơi và chè chén suốt ngày.

88.

Nạn đói cuối năm 1944 - đầu năm 1945 đã cướp đi bao nhiêu sinh mạng của người dân Việt Nam ta?

a)

Khoảng 2 triệu người.

b)

Đúng 2 triệu người.

c)

Hơn 2 triệu người.

d)

Chưa tới 2 triệu người.

89.

Nạn đói đã cướp đi hơn 2 triệu sinh mạng của người dân Việt Nam ta xảy ra vào khoảng thời gian nào?

a)

Cuối năm 1944 - Cuối năm 1945.

b)

Đầu năm 1944 - Đầu năm 1945.

c)

Cuối năm 1944 - Đầu năm 1945.

d)

Đầu năm 1944 - Cuối năm 1945.

90.

Năm 1945, nước ta rơi vào tình thế "nghìn cân treo sợi tóc" khi phải đối mặt với:

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Giặc đói.

b)

Giặc dốt.

c)

Giặc ngoại xâm.

d)

Giặc mù chữ.

e)

Giặc thiên tai.

91.

Năm 1945, số lượng người không biết chữ ở nước ta chiếm bao nhiêu?

a)

Hơn 90%

b)

Khoảng 90%

c)

Gần 90%

d)

90%

92.

Theo chủ trương lập "hũ gạo cứu đói" của Bác Hồ, người dân cả nước sẽ làm gì để đóng góp gạo giúp dân nghèo?

a)

10 ngày nhịn ăn 1 bữa.

b)

10 ngày nhịn ăn 1 ngày.

c)

10 ngày nhịn ăn 1 tuần lễ.

d)

Ăn 1 ngày, nhịn ăn 10 ngày.

93.

Sau Cách mạng tháng Tám 1945, những giải pháp để giải quyết khó khăn cho nông nghiệp nhằm đẩy lùi “nạn đói’’ năm 1945:

a)

Tịch thu ít ruộng đất của địa chủ chia cho dân, góp gạo cứu đói.

b)

Đắp lại đê vỡ.

c)

Chia ruộng đất cho dân nghèo.

d)

Không bỏ đất hoang.

e)

Trang bị máy móc hiện đại thay cho các công cụ thô sơ để trồng trọt.

94.

Nhân dân ta đã chống "giặc dốt" ra sao?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Phong trào xóa mù chữ được phát động khắp nơi.

b)

Trường học được mở thêm.

c)

Trẻ em nghèo được cắp sách đến lớp.

d)

Xây dựng các lớp học tình thương.

e)

Tổ chức nhiều lớp học "bình dân học vụ".

95.

Bác Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta chống lại "giặc đói" như thế nào?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Lập "hũ gạo cứu đói".

b)

Lập "ngày đồng tâm".

c)

Tổ chức "tuần lễ vàng".

d)

Lập "quỹ độc lập" và "quỹ đảm phụ quốc phòng".

96.

Pháp gửi tối hậu thư đe dọa, đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ, giao quyền kiểm soát Hà Nội cho chúng vào ngày tháng năm nào?

a)

18/12/1946

b)

08/12/1946

c)

18/12/1964

d)

20/12/1946

97.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát đi lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến trên Đài tiếng nói Việt Nam vào ngày tháng năm nào?

a)

18/12/1946

b)

20/12/1964

c)

18/12/1964

d)

20/12/1946

98.

Sáng 20/12/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi toàn quốc kháng chiến tại đâu?

a)

Quảng trường Ba Đình.

b)

Đài tiếng nói Việt Nam.

c)

Đài truyền hình Việt Nam.

d)

Đài phát thanh Việt Nam.

99.

Lời nói nào Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào sáng 20/12/1946 trên Đài tiếng nói Việt Nam?

a)

"Chúng ta thà hi sinh nhà cửa, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ".

b)

"Chúng ta thà hi sinh tính mạng, chứ nhất định không chịu đầu hàng, nhất định không chịu làm nô lệ".

c)

"Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu khuất phục, nhất định không chịu làm nô lệ".

d)

"Chúng ta thà hi sinh tính mạng, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ".

e)

"Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ".

100.

Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta giành được độc lập nhưng thực dân Pháp quyết tâm cướp nước ta lần nữa thông qua các việc làm nào?

(chọn nhiều câu trả lời)

a)

Ra sức đánh chiếm Sài Gòn, Hải Phòng, Hà Nội.

b)

Mở rộng xâm lược Nam bộ.

c)

Đảm nhiệm việc trị an ở thành phố Hà Nội.

d)

Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ, giao quyền kiểm soát Hà Nội cho chúng.

e)

Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ, giao quyền kiểm soát toàn quốc cho chúng.