wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 11

Total questions: 201

Worksheet time: 50hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Hiện nay, quốc gia nào ở châu Á đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

A. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

B. Vương quốc Thái Lan.


c)

C. Cộng hòa In-đô-nê-xi-a.


d)

D. Đại Hàn Dân Quốc.


2.

Trong những năm 1944 -1945, điều kiện khách quan thuận lợi nào đã thúc đẩy nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

A. Phát xít Đức chuyển hướng tấn công sang đánh chiếm các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.

b)

B. Sự viện trợ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa như: Liên Xô, Trung Quốc,…

c)

C. Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

d)

D. Phe Đồng minh suy yếu, liên tục thất bại và buộc phải rút khỏi mặt trận Đông Âu.

3.

Trước năm 1945, quốc gia duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

A. Liên Xô.

b)

B. Trung Quốc.

c)

C. Việt Nam.

d)

D. Cu-ba.

4.

Trong những năm 1945 -1949, các nước Đông Âu đã hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân thông qua việc tiến hành nhiều chính sách tiến bộ, ngoại trừ việc

a)

A. tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

B. quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

c)

C. ban hành các quyền tự do, dân chủ.

d)

D. cải cách ruộng đất.

5.

Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu

a)

A. đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

B. thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

C. lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

d)

D. tiến hành cải cách để đưa đất nước thoái khỏi khủng hoảng.

6.

Việc các nước châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã

a)

A. đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội.

b)

B. đánh dấu sự hình thành của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

c)

C. xác lập hoàn chỉnh cục diện hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

d)

D. khẳng định sự thắng thế hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội ở khu vực châu Á.

7.

Quốc gia nào dưới đây không đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

A. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

B. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

c)

C. Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

d)

D. Đại Hàn Dân Quốc.

8.

Từ năm 1961, Cu-ba

a)

A. bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

B. phá bỏ được sự bao vây, cấm vận của Mĩ.

c)

C. bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.

d)

D. tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

9.

Đầu thập niên 60, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới bao gồm 14 quốc gia ở

a)

A. châu Phi, châu Âu, châu Á.

b)

B. châu Âu, châu Á và khu vực Mĩ La-tinh.

c)

C. châu Mĩ, châu Phi và châu Á.

d)

D. châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

10.

Chế độ xã hội chủ nghĩa sụp đổ ở Liên Xô vào thời gian nào?

a)

A. 1990.

b)

B. 1991.

c)

C. 1992.

d)

D. 1993.

11.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

A. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

B. Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình cải cách, cải tổ.

c)

C. Không bắt kịp sự phát triển của cách mạng khoa học -công nghệ.

d)

D. Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

12.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

A. Là một tổn thất to lớn với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

b)

B. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các nước xã hội chủ nghĩa còn lại.

c)

C. Phản ánh sự sụp đổ, không phù hợp với thực tiễn của học thuyết Mác -Lênin.

d)

D. Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội chủ nghĩa chưa đúng đắn, chưa khoa học.

13.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

A. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

B. Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

C. Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

d)

D. Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

14.

Nội dung nào sau đây không phải là điểm tương đồng giữa cuộc cải cách -mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978) và công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ 1986)?

a)

A. Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.


b)

B. Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.

c)

C. Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản.

d)

D. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

15.

Trọng tâm trong đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là

a)

A. cải tổ chính trị.

b)

B. phát triển kinh tế.

c)

C. đổi mới văn hóa.

d)

D. đổi mới hệ tư tưởng.

16.

Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là

a)

A. mở rộng quan hệ hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.

b)

B. thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.

c)

C. tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.

d)

D. lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

17.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay?

a)

A. Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc.

c)

C. Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác.

d)

D. Củng cố tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.

18.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở để khẳng định

a)

A. con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.

b)

B. chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

c)

C. chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

d)

D. chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

19.

Công cuộc cải cách -mở cửa ở Trung Quốc được tiến hành trong bối cảnh quốc tế như thế nào?

a)

A. Sự đối đầu Đông -Tây đang diễn ra mạnh mẽ.

b)

B. Trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.

c)

C. Xu hướng cải cách trên thế giới đang diễn ra.

d)

D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ hoàn toàn.

20.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?

a)

A. Nền giáo dục quốc dân phát triển mạnh trên quy mô lớn và có nhiều tiến bộ.

b)

B. Là một trong những cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự.

c)

C. Xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

D. Vai trò và vị thế quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao.

21.

Việt Nam có thể học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc?

a)

A. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

b)

B. Nâng cao vài trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

c)

C. Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

d)

D. Hạn chế hội nhập kinh tế để bảo vệ thị trường nội địa.

22.

Từ khi tiến hành cải cách -mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc có điểm gì mới so với giai đoạn 1949 -1978?

a)

A. Nhà nước nắm độc quyền trong các hoạt động sản xuất và điều tiết nền kinh tế.

b)

B. Cơ chế quản lí bao cấp, hàng hóa được phân phối theo chế độ tem phiếu.

c)

C. Kinh tế tư nhân bị xóa bỏ, kinh tế Nhà nước được tăng cường, củng cố.

d)

D. Nền kinh tế hàng hóa vận động theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

23.

Nội dung nào không phản ánh đúng đường lối trong công cuộc cải cách -mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978 -nay)?

a)

A. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

B. Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

d)

D. Xóa bỏ cơ chế kế hoạch quá, quan liêu, bao cấp.

24.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở vững chắc để chứng minh

a)

A. chủ nghĩa xã hội có sức sống, có triển vọng thực sự trên thế giới.

b)

B. chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

c)

C. chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

d)

D. chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

25.

Điểm giống nhau cơ bản trong công cuộc cải tổ ở Liên Xô và cuộc cải cách mở cửa ở TQ là

a)
  • A. Thực hiện đa nguyên đa đảng để cùng lãnh đạo đất nước.

b)
  • B. Thực hiện đổi mới đồng bộ và toàn diện về kinh tế, xã hội.

c)
  • C. Chú trọng đổi mới chính trị và xã hội.

d)
  • D. Tiến hành khi đất nước khủng hoảng.

26.

Mục tiêu của Hội đồng tương trợ kinh tế SEV là gì ?

a)
  • A. Tăng cường hợp tác và thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế kĩ thuật các nước.

b)
  • B. Tăng cường hợp tác và thúc đẩy sự tiến bộ về quân sự ở các nước.

c)
  • C. Duy trì hòa bình an ninh ở khu vực các nước XHCN.

d)
  • D. Tăng cường sức mạnh để chống lại Mĩ và các nước TBCN.

27.

 Vai trò của tổ chức hiệp ước Vác-sava là gì ?

a)
  • A. Hợp tác, giúp đỡ các nước trên thế giới

b)
  • B. Tương trợ, giúp đỡ những nước theo chế độ XHCN.

c)
  • C. Giữ gìn hòa bình an ninh ở châu Âu và thế giới.

d)
  • D. Là tổ chức phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước XHCN.

28.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn tới sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)
  • A. Sự chống phá của các thế lực thù địch ở ngoài nước.

b)
  • B. Phạm nhiền sai lầm trong cải tổ.

c)
  • C. Không bắt kịp bước phát triển của KH-KT.

d)
  • D. Thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.

29.

Nguyên nhân cơ bản nào dẫn tới sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)
  • A. Tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)
  • B. Không tiến hành cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.

c)
  • C. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)
  • D. Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

30.

Ở Trung Quốc lấy phát triển .... nào làm trung tâm:

a)
  • A. Quân sự

b)
  • B. Giáo dục

c)
  • C. Văn hóa

d)
  • D. Kinh tế

31.

Công cuộc đổi mới ở Việt Nam (bắt đầu từ năm 1986) đã có tác động như thế nào?

a)
  • A. Đã đưa Việt Nam trở thành đất nước áp dụng thành công nhất tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội, tạo tiền đề thích nghi cho các cuộc cách mạng công nghiệp hiện đại sắp tới.

b)
  • B. Đã đưa Việt Nam trở thành siêu cường về quân sự, đủ sức khiến cho tất cả các nước khác trên thế giới không dám có hành động xâm chiếm như trước kia.

c)
  • C. Đã đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội và tình trạng kém phát triển, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được cải thiện rõ rệt.

d)
  • D. Tất cả các đáp án trên.

32.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ Latin là cơ sở vững chắc để:

a)
  • A. Chứng minh chủ nghĩa xã hội có không có sức sống, triển vọng thực sự trên thế giới

b)
  • B. Khẳng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp với thực tiễn và xu thế phát triển của thời đại

c)
  • C. Tiến hành chiến tranh thế giới lần thứ ba nhằm đưa toàn thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

d)
  • D. Đáp án khác

33.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã:

a)
  • A. Trở thành một hệ thống trên thế giới

b)
  • B. Trở thành hệ tư tưởng mà mọi đất nước trên thế giới tuân theo

c)
  • C. Bị xoá bỏ hoàn toàn

d)
  • D. Cả A và B.

34.

Cả nước Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm nào?

a)
  • A. Sau khi thắng Pháp năm 1954

b)
  • B. Sau khi giải phóng miền Nam năm 1975

c)
  • C. Sau khi hoàn thành thống nhất đất nước năm 1976

d)
  • D. Sau Đổi mới năm 1986

35.

Sau khi Trung Quốc hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, năm 1949 đã có sự kiện gì?

a)
  • A. Nước Cộng hoà Liên bang Trung Hoa được thành lập từ hơn 15 nước xã hội chủ nghĩa.

b)
  • B. Nước Trung Hoa Dân Quốc được thành lập và lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)
  • C. Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập và lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)
  • D. Chính quyền phong kiến Mãn Thanh được khôi phục

36.

Từ năm 1945 – 1949, sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu hoàn thành việc thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân, đó là:

a)
  • A. Tiến hành cải cách ruộng đất

b)
  • B. Quốc hữu hoá các nhà máy, xí nghiệp của tư bản

c)
  • C. Thực hiện các quyền tự do, dân chủ

d)
  • D. Tất cả các đáp án trên.

37.

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội vào thời gian nào?

a)
  • A. 1949

b)
  • B. 1955

c)
  • C. 1958

d)
  • D. 1957

38.

Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời với quan hệ hợp tác giữa:

a)
  • A. Mỹ và các nước Đông Âu

b)
  • B. Liên Xô và các nước Đông Âu

c)
  • C. Mỹ và Liên Xô

d)
  • D. Liên Xô và Trung Quốc

39.

Trung Quốc thực hiện công cuộc cải cách mở cửa từ:

a)
  • A. Tháng 12/1978

b)
  • B. Tháng 06/1985

c)
  • C. Tháng 01/1990

d)
  • D. Tháng 11/1998

40.

Cộng hòa Dân chủ Đức ra đời vào năm nào?

a)
  • A. 1949

b)
  • B. 1955

c)
  • C. 1958

d)
  • D. 1957

41.

Đâu không phải một nước xã hội chủ nghĩa từ năm 1991 đến nay?

a)
  • A. Trung Quốc

b)
  • B. Cuba

c)
  • C. Ba Lan

d)
  • D. Việt Nam

42.

Cuba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội vào năm nào?

a)
  • A. 1961

b)
  • B. 1955

c)
  • C. 1958

d)
  • D. 1957

43.

Trước năm 1945, nước nào là nước duy nhất đi theo con đường chủ nghĩa xã hội?

a)
  • A. Việt Nam

b)
  • B. Liên Xô

c)
  • C. Trung Quốc

d)
  • D. Cuba

44.

Cách mang Cuba thành công vào thời nào?

a)
  • A. 1959

b)
  • B. 1955

c)
  • C. 1958

d)
  • D. 1957

45.

iệc các nước châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã

a)

A. đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội.

b)

B. đánh dấu sự hình thành của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

c)

C. xác lập hoàn chỉnh cục diện hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

d)

D. khẳng định sự thắng thế hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội ở khu vực châu Á.

46.

Từ năm 1961, Cu-ba

a)

A. bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

B. phá bỏ được sự bao vây, cấm vận của Mĩ.

c)

C. bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ.

d)

D. tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

47.

Đầu thập niên 60, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới bao gồm 14 quốc gia ở

a)

A. châu Phi, châu Âu, châu Á.

b)

B. châu Âu, châu Á và khu vực Mĩ La-tinh.

c)

C. châu Mĩ, châu Phi và châu Á.

d)

D. châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

48.

Trong những năm 1944 -1945, điều kiện khách quan thuận lợi nào đã thúc đẩy nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

A. Phát xít Đức chuyển hướng tấn công sang đánh chiếm các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.

b)

B. Sự viện trợ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa như: Liên Xô, Trung Quốc,…

c)

C. Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

d)

D. Phe Đồng minh suy yếu, liên tục thất bại và buộc phải rút khỏi mặt trận Đông Âu.

49.

Trước năm 1945, quốc gia duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

A. Liên Xô.

b)

B. Trung Quốc.

c)

C. Việt Nam.

d)

D. Cu-ba.

50.

Trong những năm 1945 -1949, các nước Đông Âu đã hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân thông qua việc tiến hành nhiều chính sách tiến bộ, ngoại trừ việc

a)

A. tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

B. quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

c)

C. ban hành các quyền tự do, dân chủ.

d)

D. cải cách ruộng đất.

51.

Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu

a)

A. đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

B. thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

C. lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

d)

D. tiến hành cải cách để đưa đất nước thoái khỏi khủng hoảng.

52.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

A. Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

B. Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình cải cách, cải tổ.

c)

C. Không bắt kịp sự phát triển của cách mạng khoa học -công nghệ.

d)

D. Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

53.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

A. Là một tổn thất to lớn với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

b)

B. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các nước xã hội chủ nghĩa còn lại.

c)

C. Phản ánh sự sụp đổ, không phù hợp với thực tiễn của học thuyết Mác -Lênin.

d)

D. Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội chủ nghĩa chưa đúng đắn, chưa khoa học.

54.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

A. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

B. Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

C. Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

d)

D. Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

55.

Nội dung nào sau đây không phải là điểm tương đồng giữa cuộc cải cách -mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978) và công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ 1986)?

a)

A. Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.

c)

C. Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản.

d)

D. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

56.

Trọng tâm trong đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là

a)

A. cải tổ chính trị.

b)

B. phát triển kinh tế.

c)

C. đổi mới văn hóa.

d)

D. đổi mới hệ tư tưởng.

57.

Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là

a)

A. mở rộng quan hệ hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.

b)

B. thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.

c)

C. tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.

d)

D. lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

58.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở vững chắc để chứng minh

a)

A. chủ nghĩa xã hội có sức sống, có triển vọng thực sự trên thế giới.

b)

B. chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

c)

C. chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

d)

D. chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

59.

Nội dung nào không phản ánh đúng đường lối trong công cuộc cải cách -mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978 -nay)?

a)

A. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

B. Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

d)

D. Xóa bỏ cơ chế kế hoạch quá, quan liêu, bao cấp.

60.

Từ khi tiến hành cải cách -mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc có điểm gì mới so với giai đoạn 1949 -1978?

a)

A. Nhà nước nắm độc quyền trong các hoạt động sản xuất và điều tiết nền kinh tế.

b)

B. Cơ chế quản lí bao cấp, hàng hóa được phân phối theo chế độ tem phiếu.

c)

C. Kinh tế tư nhân bị xóa bỏ, kinh tế Nhà nước được tăng cường, củng cố.

d)

D. Nền kinh tế hàng hóa vận động theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

61.

Việt Nam có thể học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc?

a)

A. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm

b)

B. Nâng cao vài trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

c)

C. Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

d)

D. Hạn chế hội nhập kinh tế để bảo vệ thị trường nội địa.

62.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?

a)

A. Nền giáo dục quốc dân phát triển mạnh trên quy mô lớn và có nhiều tiến bộ.

b)

B. Là một trong những cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự.

c)

C. Xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

D. Vai trò và vị thế quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao.

63.

Công cuộc cải cách -mở cửa ở Trung Quốc được tiến hành trong bối cảnh quốc tế như thế nào?

a)

A. Sự đối đầu Đông -Tây đang diễn ra mạnh mẽ.

b)

B. Trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.

c)

C. Xu hướng cải cách trên thế giới đang diễn ra.

d)

D. Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ hoàn toàn.

64.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước châu Á, khu vực Mỹ La-tinh là cơ sở để khẳng định

a)

A. con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.

b)

B. chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

c)

C. chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

d)

D. chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

65.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay?

a)

A. Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc.

c)

C. Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác.

d)

D. Củng cố tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.

66.

Có nhiều nguyên nhân thúc đẩy thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo, ngoại trừ việc khu vực này

a)

A. có nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú.

b)

B. có nguồn tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc.

c)

C. là vùng đất vô chủ, hoang vắng và dân cư thưa thớt.

d)

D. nằm trên tuyến đường biển nối liền phương Đông và phương Tây.

67.

Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Hà Lan đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược quốc gia nào ở Đông Nam Á?

a)

A. Cam-pu-chia.

b)

B. In-đô-nê-xi-a.

c)

C. Mi-an-ma.

d)

D. Ma-lai-xi-a.

68.

Đến đầu thế kỉ XX, toàn bộ vùng lãnh thổ ngày nay của Malaixia, Xingapo, Brunây đặt dưới sự cai trị của

a)

A. thực dân Anh.

b)

B. thực dân Tây Ban Nha.

c)

C. thực dân Pháp.

d)

D. thực dân Bồ Đào Nha.

69.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là “vùng đệm” giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp?

a)

A. Phi-líp-pin.

b)

B. Lào.

c)

C. Cam-pu-chia.

d)

D. Xiêm.

70.

Đến cuối thế kỉ XIX, những nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Pháp?

a)

A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

b)

B. Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.

c)

C. Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào.

d)

D. Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.

71.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

A. Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.

b)

B. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.

c)

C. Mua chuộc và biến các thế lực phong kiến địa phương thành tay sai.

d)

D. Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.

72.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á?

a)

A. Phát triển hệ thống giao thông vận tải.

b)

B. Chú trọng hoạt động khai thác khoáng sản.

c)

C. Cướp đoạt ruộng đất, “cưỡng bức trồng trọt”.

d)

D. Chia ruộng đất cho nông dân nghèo cày cấy.

73.

Từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, sự xâm nhập của văn hóa phương Tây đã tác động như thế nào đến đời sống văn hóa của cư dân Đông Nam Á?

a)

A. Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh.

b)

B. Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước.

c)

C. Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống.

d)

D. Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

74.

Công cuộc cải cách ở Xiêm được tiến hành chủ yếu dưới thời kì trị vì của

a)

A. vua Ra-ma I và Ra-ma II.

b)

B. vua Ra-ma II và Ra-ma III.

c)

C. vua Ra-ma III và Ra-ma IV.

d)

D. vua Ra-ma IV và Ra-ma V.

75.

Vua Ra-ma V cho công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm vào thời gian nào?

a)

A. Năm 1892.

b)

B. Năm 1898.

c)

C. Năm 1897.

d)

D. Năm 1874.

76.

Đến đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây

a)

A. từng bước chuẩn bị cho quá trình xâm lược Đông Nam Á.

b)

B. bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á.

c)

C. đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.

d)

D. buộc phải trao trả độc lập cho các nước Đông Nam Á.

77.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

A. Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.

b)

B. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.

c)

C. Thâu tóm các quyền hành chính, lập pháp, tư pháp, ngoại giao, quân sự...

d)

D. Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.

78.

Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải, nhằm

a)

A. truyền bá văn hóa, khai hóa văn minh cho cư dân trong khu vực.

b)

B. hỗ trợ các nước trong khu vực khôi phục và phát triển nền kinh tế.

c)

C. nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Đông Nam Á.

d)

D. phục vụ các chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự.

79.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình văn hóa của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?

a)

A. Đời sống văn hóa không xuất hiện yếu tố mới.

b)

B. Văn hóa phương Tây du nhập vào Đông Nam Á.

c)

C. Văn hóa Đông Nam Á chi phối văn hóa phương Tây.

d)

D. Văn hóa phát triển, bắt kịp với trình độ của phương Tây.

80.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?

a)

A. Trật tự xã hội truyền thống ở Đông Nam Á vẫn được duy trì.

b)

B. Các giai cấp cũ bị phân hóa, xuất hiện những lực lượng xã hội mới.

c)

C. Các giai cấp cũ bị xóa bỏ, trong xã hội xuất hiện nhiều lực lượng mới.

d)

D. Xã hội văn minh, bắt kịp với trình độ phát triển của phương Tây.

81.

Nhận thức được mối đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây và nhu cầu phát triển đất nước, từ giữa thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã

a)

A. thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng.

b)

B. thực hiện chính sách cấm đạo Thiên Chúa.

c)

C. tiến hành công cuộc cải cách theo hướng hiện đại.

d)

D. khước từ mọi quan hệ giao thương với phương Tây.

82.

Năm 1897, vua Ra-ma V đã tiến hành

a)

A. chuyến công du sang các nước châu Âu.

b)

B. Chương trình giáo dục theo hướng hiện đại.

c)

C. cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

d)

D. chính sách cấm đạo, đàn áp tín đồ Thiên Chúa giáo.

83.

Xiêm được coi là nước đệm giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp vì

a)

A. chế độ phong kiến ở Xiêm vững mạnh, không nước nào có đủ khả năng lật đổ.

b)

B. triều đình Xiêm chấp nhận “cắt đất cầu hòa” cho cả thực dân Anh và Pháp.

c)

C. có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp.

d)

D. triều đình Xiêm nhận được sự bảo hộ của cả Anh và Pháp.

84.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

A. Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.

b)

B. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.

c)

C. Sử dụng chính sách “chia để trị” nhằm chia rẽ khối đoàn kết dân tộc.

d)

D. Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.

85.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)?

a)

A. Phản ánh tinh thần độc lập, tự chủ, linh hoạt của người Thái.

b)

B. Đưa Vương quốc Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

C. Giúp Xiêm giữ được độc lập, thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa.

d)

D. Giúp Xiêm phát triển mạnh mẽ, trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.

86.

Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) đều

a)

A. diễn ra khi đất nước đã bị của thực dân phương Tây nô dịch, thống trị.

b)

B. thất bại, đẩy đất nước lún sâu vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

c)

C. thành công, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

D. học hỏi kinh nghiệm từ cuộc Duy tân Mậu Tuất ở Mãn Thanh.

87.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

A. Tiến hành cải cách khi đất nước đứng trước nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm lược.

b)

B. Đạt được nhiều thành tựu, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

C. Tiến hành cải cách nhằm mục đích bảo vệ nền độc lập dân tộc và phát triển đất nước.

d)

D. Cuộc cải cách diễn ra khi chế độ phong kiến đang ở giai đoạn phát triển đỉnh cao.

88.

Công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) đã

a)

A. thất bại, đẩy Vương quốc Xiêm lún sâu vào suy thoái, khủng hoảng.

b)

B. thành công, đưa Xiêm phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

C. thất bại, Xiêm bị mất độc lập, trở thành thuộc địa của thực dân Anh.

d)

D. thành công, đưa Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

89.

So với các nước Đông Nam Á, tình hình chính trị ở Xiêm cuối thế kỉ XIX có điểm gì khác biệt?

a)

A. Xiêm bị biến thành nước thuộc địa nửa phong kiến.

b)

B. Xiêm vẫn giữ được nền độc lập tương đối.

c)

C. Xiêm trở thành vùng phụ thuộc của Anh.

d)

D. Xiêm bị biến thành vùng bảo hộ của Pháp.

90.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, triều đình Xiêm đã thực hiện chính sách cải cách nào trên lĩnh vực xã hội?

a)

A. Nghiêm cấm quan lại sử dụng nô lệ.

b)

B. Thực hiện chính sách “hạn nô”.

c)

C. Xóa bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ.

d)

D. Duy trì chế độ nô lệ.

91.

Điểm giống nhau cơ bản giữa Duy tân Minh Trị (Nhật Bản) và cuộc cải
cách của vua Rama V (Xiêm)?

a)
  • A. Đều là các cuộc cách mạng vô sản.

b)
  • B. Đều là các cuộc cách mạng tư sản

c)
  • C. Đều là các cuộc cách mạng tư sản không triệt để

d)
  • D. Đều là các cuộc vận động cải cách do giai cấp tư sản tiến hành

92.

 Sau cải cách của vua Rama V, thể chế chính trị ở Xiêm đã có sự biến đổi như thế nào?

a)
  • A. Quân chủ lập hiến

b)
  • B. Quân chủ chuyên chế

c)
  • C. Cộng hòa đại nghị

d)
  • D. Cộng hòa tổng thống

93.

Ý nghĩa quan trọng từ những cải cách của vua Rama V đối với lịch sử

Xiêm là

a)
  • A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Xiêm

b)
  • B. Đưa Xiêm thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng

c)
  • C. Cho thấy sự đúng đắn của con đường cải cách đối với các nước châu Á

d)
  • D. Xiêm vẫn giữ được nền độc lập tương đối về chính trị

94.

Quá trình xâm lược Đông Nam Á của thực dân phương Tây diễn ra trong bối cảnh:

a)
  • A. Phần lớn các nước Đông Nam Á đang ở thời gian phát triển hùng mạnh, nhờ đó thực dân phương Tây có thể thu được nhiều nguồn lợi nhất có thể.

b)
  • B. Chiến tranh thế giới bùng phát, các nước tư bản muốn làm bá chủ thế giới nên cần tăng cường sức mạnh quân đội.

c)
  • C. Phần lớn các nước Đông Nam Á bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng của chế độ phong kiến về chính trị, kinh tế, xã hội với nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ phong kiến.

d)
  • D. Cả B và C.

95.

Chính sách ngoại giao mềm dẻo của Xiêm được thể hiện qua việc

a)
  • A. Vừa lợi dụng Anh - Pháp vừa tiến hành cải cách để tạo nguồn lực cho đất

  • nước

b)
  • B. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” giữa hai thế lực Anh - Pháp vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền

c)
  • C. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa chấp nhận kí kết hiệp ước bất bình

  • đằng với các đế quốc Anh, Pháp

d)
  • D. Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa phát huy nguồn lực của đất nước để

  • phát triển

96.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây, nhất là:

a)
  • A. Pháp và Hà Lan

b)
  • B. Mỹ và Nga

c)
  • C. Việt Nam và Ngan

d)
  • D. Anh và Pháp

97.

Vào giữa thế kỉ XIX, đứng trước sự de doạ xâm lược của thực dân phương Tây, vương quốc Xiêm đã:

a)
  • A. Gửi tối hậu thư cho các nước thực dân phương Tây nhằm đe doạ sẽ chống trả quyết liệt nếu họ có ý định xâm chiếm

b)
  • B. Tiến hành cải cách theo hướng hiện đại hóa

c)
  • C. Xây dựng mối quan hệ với Trung Quốc để được hẫu thuẫn

d)
  • D. Tất cả các đáp án trên.

98.

Điểm chung trong chính sách về kinh tế của thực dân ở Đông Nam Á là gì?

a)
  • A. Khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khoá đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên

b)
  • B. Thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp

c)
  • C. Thúc ép người dân tăng gia sản xuất, hỗ trợ máy móc nhưng lượng sản phẩm phải nộp là quá lớn.

d)
  • D. Cả A và B.

99.

Nước duy nhất không trở thành thuộc địa của đế quốc thực dân?

a)
  • A. Việt Nam

b)
  • B. Xiêm

c)
  • C. Cam-pu-chia

d)
  • D. Sing-ga-po

100.

Quá trình xâm nhập của các nước phương Tây vào Đông Nam Á được đánh dấu bằng sự kiện nào sau đây?

a)
  • A. Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca.

b)
  • B. Pháp đánh chiếm Đông Dương.

c)
  • C. Tây Ban Nha đánh chiếm Philíppin.

d)
  • D. Anh đánh chiếm Miến Điện.

101.

Câu nào sau đây đúng về Đông Nam Á thế kỉ XIX?

a)
  • A. Các nước thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa ở khu vực Đông Nam Á.

b)
  • B. Quá trình xâm lược và chinh phục của thực dân phương Tây trải qua thời gian khá dài và phức tạp. Cuối cùng, thực dân phương Tây đã đưa các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á vào cơn lốc kinh tế tư bản chủ nghĩa, hình thành hệ thống thuộc địa và làm biến dạng cấu trúc xã hội truyền thống trong khu vực.

c)
  • C. Đông Nam Á trở thành nơi bị các nước thực dân phương Tây xâu xé, bởi đây là khu vực có tài nguyên thiên nhiên phong phú, vị trí địa lí thuận lợi, dân số đông.

d)
  • D. Tất cả các đáp án trên.

102.

“Chulalongkon (1853 - 1910) là con trai trưởng của vua Mongkut. Ông có học vấn uyên bác. Ngày 1 – 10 – 1868, ông lên nối ngôi cha. Trong thời gian 4 năm đầu, ông đi qua các thuộc địa phương Tây như Singapore, Ấn Độ, Java để tìm hiểu về chính trị, hành chính, lối sống và chính sách thực dân phương Tây. Ông là vua Xiêm đầu tiên viếng thăm châu Âu. Trong thời gian đi thăm các nước, ông đã học được nhiều chính sách cải cách để hiện đại hoá đất nước. Từ đó, ông đã giữ được độc lập cho đất nước trong khi phần lớn các nước Đông Nam Á đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.”

Đoạn trên đây nói về vị vua nào?

a)
  • A. Rama IV

b)
  • B. Rama V

c)
  • C. Rama VI

d)
  • D. Rama VII

103.

Nội dung cải cách về chính trị, quân sự ở Xiêm?

a)
  • A. Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất và tập trung theo hướng hiện đại

b)
  • B. Tổ chức lại hệ thống chính quyền từ trung ương đến địa phương

c)
  • C. giải tán hội đồng quý tộc

d)
  • D. Tất cả đáp án trên đúng

104.

Những cải cách ở Xiêm từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX được

thực hiện dựa theo khuôn mẫu của

a)
  • A. các nước phương Đông

b)
  • B. Nhật Bản

c)
  • C. các nước phương Tây

d)
  • D. Trung Quốc

105.

Tại Việt Nam, liên quân Pháp- Tây Ban Nha nổ súng tấn công Đà Nẵng mở đầu quá trình xâm lược Việt Nam vào thời gian nào?

a)
  • A. 1858

b)
  • B. 1867

c)
  • C. 1868

d)
  • D. 1886

106.

Thực dân Anh sau hơn 60 năm (1824 – 1885), tiến hành 3 cuộc chiến tranh đã chiếm được:

a)
  • A. Việt Nam

b)
  • B. Miến Điện

c)
  • C. Myanmar

d)
  • D. Campuchia

107.

Năm 1824, toàn bộ Xin-ga-po trở thành thuộc địa của?

a)
  • A. Mỹ

b)
  • B. Bồ Đào Nha

c)
  • C. Anh

d)
  • D. Pháp

108.

Năm 1898, nước nào đã thay thế Tây Ban Nha cai trị Phi-lip-pin?

a)
  • A. Mỹ

b)
  • B. Bồ Đào Nha

c)
  • C. Anh

d)
  • D. Pháp

109.

Hà Lan đã phải cạnh tranh quyết liệt với nước nào để hoàn thành việc xâm chiếm Indonesia?

a)
  • A. Tây Ban Nha

b)
  • B. Bồ Đào Nha

c)
  • C. Anh

d)
  • D. Pháp

110.

Các nước phương Tây bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào các nước Đông Nam Á từ:

a)
  • A. Đầu thế kỉ XV

b)
  • B. Đầu thế kỉ XVI

c)
  • C. Giữa thế kỉ XVII

d)
  • D. Giữa thế kỉ XVIII

111.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

A. Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.

b)

B. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.

c)

C. Mua chuộc và biến các thế lực phong kiến địa phương thành tay sai.

d)

D. Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.

112.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á?

a)

A. Phát triển hệ thống giao thông vận tải.

b)

B. Chú trọng hoạt động khai thác khoáng sản.

c)

C. Cướp đoạt ruộng đất, “cưỡng bức trồng trọt”.

d)

D. Chia ruộng đất cho nông dân nghèo cày cấy.

113.

Từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, sự xâm nhập của văn hóa phương Tây đã tác động như thế nào đến đời sống văn hóa của cư dân Đông Nam Á?

a)

A. Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh.

b)

B. Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước.

c)

C. Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống.

d)

D. Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

114.

Công cuộc cải cách ở Xiêm được tiến hành chủ yếu dưới thời kì trị vì của

a)

A. vua Ra-ma I và Ra-ma II.

b)

B. vua Ra-ma II và Ra-ma III.

c)

C. vua Ra-ma III và Ra-ma IV.

d)

D. vua Ra-ma IV và Ra-ma V.

115.

Vua Ra-ma V cho công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm vào thời gian nào?

a)

A. Năm 1892.

b)

B. Năm 1898.

c)

C. Năm 1897.

d)

D. Năm 1874.

116.

Đến đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây

a)

A. từng bước chuẩn bị cho quá trình xâm lược Đông Nam Á.

b)

B. bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á.

c)

C. đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.

d)

D. buộc phải trao trả độc lập cho các nước Đông Nam Á.

117.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

A. Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.

b)

B. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.

c)

C. Thâu tóm các quyền hành chính, lập pháp, tư pháp, ngoại giao, quân sự...

d)

D. Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.

118.

Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải, nhằm

a)

A. truyền bá văn hóa, khai hóa văn minh cho cư dân trong khu vực.

b)

B. hỗ trợ các nước trong khu vực khôi phục và phát triển nền kinh tế.

c)

C. nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Đông Nam Á.

d)

D. phục vụ các chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự.

119.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình văn hóa của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?

a)

A. Đời sống văn hóa không xuất hiện yếu tố mới.

b)

B. Văn hóa phương Tây du nhập vào Đông Nam Á.

c)

C. Văn hóa Đông Nam Á chi phối văn hóa phương Tây.

d)

D. Văn hóa phát triển, bắt kịp với trình độ của phương Tây.

120.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?

a)

A. Trật tự xã hội truyền thống ở Đông Nam Á vẫn được duy trì.

b)

B. Các giai cấp cũ bị phân hóa, xuất hiện những lực lượng xã hội mới.

c)

C. Các giai cấp cũ bị xóa bỏ, trong xã hội xuất hiện nhiều lực lượng mới.

d)

D. Xã hội văn minh, bắt kịp với trình độ phát triển của phương Tây.

121.

Nhận thức được mối đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây và nhu cầu phát triển đất nước, từ giữa thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã

a)

A. thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng.

b)

B. thực hiện chính sách cấm đạo Thiên Chúa.

c)

C. tiến hành công cuộc cải cách theo hướng hiện đại.

d)

D. khước từ mọi quan hệ giao thương với phương Tây.

122.

Năm 1897, vua Ra-ma V đã tiến hành

a)

A. chuyến công du sang các nước châu Âu.

b)

B. Chương trình giáo dục theo hướng hiện đại.

c)

C. cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.

d)

D. chính sách cấm đạo, đàn áp tín đồ Thiên Chúa giáo.

123.

Xiêm được coi là nước đệm giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp vì

a)

A. chế độ phong kiến ở Xiêm vững mạnh, không nước nào có đủ khả năng lật đổ.

b)

B. triều đình Xiêm chấp nhận “cắt đất cầu hòa” cho cả thực dân Anh và Pháp.

c)

C. có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp.

d)

D. triều đình Xiêm nhận được sự bảo hộ của cả Anh và Pháp.

124.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

A. Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.

b)

B. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.

c)

C. Sử dụng chính sách “chia để trị” nhằm chia rẽ khối đoàn kết dân tộc.

d)

D. Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.

125.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)?

a)

A. Phản ánh tinh thần độc lập, tự chủ, linh hoạt của người Thái.

b)

B. Đưa Vương quốc Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

C. Giúp Xiêm giữ được độc lập, thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa.

d)

D. Giúp Xiêm phát triển mạnh mẽ, trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.

126.

Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) đều

a)

A. diễn ra khi đất nước đã bị của thực dân phương Tây nô dịch, thống trị.

b)

B. thất bại, đẩy đất nước lún sâu vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

c)

C. thành công, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

D. học hỏi kinh nghiệm từ cuộc Duy tân Mậu Tuất ở Mãn Thanh.

127.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

A. Tiến hành cải cách khi đất nước đứng trước nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm lược.

b)

B. Đạt được nhiều thành tựu, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

C. Tiến hành cải cách nhằm mục đích bảo vệ nền độc lập dân tộc và phát triển đất nước.

d)

D. Cuộc cải cách diễn ra khi chế độ phong kiến đang ở giai đoạn phát triển đỉnh cao.

128.

Công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) đã

a)

A. thất bại, đẩy Vương quốc Xiêm lún sâu vào suy thoái, khủng hoảng.

b)

B. thành công, đưa Xiêm phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

C. thất bại, Xiêm bị mất độc lập, trở thành thuộc địa của thực dân Anh.

d)

D. thành công, đưa Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

129.

So với các nước Đông Nam Á, tình hình chính trị ở Xiêm cuối thế kỉ XIX có điểm gì khác biệt?

a)

A. Xiêm bị biến thành nước thuộc địa nửa phong kiến.

b)

B. Xiêm vẫn giữ được nền độc lập tương đối.

c)

C. Xiêm trở thành vùng phụ thuộc của Anh.

d)

D. Xiêm bị biến thành vùng bảo hộ của Pháp.

130.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, triều đình Xiêm đã thực hiện chính sách cải cách nào trên lĩnh vực xã hội?

a)

A. Nghiêm cấm quan lại sử dụng nô lệ.

b)

B. Thực hiện chính sách “hạn nô”.

c)

C. Xóa bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ.

d)

D. Duy trì chế độ nô lệ.

131.

Đến cuối thế kỉ XIX, những nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Pháp?

a)

A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

b)

B. Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.

c)

C. Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào.

d)

D. Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.

132.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là “vùng đệm” giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp?

a)

A. Phi-líp-pin.

b)

B. Lào.

c)

C. Cam-pu-chia.

d)

D. Xiêm.

133.

Đến đầu thế kỉ XX, toàn bộ vùng lãnh thổ ngày nay của Malaixia, Xingapo, Brunây đặt dưới sự cai trị của

a)

A. thực dân Anh.

b)

B. thực dân Tây Ban Nha.

c)

C. thực dân Pháp.

d)

D. thực dân Bồ Đào Nha.

134.

Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Hà Lan đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược quốc gia nào ở Đông Nam Á?

a)

A. Cam-pu-chia.

b)

B. In-đô-nê-xi-a.

c)

C. Mi-an-ma.

d)

D. Ma-lai-xi-a.

135.

Vua Ra-ma V cho công bố chương trình giáo dục đầu tiên ở Xiêm vào thời gian nào?

a)

A. Năm 1892.

b)

B. Năm 1898.

c)

C. Năm 1897.

d)

D. Năm 1874.

136.

Có nhiều nguyên nhân thúc đẩy thực dân phương Tây xâm lược các nước Đông Nam Á hải đảo, ngoại trừ việc khu vực này

a)

A. có nguồn hương liệu và hàng hóa phong phú.

b)

B. có nguồn tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc.

c)

C. là vùng đất vô chủ, hoang vắng và dân cư thưa thớt.

d)

D. nằm trên tuyến đường biển nối liền phương Đông và phương Tây.

137.

Đến cuối thế kỉ XIX, thực dân Hà Lan đã cơ bản hoàn thành quá trình xâm lược quốc gia nào ở Đông Nam Á?

a)

A. Cam-pu-chia.

b)

B. In-đô-nê-xi-a.

c)

C. Mi-an-ma.

d)

D. Ma-lai-xi-a.

138.

Đến đầu thế kỉ XX, toàn bộ vùng lãnh thổ ngày nay của Malaixia, Xingapo, Brunây đặt dưới sự cai trị của

a)

A. thực dân Anh.

b)

B. thực dân Tây Ban Nha.

c)

C. thực dân Pháp.

d)

D. thực dân Bồ Đào Nha.

139.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là “vùng đệm” giữa khu vực thuộc địa của Anh và Pháp?

a)

A. Phi-líp-pin.

b)

B. Lào.

c)

C. Cam-pu-chia.

d)

D. Xiêm.

140.

Đến cuối thế kỉ XIX, những nước nào ở Đông Nam Á đã trở thành thuộc địa của thực dân Pháp?

a)

A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

b)

B. Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.

c)

C. Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào.

d)

D. Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.

141.

Đến đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây

a)

Đến đầu thế kỉ XX, các nước thực dân phương Tây

b)

B. bắt đầu mở rộng quá trình xâm nhập vào Đông Nam Á.

c)

C. đã hoàn thành quá trình thôn tính Đông Nam Á.

d)

D. buộc phải trao trả độc lập cho các nước Đông Nam Á.

142.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

A. Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.

b)

B. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.

c)

C. Thâu tóm các quyền hành chính, lập pháp, tư pháp, ngoại giao, quân sự...

d)

D. Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính

143.

Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải, nhằm

a)

A. truyền bá văn hóa, khai hóa văn minh cho cư dân trong khu vực.

b)

B. hỗ trợ các nước trong khu vực khôi phục và phát triển nền kinh tế.

c)

C. nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Đông Nam Á.

d)

D. phục vụ các chương trình khai thác thuộc địa và mục đích quân sự.

144.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình văn hóa của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?

a)

A. Đời sống văn hóa không xuất hiện yếu tố mới.

b)

B. Văn hóa phương Tây du nhập vào Đông Nam Á.

c)

C. Văn hóa Đông Nam Á chi phối văn hóa phương Tây.

d)

D. Văn hóa phát triển, bắt kịp với trình độ của phương Tây.

145.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng tình hình xã hội của các nước Đông Nam Á dưới tác động từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây?

a)

A. Trật tự xã hội truyền thống ở Đông Nam Á vẫn được duy trì.

b)

B. Các giai cấp cũ bị phân hóa, xuất hiện những lực lượng xã hội mới.

c)

C. Các giai cấp cũ bị xóa bỏ, trong xã hội xuất hiện nhiều lực lượng mới.

d)

D. Xã hội văn minh, bắt kịp với trình độ phát triển của phương Tây.

146.

Nhận thức được mối đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây và nhu cầu phát triển đất nước, từ giữa thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã

a)

A. thực hiện chính sách bế quan tỏa cảng.

b)

B. thực hiện chính sách cấm đạo Thiên Chúa.

c)

C. tiến hành công cuộc cải cách theo hướng hiện đại.

d)

D. khước từ mọi quan hệ giao thương với phương Tây.

147.

Xiêm được coi là nước đệm giữa hai thế lực đế quốc Anh và Pháp vì

a)

A. chế độ phong kiến ở Xiêm vững mạnh, không nước nào có đủ khả năng lật đổ.

b)

B. triều đình Xiêm chấp nhận “cắt đất cầu hòa” cho cả thực dân Anh và Pháp.

c)

C. có vị trí nằm giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp.

d)

D. triều đình Xiêm nhận được sự bảo hộ của cả Anh và Pháp.

148.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

A. Tiêu diệt các thế lực phong kiến địa phương để thâu tóm quyền hành.

b)

B. Để cho người bản xứ nắm các chức vụ chủ chốt trong bộ máy cai trị.

c)

C. Sử dụng chính sách “chia để trị” nhằm chia rẽ khối đoàn kết dân tộc.

d)

D. Không cho phép người bản xứ tham gia vào bộ máy hành chính.

149.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)?

a)

A. Phản ánh tinh thần độc lập, tự chủ, linh hoạt của người Thái.

b)

B. Đưa Vương quốc Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

C. Giúp Xiêm giữ được độc lập, thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa.

d)

D. Giúp Xiêm phát triển mạnh mẽ, trở thành nước đế quốc duy nhất ở châu Á.

150.

Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) đều

a)

A. diễn ra khi đất nước đã bị của thực dân phương Tây nô dịch, thống trị.

b)

B. thất bại, đẩy đất nước lún sâu vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

c)

C. thành công, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

x

D. học hỏi kinh nghiệm từ cuộc Duy tân Mậu Tuất ở Mãn Thanh.

151.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

A. Tiến hành cải cách khi đất nước đứng trước nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm lược.

b)

B. Đạt được nhiều thành tựu, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

C. Tiến hành cải cách nhằm mục đích bảo vệ nền độc lập dân tộc và phát triển đất nước.

d)

D. Cuộc cải cách diễn ra khi chế độ phong kiến đang ở giai đoạn phát triển đỉnh cao.

152.

Công cuộc cải cách đất nước ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) đã

a)

A. thất bại, đẩy Vương quốc Xiêm lún sâu vào suy thoái, khủng hoảng.

b)

B. thành công, đưa Xiêm phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

C. thất bại, Xiêm bị mất độc lập, trở thành thuộc địa của thực dân Anh.

d)

D. thành công, đưa Xiêm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

153.

So với các nước Đông Nam Á, tình hình chính trị ở Xiêm cuối thế kỉ XIX có điểm gì khác biệt?

a)

A. Xiêm bị biến thành nước thuộc địa nửa phong kiến.

b)

B. Xiêm vẫn giữ được nền độc lập tương đối.

c)

C. Xiêm trở thành vùng phụ thuộc của Anh.

d)

D. Xiêm bị biến thành vùng bảo hộ của Pháp.

154.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, triều đình Xiêm đã thực hiện chính sách cải cách nào trên lĩnh vực xã hội?

a)

A. Nghiêm cấm quan lại sử dụng nô lệ.

b)

B. Thực hiện chính sách “hạn nô”.

c)

C. Xóa bỏ hoàn toàn chế độ nô lệ.

d)

D. Duy trì chế độ nô lệ.

155.

Câu nào sau đây không đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)
  • A. Là một tổ chức chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

b)
  • B. Tổ chức này được thành lập ngày 8 tháng 8 năm 1967, tại Bangkok, Thái Lan. Những thành viên đầu tiên của Hiệp hội bao gồm Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Singapore và Philippines.

c)
  • C. Mục tiêu của tổ chức là nhằm biểu hiện tinh thần đoàn kết giữa các nước trong cùng khu vực với nhau, hợp tác chống tình trạng báo động và bất ổn tại những nước thành viên, đồng thời triển khai nghiên cứu các loại vũ khí hạt nhân, thích ứng với tình hình thế giới luôn biến động.

d)
  • D. Ngày 28 tháng 7 năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức.

156.

Bru-nây tuyên bố độc lập  vào năm nào?

a)
  • A. 1984

b)
  • B. 1897

c)
  • C. 1887

d)
  • D. 1985

157.

Câu nào sau đây không đúng về những ảnh hưởng của chế độ thực dân đối với các nước Đông Nam Á?

a)
  • A. Về kinh tế, sau nhiều thế kỉ là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, phần lớn các nước Đông Nam Á vẫn là những nước nông nghiệp lạc hậu và lệ thuộc nặng nề vào nước ngoài.

b)
  • B. Về chính trị, việc áp đặt bộ máy cai trị, thực hiện chính sách “chia để trị, chính sách “ngu dân” của các chính quyền thực dân dã để lại những hậu quả nặng nề và lâu dài cho các nước Đông Nam Á.

c)
  • C. Về văn hoá, chính sách khai hoá văn minh của thực dân đã góp phần xoá bỏ những hủ tục lạc hậu, những giá trị truyền thống và thay vào đó là những điều tân tiến, văn minh, đặt nền tảng cho sự thay đổi về nhận thức.

d)
  • D. Bên cạnh những tác động tiêu cực, sự thống trị của chủ nghĩa thực dân phương Tây cũng tạo ra những chuyển biến nhất định đến quá trình phát triển của một số nước Đông Nam Á về hạ tầng cơ sở (mở mang đường giao thông, xây dựng thành phố hải cảng mới,...).

158.

Ở các nước Đông Nam Á, từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920, phong trào đấu trào theo ý thức hệ phong kiến dần được thay thế bằng:

a)
  • A. Phong trào theo xu hướng cộng sản

b)
  • B. Phong trào theo xu hướng tư sản

c)
  • C. Phong trào theo xu hướng hợp tác cùng phát triển.

d)
  • D. Tất cả các đáp án trên.

159.

Ở Việt Nam, từ năm 1858, cuộc chiến đấu chống xâm lược của nhân dân Việt Nam đã làm thất bại kế hoạch gì của thực dân Pháp?

a)
  • A. Đánh chậm, kiểm soát kĩ

b)
  • B. Đánh nhanh, thắng nhanh

c)
  • C. Biến Đông Dương thành tân thế giới.

d)
  • D. Cả B và C.

160.

Ở Miến Điện, thực dân Anh đã gặp khó khăn như thế nào mới chiếm được nước này?

a)
  1. A. Phải trải qua 3 cuộc chiến tranh kéo dài hơn 60 năm (1821 – 1885)

b)
  1. B. Phải đối mặt với một triều đình có nhiều người yêu nước và quân đội hùng mạnh

c)
  1. C. Không thích ứng được với thời tiết khắc nghiệt khác hoàn toàn với chính quốc.

d)
  1. D. Đáp án khác

161.

Để thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, sau khi giành độc lập, các nước Đông Nam Á như Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore đã tiến hành:

a)
  • A. Xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa

b)
  • B. Đấu tranh chống sự kìm hãm kinh tế của các nước phương Tây

c)
  • C. Chiến lược công nghiệp hoá từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX

d)
  • D. Chiến lược dịch vụ hoá từ những năm 70 của thế kỉ XX 

162.

Ở các nước Đông Nam Á, từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920 là giai đoạn chuyển tiếp từ:

a)
A. Đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập dân tộc
b)
  • B. Đấu tranh giành độc lập dân tộc sang đấu tranh chống xâm lược

c)
  • C. Đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang

d)
  • D. Đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị.

163.

Đâu không phải một cuộc khởi nghĩa ở Campuchia?

a)
  • A. Cuộc khởi nghĩa của Hoàng thân Sivotha (1861 – 1892)

b)
  • B. Cuộc khởi nghĩa của Acha Soa (1863 – 1866)

c)
  • C. Cuộc khởi nghĩa của Pucombo (1866 – 1867)

d)
  • D. Cuộc khởi nghĩa của Jose Rizal (1895 – 1899)

164.

Thực dân Pháp đặt được ách đô hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam từ năm nào?

a)
  • A. 1858

b)
  • B. 1869

c)
  • C. 1884

d)
  • D. 1911

165.

Sau khi hoàn thành quá trình xâm lược Miến Điện, thực dân Anh phải tiếp tục đối phó với:

a)
  • A. Nhiều thiên tai và biến cố, khiến cho thực dân Anh không thu được nhiều kết quả như mong muốn.

b)
  • B. Sự tranh giành ảnh hưởng của Pháp

c)
  • C. Cuộc chiến tranh du kích kéo dài hơn 10 năm sau.

d)
  • D. Tất cả các đáp án trên.

166.

Sau khi cuộc khởi nghĩa của Hoàng tử Diponegoro (1825 – 1830) kết thúc, tình hình đấu tranh của Indonesia như thế nào?

a)
  • A. Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng khắp các đảo của nước này.

b)
  • B. Phong trào đấu tranh suy giảm, không còn gây được khó khăn gì thực dân nữa.

c)
  • C. Phong trào đấu tranh trở thành xung đột vũ trang của nhiều thế lực: giữa người dân Indonesia với thực dân, giữa người dân với nhau, giữa các nước thực dân với nhau.

d)
  • D. Tất cả các đáp án trên.

167.

Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á hải đảo bùng nổ từ rất sớm, tiêu biểu là ở:

a)
  • A. Indonesia và Malaysia

b)
  • B. Indonesia và Philippines

c)
  • C. Malaysia và Brunei

d)
  • D. Singapore

168.

Từ năm 1954 đến năm 1975, các nước Đông Nam Á đã lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, ngoại trừ:

a)
  • A. Brunei

b)
  • B. Singapore

c)
  • C. Myanmar

d)
  • D. Lào

169.

Nước nào tuyên bố độc lập trong năm 1945?

a)
  • A. Việt Nam

b)
  • B. Indonesia

c)
  • C. Lào

d)
  • D. Tất cả các đáp án trên.

170.

Đảng cộng sản được thành lập ở nước nào vào năm 1920?

a)
  • A. Indonesia

b)
  • B. Việt Nam

c)
  • C. Malaysia

d)
  • D. Thái Lan

171.

Giai cấp vô sản bắt đầu bước lên vũ đài chính trị trong khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn nào

a)
  • A. Từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920

b)
  • B. 1920 – 1945

c)
  • C. 1945 – 1954

d)
  • D. 1954 – 1975

172.

Ở Philippines, cuộc đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha bùng nổ từ năm nào và kéo dài trong bao lâu?

a)
  1. A. 1470, kéo dài hơn 4 thế kỉ

b)
  1. B. 1496, kéo dài gần 4 thế kỉ

c)
  1. C. 1521, kéo dài hơn 3 thế kỉ

d)
  1. D. 1643, kéo dài hơn 100 năm

173.

Cuộc khởi nghĩa của Hoàng tử Diponegoro (1825 – 1830) có sự hưởng ứng và tham gia của:

a)
  • A. Tầng lớp vô sản trong xã hội

b)
  • B. Nhiều hoàng tộc, quý tộc và lực lượng của họ

c)
  • C. Các lãnh chúa và đông đảo nhân dân trên đảo Java và các đảo khác.

d)
  • D. Tất cả các đáp án trên.

174.

Ti-mo Lét -Xtê tuyên bố độc lập vào năm nào?

a)
  • A. 2000

b)
  • B. 2002

c)
  • C. 2003

d)
  • D. 2004

175.
  • Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á?

a)

A. Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

b)

B. Thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.

c)

C. Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

d)

D. Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.

176.

Một trong những cuộc đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Cam-pu-chia chống lại ách cai trị của thực dân Pháp lag: khởi nghĩa của

a)

A. Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.

b)

B. Hoàng thân Si-vô-tha.

c)

C. Đa-ga-hô.

d)

D. A-cha-xoa.

177.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của

a)

A. thực dân Anh

b)

B. thực dân Pháp.

c)

C. thực dân Tây Ban Nha.

d)

D. thực dân Hà Lan.

178.

Để áp đặt được ách độ hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam, thực dân Pháp đã phải mất

a)

A. 30 năm.

b)

B. 28 năm.

c)

C. 26 năm.

d)

D. 24 năm.

179.

Nguyên nhân quyết định khiến thực dân Pháp không thực hiện được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858 - 1884) là

a)

A. quân Pháp từ xa đến, không quen khí hậu, địa hình Việt Nam.

b)

B. quan quân triều đình nhà Nguyễn có chiến thuật đánh Pháp độc đáo.

c)

C. triều đình nhà Nguyễn kiến định lãnh đạo nhân dân kháng chiến.

d)

D. Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân Việt Nam.

180.

Ở In-đô-nê-xi-a, cuộc khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô đã

a)

A. thất bại, In-đô-nê-xi-a trở thành thuộc địa của thực dân Hà Lan.

b)

C. thất bại, nhưng gây tổn thất nặng nề cho chính quyền thực dân.

c)

B. thành công, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp, giành độc lập.

d)

D. thành công, lật đổ ách cai trị của thực dân Hà Lan, giành độc lập.

181.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Cam-pu-chia không tiến hành cuộc khởi nghĩa nào sau đây?

a)

A. Khởi nghĩa của A-cha-xoa (1863 - 1866).

b)

B. Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 - 1867).

c)

C. Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha (1861 - 1892).

d)

D. Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830).

182.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của

a)

A. thực dân Anh.

b)

B. thực dân Pháp.

c)

C. thực dân Tây Ban Nha.

d)

D. thực dân Hà Lan.

183.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là gì?

x

a)

B. Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản.

b)

B. Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản.

c)

C. Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp.

d)

D. Diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản.

184.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

A. Phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến.

b)

B. Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản.

c)

C. Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp.

d)

D. Diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản.

185.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là gì?

x

a)

B. Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản.

b)

B. Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản.

c)

C. Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp.

d)

D. Diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản.

186.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến nền kinh tế của các nước Đông Nam Á?

a)

A. Phần lớn các nước Đông Nam Á vẫn là những nước nông nghiệp lạc hậu.

b)

B. Kinh tế lạc hậu, thiếu cân đối giữa các ngành kinh tế, giữa các địa phương.

c)

C. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế quan hệ sản xuất phong kiến.

d)

D. Đông Nam Á trở thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của thực dân phương Tây.

187.

Điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920 là gì?

a)

A. Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến.

b)

B. Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản.

c)

C. Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước.

d)

D. Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.

188.

Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, tại Đông Nam Á, phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản diễn ra sớm nhất ở

a)

A. Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào.

b)

B. Thái Lan, Việt Nam, Lào.

c)

C. In-đô-nê-xi-a. Mi-an-ma, Phi-líp-pin.

d)

D. Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam.

189.

Các đảng cộng sản được thành lập ở một số nước: Inđônêxia (1920), Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Philíppin (trong những năm 30 của thế kỉ XX) đã

a)

A. mở ra khuynh hướng tư sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

b)

B. mở ra khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

c)

C. khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh.

d)

D. khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng tư sản trong phong trào đấu tranh.

190.

Trong những năm 1945 - 1975, nhân dân các nước Đông Dương tiếp tục đấu tranh chống lại những thế lực ngoại xâm nào?

a)

A. Thực dân Pháp và thực dân Anh.

b)

B. Thực dân Anh và thực dân Hà Lan.

c)

C. Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.

d)

D. Thực dân Anh và thực dân Tây Ban Nha.

191.

Một trong những nội dung của lịch sử Đông Nam Á những năm 1945 - 1984 là

a)

A. các nước lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

b)

B. tất cả các nước tham gia vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

C. các nước lần lượt trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

d)

D. thực dân phương Tây quay lại tái chiếm Đông Nam Á.

192.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động từ chính sách “chia để trị” của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

A. Tranh chấp biên giới.

b)

B. Xung đột sắc tộc, tôn giáo.

c)

C. Tranh chấp lãnh thổ.

d)

D. Gắn kết khu vực và thế giới.

193.

Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của chính quyền thực dân tác động như thế nào đến nền văn hóa các dân tộc ở Đông Nam Á?

a)

A. Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh.

b)

B. Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước.

c)

C. Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống.

d)

D. Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

194.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, mâu thuẫn bao trùm trong xã hội Đông Nam Á là mâu thuẫn giữa

a)

A. nhân dân Đông Nam Á với thực dân xâm lược.

b)

B. giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến.

c)

C. giai cấp tư sản với chính quyền thực dân.

d)

D. giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.

195.

Chính sách cai trị của thực dân phương Tây cũng đưa đến một số tác động tích cực đối với khu vực Đông Nam Á, ngoại trừ việc

a)

A. du nhập nền sản xuất công nghiệp.

b)

B. gắn kết khu vực với thị trường thế giới.

c)

C. thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.

d)

D. các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

196.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á?

a)

A. Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

b)

B. Gắn kết Đông Nam Á với thị trường thế giới.

c)

C. Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

d)

D. Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.

197.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?

a)

A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

B. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

C. Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

d)

D. Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.

198.

. Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược kinh tế nào sau đây?

a)

A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

B. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

C. Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

d)

D. Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.

199.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được tiến hành ở năm nước sáng lập ASEAN trong những năm 50 - 60 của thế kỉ XX?

a)

A. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

b)

B. Chi phí sản xuất cao dẫn đến tình trạng thua lỗ.

c)

C. Phụ thuộc nhiều vào vốn và thị trường bên ngoài.

d)

D. Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ sản xuất.

200.

Đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Việt Nam, Lào, cam-pu-chia bắt đầu

a)

A. lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

B. tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.

c)

C. đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

D. cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.

201.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là một trong 4 “con rồng” của kinh tế châu Á?

a)

A. Việt Nam.

b)

B. Thái Lan.

c)

C. Xin-ga-po.

d)

D. In-đô-nê-xi-a.