wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng

Total questions: 22

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Nhà triết học đầu tiên coi vật chất là nguyên tử là:

a)

a. Đê mô crít

b)

b. Lênin

c)

c. Aritxtôt

d)

d. Phoi ơ băc

2.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất thời cổ đại là:

a)

a. Tìm nguồn gốc của thế giới ở những dạng vật chất cụ thể

b)

b. Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử

c)

c. Đồng nhất vật chất với khối lượng

d)

d. Đồng nhất vật chất với ý thức

3.

Trường phái triết học nào cho rằng: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ là khởi nguyên của thế giới?

a)

a. Ngũ đại của Ấn Độ

b)

b. Ngũ hành của Trung Quốc

c)

c. Ngũ tượng của Trung Quốc

d)

d. Ngũ thư của Trung Quốc

4.

Theo Chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở

a)

a. Tồn tại

b)

b. Tính vật chất

c)

c. Ý thức, tinh thần

d)

d. Một sự vật cụ thể nào đó

5.

Thế giới thống nhất ở ý thức, tinh thần là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

a. Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

c. Chủ nghĩa duy vật

d)

d. Chủ nghĩa duy tâm

6.

Phạm trù triết học nào dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác?

a)

a. Chất

b)

b. Vật chất

c)

c. Sự vật

d)

d. Vật thể

7.

Ai là người đưa ra định nghĩa khoa học về phạm trù vật chất?

a)

a. Lênin

b)

b. C.Mác

c)

c. Ph.Ăngghen

d)

d. C.Mác và Ph.Ăngghen

8.

Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin đối với khoa học là ở chỗ:

a)

a. Chỉ ra quan niệm về vật chất của các nhà khoa học cụ thể là sai lầm

b)

b. Giúp cho các nhà khoa học thấy được vật chất là vô hình, không thể nhìn thấy bằng mắt thường

c)

c. Định hướng cho sự phát triển của khoa học trong việc nghiên cứu vật chất là vô cùng, vô tận, không sinh ra và không mất đi

d)

d. Vật chất chỉ là phạm trù triết học

9.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng chỉ ra nguồn gốc của vận động của vật chất là:

a)

a. Do vật chất có tương tác với vật chất khác

b)

b. Do vật chất tự thân vận động bởi cấu trúc của nó

c)

c. Do chúng tác động vào các giác qua, mang lại cho chúng ta thông tin về sự vận động

d)

d. Do "cú hích của Thượng đế"

10.

Theo quan điểm duy vật biện chứng:

a)

a. Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối

b)

b. Vận động và đứng im là tương đối

c)

c. Vận động và đứng im là tuyệt đối

d)

d. Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối

11.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là SAI:

a)

a. Vận động chỉ là sự tuần hoàn lặp đi lặp lại

b)

b. Vận động là mọi sự biến đổi nói chung

c)

c. Vận động của thế giới vật chất là vận động tự thân

d)

d. Vận động của thế giới vật chất mang tính khách quan

12.

Vận động là một thuộc tính...và là...tồn tại của vật chất

a)

a. Cơ bản, phương thức

b)

b. Cố hữu, phương thức

c)

c. Vĩnh viễn, phương thức

d)

d. Phát triển, phương thức

13.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức:

a)

a. Bộ não người và sự phản ánh của thế giới khách quan lên bộ não đó

b)

b. Sự tiến hóa của thế giới vật chất

c)

c. Lao động sản xuất và ngôn ngữ

d)

d. Thế giới khách quan

14.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm:

a)

a. Ý thức là sản phẩm của sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người trên cơ sở thực tiễn

b)

b. Ý thức ra đời là kết quả sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật vật chất

c)

c. Ý thức ra đời là sản phẩm của bộ não

d)

d. Ý thức cũng là một dạng vật chất

15.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

a. Bộ óc con người

b)

b. Sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ óc con người

c)

c. Lao động và ngôn ngữ của con người

d)

d. Lao động và thế giới vật chất bên ngoài tác động vào bộ não

16.

Các yếu tố cấu thành ý thức:

a)

a. tri thức

b)

b. Tình cảm

c)

c. Niềm tin, ý chí

d)

d. Cả 3 đáp án trên

17.

Ý thức do vật chất quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối và tác động đến vật chất thông qua hoạt động thức tiễn là quan điểm của:

a)

a. Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

b. Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

c. Chủ nghĩa duy tâm

d)

d. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

18.

Theo quan điểm duy vật biện chứng

a)

a. Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức

b)

b. Bộ óc người sinh ra ý thức cũng giống như "gan tiết ra mật"

c)

c. Ý thức cũng là một dạng vật chất

d)

d. Ý thức không phải là chức năng của bộ não con người

19.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, về bản chất, ý thức là

a)

a. Sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ não người

b)

b. Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

c)

c. Hiện tượng xã hội, mang bản chất xã hội

d)

d. cả a,b,c

20.

Quan điểm nào cho rằng: Bản chất thế giới là ý thức. Ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai, ý thức quyết định vật chất

a)

a. Chủ nghĩa duy vật

b)

b. Chủ nghĩa duy tâm

c)

c. Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

d. Chủ nghĩa duy vật tầm thường

21.

Điểm khác biệt cơ bản giữa hoạt động của "Người máy thông minh" và hoạt động ý thức của con người là gì?

a)

a. Phản ánh sáng tạo

b)

b. Năng động

c)

c. Vật chất

d)

d. Vận động

22.

Ý thức có thể tác động tới đời sống xã hội thông qua hoạt động nào sau đây:

a)

a. Sản xuất vật chất

b)

b. Thực nghiệm khoa học

c)

c. Hoạt động chính trị - xã hội

d)

d. Hoạt động thực tiễn