wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử

Total questions: 25

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

xoá bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân.

d)

thống nhất thị trường, thành lập quốc gia dân tộc.

2.

Giai cấp lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản có đặc điểm chung là gì?

a)

Đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Đều chịu ảnh hưởng của trào lưu Triết học Ánh sáng.

c)

Đều có nguồn gốc là giai cấp phong kiến.

d)

Đều mong muốn thiết lập chế độ cộng hoà.

3.

Ý nghĩa chung của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

b)

lật đổ nền quân chủ chuyên chế, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc phát triển.

4.

Khẩu hiệu nổi tiếng của bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền trong cách mạng tư sản Pháp năm 1789 là

a)

“đề cao quyền tự do của con người".

b)

“đề cao tư tưởng độc lập và tự do.

c)

“bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản".

d)

“Tự do - Bình đẳng - Bác ái”.

5.

Vai trò của trào lưu tư tưởng Triết học Ánh sáng đối với Cách mạng tư sản Pháp là

a)

đưa ra những lí thuyết về xây dựng nhà nước mới.

b)

phê phán giáo lí lạc hậu, những quan điểm lỗi thời.

c)

dọn đường cho các cuộc cách mạng xã hội bùng nổ.

d)

đề xuất tư tưởng mới tiến bộ, thúc đẩy xã hội tiến lên.

6.

. Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?

a)

Châu Âu và Bắc Mĩ.

b)

Tây Âu và Châu Á.

c)

Bắc Mĩ và Nam Á.

d)

Châu Á và Châu Phi.

7.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài Châu Âu là

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Các mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng tư sản Hà Lan.

d)

Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mĩ.

8.

Trong số các nước đế quốc, nước nào được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn"? 

a)

Anh

b)

Mỹ

c)

Pháp

d)

Đức

9.

Vào giữa thế kỉ XIX, trở ngại lớn nhất cho sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Đức là

a)

thiếu thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp.

b)

đất nước vẫn trong tình trạng bị chia rẽ thành nhiều vương quốc.

c)

quan hệ sản xuất phong kiến vẫn được duy trì trong nông nghiệp.

d)

thiếu nguồn nguyên liệu để phục vụ phát triển của công nghiệp.

10.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.

b)

CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.

c)

CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.

d)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.

11.

Sự ra đời của Chính quyền Xô viết (Nga) gắn liền với sự kiện nào sau đây?

a)

Cách mạng tháng Hai thành công.

b)

Chế độ Nga hoàng bị lật đổ

c)

Cách mạng tháng Mười thành công.

d)

Nước Nga đánh bại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

12.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu mốc hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Nước Nga thực hiện thành công Chính sách Kinh tế mới.

b)

Thành lập Chính quyền Xô viết Nga.

c)

Bản hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

d)

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết thành lập.

13.

Bốn nước cộng hoà đầu tiên gia nhập Liên Xô là

a)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, Lít-va và Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, U-crai-na và Ngoại Cáp-ca-do.

c)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, Gru-ri-a và Ngoại Cáp-ca-do.

d)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, Môn-đô-va và Ngoại Cáp-ca-do.

14.

Một trong những ý nghĩa quốc tế to lớn về thắng lợi của Cách mạng Trung Quốc (năm 1949) là

a)

nối liền hệ thống xã hội chủ nghĩa từ châu Âu sang châu Á.

b)

đưa nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa bước vào thời kì phát triển.

c)

chấm dứt hơn một thế kỉ Trung Quốc bị chế độ thực dân cai trị.

d)

Trung Quốc bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

15.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, nước duy nhất đi theo chủ nghĩa xã hội là

a)

Liên Xô

b)

Trung Quốc

c)

Việt Nam.

d)

Mông Cổ.

16.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

 

b)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

c)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Mông Cổ.

d)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Ấn Độ.

17.

Từ khi thực hiện cải cách và mở cửa đến nay, nền kinh tế của Trung Quốc đã đạt được thành tựu nổi bật là

a)

tốc độ tăng trưởng trung bình hằng năm cao nhất thế giới.

b)

trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của cả thế giới.

c)

vượt sự phát triển của Nhật Bản, luôn đứng đầu châu Á.

d)

trở thành quốc gia nắm giữ chuỗi cung ứng toàn cầu.

18.

Nội dung nào không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc cải cách và mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978) với công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.

c)

Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

d)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

19.

Sự kiện nào sau đây mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Tây Ban Nha xâm lược Phi-lip-pin.

b)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a).

c)

Pháp tấn công Đà Nẵng (Việt Nam).

d)

Hà Lan xâm lược In-đô-nê-xi-a.

20.

Một trong những bài học kinh nghiệm được rút ra từ công cuộc cải cách và mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là

a)

chú trọng phát triển kinh tế nông nghiệp.

b)

tăng cường quan hệ với mọi tổ chức quốc tế.

c)

kiên định con đường đi lên xã hội chủ nghĩa.

d)

chú trọng phát triển kinh tế công nghiệp.

21.

Việc Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Việt Nam gắn với sự kiện nào?

a)

Năm 1862, nhà Nguyễn kí Hiệp ước Nhâm Tuất.

b)

Năm 1884, nhà Nguyễn kí Hiệp ước Pa-to-nốt.

c)

Nhà Nguyễn thực hiện chính sách cầm đạo

d)

Năm 1883, nhà Nguyễn ki Hiệp ước Hác-măng.

22.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á trở thành vùng đệm giữa hai thế lực thực dân Anh và Pháp?

a)

Xiêm.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Xin-ga-po.

23.

Những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Cam-pu-chia chống lại thực dân Pháp xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

khởi nghĩa của hoàng thân Xi-vô-tha và A-cha Xoa. 

b)

khởi nghĩa của hoàng thân Xi-vô-tha và Nô-rô-đôm.

c)

khởi nghĩa của hoàng thân Xi-vô-tha và Hô-xê Ri-đan.

d)

khởi nghĩa của hoàng thân Xi-vô-tha và Đi-pô-nê-gô-rô.

24.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia cuối thế kỉ XIX là

a)

theo khuynh hướng tư sản.

b)

theo khuynh hướng vô sản

c)

theo khuynh hướng phong kiến.

d)

từng bước giành được thắng lợi.

25.

Ngay sau khi quân Nhật đầu hàng Đồng minh năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á đã tiến hành cách mạng giành lại được độc lập dân tộc?

a)

Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.

b)

Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Lào.

c)

Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào.

d)

Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a, Lào.