Font size
WorksheetsLịch sử - Địa lí 6
Total questions: 170
Worksheet time: 2hrs 58mins
Xã hội Ấn Độ cổ đại phân chia đẳng cấp dựa trên cơ sở nào?
Dựa trên sự phân biệt về chủng tộc
Dựa trên sự phân biệt giàu, nghèo
Dựa trên sự phân biệt giới tính
Dựa trên sự phân biệt chủ, tớ
Trong xã hội Ấn Độ cổ đại cho biết đẳng cấp nào có vị thế thấp nhất?
Vương công-Vũ sĩ (Ksatrya)
Người Bình dân (Vaishya)
Tăng lữ (Brahman)
Những người thấp kém trong xã hội (Sudra)
Nhà nước A-ten, cơ quan nào có quyền lực cao nhất?
Đại hội nhân dân
Hội đồng 10 tướng lĩnh
Toà án 6000 người
Hội đồng 500
Hệ thống chữ số La Mã được tạo ra bởi mấy chữ cái cơ bản?
6 chữ cái
7 chữ cái
8 chữ cái
9 chữ cái
Hệ thống luật nước nào được coi là tiến bộ nhất thời cổ đại và trở thành nền tảng cho việc xây dựng luật pháp ở các nước Âu – Mỹ sau này?
Hi Lạp
Trung Quốc
Ấn Độ
La Mã
Quan sát sơ đồ dưới đây, cho biết tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang được chia thành mấy cấp, ai là người đứng đầu?
Chia thành 2 cấp, đứng đầu nước là Lạc Tướng
Chia thành 3 cấp, đứng đầu nước là Hùng Vương
Chia thành 4 cấp, đứng đầu nước là Lạc Hầu
Chia thành 6 cấp, đứng đầu nước là Bồ Chính
Trong tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang, đứng đầu các Chiềng, Chạ là ai?
Lạc Hầu
Hùng Vương
Lạc Tướng
Bồ Chính
Kinh đô của nhà nước Âu Lạc đặt ở đâu?
Phong Khê (Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội)
Phong Châu (Việt Trì, Phú Thọ)
Hoa Lư (Ninh Bình)
Phú Xuân (Huế)
Cư dân Văn Lang, Âu Lạc thường ở đâu?
Trong hang động
Nhà Sàn
Trong các mái đá
Nhà xây bằng gạch
Cư dân Văn Lang, Âu Lạc đi lại chủ yếu bằng phương tiện gì?
Voi
Ngựa
Thuyền
Xe đạp
Bộ luật thành thành văn quan trọng của người Lưỡng Hà là
bộ luật Ha-mu-ra-bi.
bộ luật 12 bảng.
bộ luật La Mã.
bộ luật Ha-la-kha.
Trên lĩnh vực Toán học, người Ai Cập cổ đại giỏi về hình học do
sự hiểu biết vốn có của con người.
phải đo đạc lại diện tích các thửa ruộng khi nước sông Nin rút.
phải xây dựng Kim tự tháp.
nhà vua thuê các nhà Toán học về Ai Cập.
Xã hội cổ đại Ấn Độ tồn tại mấy đẳng cấp?
3
4
5
6
Người đứng đầu nhà nước ở Lưỡng Hà cổ đại là
A. Pha-ra-ông.
B. Thiên tử.
C. En-xi.
D. Địa chủ.
Người đứng đầu nhà nước ở Ai Cập cổ đại là
Pha-ra-ông
Thiên tử.
En-xi.
Địa chủ.
Thành tựu nào sau đây Không phải của người Lưỡng Hà cổ đại?
Chữ tượng hình
Chữ hình nêm
Hệ đếm 60
Vườn treo Ba-bi-lon
Thành tựu nào sau đây của người Lưỡng Hà cổ đại còn sử dụng đến ngày nay :
Chữ tượng hình.
Hệ đếm thập phân.
Hệ đếm 60.
Thuật ướp xác.
Người đứng đầu nhà nước Lưỡng Hà cổ đại là ai ?
Pha-ra-ông
En-xi
Thiên tử
Địa chủ
Đẳng cấp nào thấp kém nhất trong xã hội Ấn Độ cổ đại?
Ksatrya
Brahman
Vaishya
Sudra
Chữ viết nổi tiếng của người Ai Cập là
Chữ nêm
Chữ tượng hình
Chữ nôm
Chữ quốc ngữ
Công trình kiến trúc nào được coi là tiêu biểu nhất của người Lưỡng Hà?
Kim Tự Tháp
Tượng Nhân sư
Đền Pac- tê - nông
Vườn treo Ba - bi - lon
Cư dân Lưỡng Hà viết chữ trên đất sét gọi là chữ....
Hình học
Tượng hình
Hình nêm
Hình thoi
Cư dân Ai Cập giỏi về .... , họ biết tính diện tích tam giác, hình tròn.
Số học
Hình học
Bảng cửu chương
Tích phân
Câu 16. Vạn Lí Trường Thành được người Trung Quốc xây dựng nhằm mục đích gì?
A. Ngăn chặn các cuộc tấn công từ bên ngoài.
B. Ngăn chặn dòng nước lũ từ thượng nguồn tràn về.
C. Thuận lợi cho việc giao thông đi lại giữa các vùng..
D. Thể hiện sức mạnh của các nhà nước phong kiến..
Câu 3. Ấn Độ là quê hương của tôn giáo những nào dưới đây?
Hin-đu giáo và Phật giáo.
B. Nho giáo và Phật giáo.
C. Hin-đu giáo và Thiên chúa giáo.
D. Nho giáo và Đạo giáo
Câu 4. Trong xã hội phong kiến Trung Quốc, các nông dân công xã nhận ruộng đất để canh tác được gọi là
A. nông dân lĩnh canh.
B. nông nô.
C. địa chủ.
D. quý tộc.
Câu 5. Ai là người lập lên triều đại nhà Tần ở Trung Quốc?
A. Tần Thủy Hoàng.
B. Lưu Bang.
C. Tư Mã Viêm.
D. Lý Uyên.
Lịch sử là:
những gì sẽ xảy ra ở tương lai
những gì đã xảy ra trong quá khứ
những gì đang diễn ra ở hiện tại
những gì đã và đang diễn ra trong cuộc sống
Để biết và dựng lại lịch sử, các nhà khoa học cần dựa vào
các nguồn tư liệu lịch sử
các bài báo nghiên cứu khoa học
trí tưởng tượng của bản thân
các bộ phim khoa học viễn tưởng
Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch hằng năm) được xem là ngày lễ lớn của dân tộc Việt Nam, vì đó là ngày
người lao động được nghỉ làm
học sinh được nghỉ học
tưởng nhớ đến công lao dựng nước của các vua Hùng
tưởng nhớ công lao giải phóng dân tộc của các chú bộ đội
Công nguyên được tính từ khoảng thời gian nào?
Từ năm 0 Công lịch
Trước năm 0 Công lịch
Từ năm 1 Công lịch
Trước năm 1 Công lịch
Ở Việt Nam, công cụ lao động của người tối cổ chủ yếu được làm từ nguyên liệu nào dưới đây?
Kim loại
Nhựa
Đá
Thép
Phát minh quan trọng nhất của người tối cổ là
chế tác công cụ lao động
phát minh ra thuật luyện kim
chế tác ra đồ gốm
phát minh ra cung tên
Nhờ biết trồng trọt, chăn nuôi, người nguyên thuỷ đã bắt đầu đời sống
định cư
du canh du cư
chuyển lên miền núi
chuyển ra ven biển
Người tối cổ tự cải biến mình, hoàn thiện mình từng bước nhờ
phát minh ra lửa
phát minh ra thuật luyện kim
lao động
sự thay đổi của thiên nhiên
Công cụ lao động bằng chất liệu nào đã giúp người nguyên thuỷ mở rộng địa bàn cư trú?
Đá
Gỗ
Kim loại
Nhựa
Xã hội nguyên thuỷ tan rã, thay thế cho nó là xã hội
có giai cấp và nhà nước
thị tộc
bộ lạc
bộ tộc
Câu nói: " Dân ta phải biết sử ta
Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam" là của ai?
Hồ Chí Minh
Võ Nguyên Giáp
Nông Đức Mạnh
Phạm Minh Chính
Hoạt động kinh tế đóng vai trò chủ đạo ở Hi Lạp và La Mã cổ đại là:
Chăn nuôi gia súc và đánh cá
Nông nghiệp thâm canh
Thủ công nghiệp và thương nghiệp
Làm gốm, dệt vải
Ở Hy Lạp và La Mã lực lượng lao động chính trong xã hội là:
Nông dân
Nô lệ và nông dân
Chủ nô
Nô lệ
Truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy nói lên hoạt động gì của nhân dân ta?
Chống lũ lụt, bảo vệ sản xuất nông nghiệp
Chống giặc ngoại xâm của người Việt
Phong tục tập quán tốt đẹp của người Việt
Giải thích nguồn gốc của người Việt
Tại sao nhìn vào bia đá ở Văn Miếu (Hà Nội) chúng ta biết đó là bia Tiến sĩ?
Nhờ chữ khắc trên bia có tên những người đỗ đạt trong các kì thi
Nhờ sự nghiên cứu của khoa học
Nhờ có tên những người đỗ đạt trong các kì thi.
Nhờ những tài liệu lịch sử để lại
Phần quan trọng nhất của mỗi thành bang ở Hi Lạp cổ đại là:
Vùng đất trồng trọt
Nhà thờ.
Phố xá
Bến cảng
Nguồn sản vật nối tiếng của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là
gia vị.
nho.
chà là.
ôliu.
. Nhận định nào sau đây là đúng?
Nền kinh tế của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á bị phụ thuộc nặng nề vào việc giao lưu với bên ngoài.
Giao lưu thương mại với nước ngoài thúc đấy sự phát triển kinh tế, văn hoá của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á.
Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á chỉ giao lưu buôn bán với thương nhân Ấn Độ.
Các thương cảng nối tiếng thời trung đại ở Đông Nam Á đều thuộc các quốc gia Đông Nam Á hải đảo.
Các vương quốc phong kiến ở khu vực Đông Nam Á được hình thành vàokhoảng thời gian nào?
Từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII.
Tử thế kỉ VII đến thế kỉ X.
Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV.
Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVIII.
Điểm khác về điều kiện tự nhiên của La Mã so với Hy Lạp có đại là gi?
Có nhiều vũng, vịnh kín gió.
Có nguồn khoáng sản phong phú.
Lãnh thổ trải rộng ra cả ba châu lục.
Nền kinh tế đại điền trang phát triển.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Nền kinh tế của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á bị phụ thuộc nặng nề vào việc giao lưu với bên ngoài.
Giao lưu thương mại với nước ngoài thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á.
Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á chỉ giao lưu buôn bán với thương nhân Ấn Độ.
Các thương cảng nổi tiếng thời trung đại ở Đông Nam Á đều thuộc các quốc gia Đông Nam Á hải đảo.
Các tín ngưỡng bản địa Đông Nam Á đã dung hợp với tôn giáo nào từ Ấn Độ và Trung Quốc?
Ấn Độ giáo và Thiên Chúa giáo.
Phật giáo và Thiên Chúa giáo
Ấn Độ giáo và Phật giáo.
Ấn Độ giáo và Hồi giáo.
Chữ viết của người Chăm có nguồn gốc từ loại văn tự nào?
Chữ tượng hình.
Chữ Phạn.
Chữ hình nêm.
Chữ tượng ý.
Triều đại nào ở Trung Quốc đã ban hành chế độ đo lường và tiền tệ thống nhất lần đầu tiên trên cả nước?
Nhà Tuỳ.
Nhà Hán.
Nhà Đường.
Nhà Tần.
Văn hoá Ấn Độ được truyền bá và có ảnh hưởng mạnh mẽ sâu rộng nhất ở đâu?
Trung Quốc.
Các nước Ả Rập.
Các nước Đông Nam Á.
Việt Nam.
Câu 1. Lịch Sử được hiểu là tất cả những gì
đã xảy ra trong quá khứ.
sẽ xảy ra trong tương lai.
đang diễn ra ở hiện tại.
đã và đang diễn ra trong đời sống.
Câu 2. Hình ảnh bên giúp em hiểu biết về về điều gì?
Đặc điểm của các thế hệ máy tính điện tử.
Sự xuất hiện của máy tính điện tử trên thế giới.
Sự thay đổi của các loại hình máy tính điện tử theo thời gian.
Lịch Sử xuất hiện và phát triển của máy tính điện tử.
Phân môn Lịch Sử mà chúng ta được học là môn học tìm hiểu về:
tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
những chuyện cổ tích do người xưa kể lại.
sự biến đổi của khí hậu qua thời gian.
quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người.
Ý nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc học lịch sử?
Biết được chu kì chuyển động của các thiên thể trong vũ trụ.
Biết được cội nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ và dân tộc.
Biết được quá trình hình thành và phát triển của mỗi ngành, mỗi lĩnh vực.
Đúc kết được những bài học kinh nghiệm của quá khứ phục vụ cho hiện tại.
Theo em, âm lịch là loại lịch dựa theo chu kì chuyển động của
Mặt Trời quanh Trái Đất.
Trái Đất quanh Mặt Trời.
Mặt Trăng quanh Trái Đất.
Mặt Trăng quanh Mặt Trời.
Đâu không phải là lí do cần phải xác định thời gian trong lịch sử?
Ghi nhớ sự kiện lịch sử của mỗi cá nhân.
Phục dựng và tái hiện lại sự kiện.
Biết sự kiện đã xảy ra vào thời điểm nào trong quá khứ.
Sắp xếp các sự kiện theo đúng trình tự đã xảy ra của nó.
Loài vượn cổ xuất hiện cách ngày nay khoảng
5 – 6 triệu năm
4 triệu năm
15 vạn năm
4 vạn năm
Nội dung nào dưới đây không đúng khi mô tả về bầy người nguyên thủy?
Sống thành từng bầy khoảng vài chục người.
Có người đứng đầu mỗi bầy người.
Nhiều bầy người sống cạnh nhau tạo thành bộ lạc.
Có sự phân công lao động giữa nam và nữ.
Công xã thị tộc là hình thức tổ chức xã hội của
vượn người.
người tối cổ.
người tinh khôn.
người vượn.
Chế độ đẳng cấp Vác-na được thiết lập dựa trên sự phân biệt về
tôn giáo.
giới tính.
địa bàn cư trú.
chủng tộc và màu da.
Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là những đường
kinh tuyến.
kinh tuyến gốc.
vĩ tuyến.
vĩ tuyến gốc.
Trên quả Địa Cầu có mấy điểm cực?
1
2
3
4
Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với các kinh tuyến là những đường
kinh tuyến.
kinh tuyến gốc.
vĩ tuyến.
vĩ tuyến gốc.
Bản đồ là
hình vẽ thu nhỏ chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
hình vẽ thu nhỏ kém tuyệt đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
hình vẽ thu nhỏ kém chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.
Bản đồ có tỉ lệ nhỏ nhất là
1 : 1500.000.
1 : 500.000.
1 : 3000.000.
1 : 2000.000.
Điểm đầu tiên cần làm khi đọc hiểu nội dung của một bản đồ bất kì là
đọc bản chú giải.
tìm phương hướng.
xem tỉ lệ bản đồ.
đọc đường đồng mức.
Lược đồ trí nhớ đường đi có đặc điểm nào sau đây?
Có điểm đầu, điểm cuối, quãng đường đi và khoảng cách giữa hai điểm.
Có điểm xuất phát, hướng di chuyển chính và khoảng cách hai điểm đi.
Có hướng di chuyển, thời gian di chuyển và điểm xuất phát, điểm kết thúc.
Có điểm đầu, điểm cuối, hướng đi chính và khoảng cách giữa hai điểm.
Nếu xếp theo thứ tự khoảng cách gần dần Mặt Trời ta sẽ có
Hỏa Tinh, Trái Đất, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh.
Hỏa Tinh, Trái Đất, Kim Tinh, Thuỷ Tinh.
Thuỷ Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh.
Hỏa Tinh, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh, Trái Đất.
Trái Đất có bán kính ở Xích đạo là
6356 km.
6387 km.
6378 km.
6365 km.
Sự luân phiên ngày, đêm là hệ quả của chuyển động
xung quanh Mặt Trời của Trái Đất.
tự quay quanh trục của Trái Đất.
xung quanh các hành tinh của Trái Đất.
tịnh tiến của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Môn Lịch sử là môn học tìm hiểu về
- lịch sử loài người và những hoạt động chính của cong người trong quá khứ.
- những hoạt động của con người sắp diễn ra.
- quá trình phát triển của con người.
- những hoạt động của con người ở thời điểm hiện tại.
Học lịch sử để biết được
-cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước, biết lịch sử của nhân loại.
- nhân loại hiện tại đang phải đối mặt với những khó khan gì.
- sự biến đổi của khí hậu Trái Đất.
- sự vận động của thế giới tự nhiên.
Tư liệu gốc có giá trị tin cậy nhất khi tìm hiểu lịch sử vì
ghi lại được những câu chuyện truyền từ đơi này qua đời khác.
- bổ sung và thay thế được tư liệu hiện vật và chữ viết.
- cung cấp được những thông tin đầu tiên, gián tiếp về sự kiện lịch sử.
- cung cấp được những thông tin đầu tiên, trực tiếp về sự kiện lịch sử.
Dương lịch là cách tính lịch dựa vào sự chuyển động của
- Trái Đất quay quanh Mặt Trời
- Trái Đất quay quanh Mặt Trăng
- Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời
- Mặt Trời quay quanh Trái Đất.
Quá trình tiến hóa từ vượn thành người trên Trái Đất lần lượt trải qua các dạng
·
vượn người-> người tối cổ-> người Tinh Khôn.
vườn người-> người Tinh Khôn-> người tối cổ.
người tối cổ-> vượn người-> Người tinh khôn.
Người Tinh Khôn-> vượn người -> Người tối cổ.
Sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên thủy ở phương Đông là do
- cư dân sinh sống phân tán ở nhiêu khu vực.
- cư dân sinh sống chủ yếu ở vùn núi.
- quan hệ giữa người với người vẫn rất gần gũi, mật thiết.
- quan hệ giữa người với người là bất bình đẳng.
Xã hội nguyên thủy tan rã là do
- tư hữu xuất hiện
- xã hội phân hóa giàu nghèo.
- con người có mối quan hệ bình đẳng.
- công cụ lao động bằng đá được sử dụng phổ biến.
Công cụ bằng kim loại đã giúp con người nguyên thủy
- thu hẹp diện tích đất canh tác để làm nhà ở.
- sống quay quần gắn bó với nhau.
- chống lại các cuộc xung đột từ bên ngoài.
- tăng năng suất lao động, tạo ra sản phẩm dư thừa.
Con người đã biết chế tác công cụ lao động theo thứ tự từ
- đá-> đồ đồng đỏ
->đồng thau-> sắt.
- đá-> đồng thau-> đồng đỏ-> sắt.
- đồng thau-> đồng đỏ -> đá -> sắt.
đồng thau-> đồng đỏ -> sắt -> đá
Người đứng đầu nhà nước Lưỡng Hà cổ đại được gọi là
Pha-ra-ông.
En-xi.
Thiên tử.
Thiên hoàng.
Quốc gia Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại được xây dựng trên nền tảng kinh tế
nông nghiệp trồng lúa nước
thủ công nghiệp và thương nghiệp
mậu dịch hàng hải quốc tế.
thủ công nghiệp hàng hóa.
Cư dân Ai Cập cổ đại viết chữ trên
đất sét.
mai rùa.
thẻ tre.
giấy Pa-pi-rút.
Tại sao người Ai Cập giỏi về hình học?
Phải đo lại ruộng đất và xây dựng các công trình đền tháp.
Phải phân chia ruộng đất cho nông dân.
Phải xây dựng các công trình kiến trúc.
Phải xây dựng các công trình thủy lợi.
Khoảng giữa thiên niên kỉ III TCN, tộc người nào đã sinh sống ở lưu vực sông Ấn?
Người A-ri-a.
Người Do Thái.
Người Đra-vi-đa.
Người Khơ-me.
Trong xã hội Ấn Độ cổ đại, ai thuộc đẳng cấp Bra-man?
Tăng lữ.
Quý tộc, chiến binh.
Nông dân, thương nhân.
Những người thấp kém.
Người Trung Quốc cổ đại khắc chữ trên
mai rùa.
đất sét.
giấy Pa-pi-rút.
vách đá.
Chế độ phong kiến Trung Quốc được bước đầu được hình thành dưới thời
Tần.
Hán.
Tấn.
Tùy.
Trước khi Tần Thủy Hoàng thống nhất đất nước, Trung Quốc ở trong thời kì
nhà Hạ.
nhà Thương.
nhà Chu.
Xuân Thu - Chiến Quốc.
Từ nhà Hán đến nhà Tùy, lịch sử Trung Quốc lần lượt trải qua các thời kì và triều đại nào?
Tam Quốc, nhà Tấn, Nam - Bắc triều.
Nhà Tấn, Tam Quốc, Nam - Bắc triều
Nam - Bắc triều, Tam Quốc, nhà Tấn.
Nam - Bắc triều, nhà Tấn, Tam Quốc.
Các nhà nước thành bang ở Hy Lạp cổ đại đều là nền
cộng hòa quý tộc.
chuyên chính của giai cấp chủ nô.
quân chủ chuyên chế.
quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.
Ai không phải là nhà khoa học nổi tiếng ở Hi Lạp thời cổ đại?
Ta-lét.
Pi-ta-go.
Ác-si-mét.
Ô-gu-xtu-xơ.
Tổ chức chính trị nào có vai trò bầu và cử ra các cơ quan nhà nước, quyết định mọi công việc ở A-ten?
Đại hội nhân dân.
Viện Nguyên lão.
Quốc hội.
Nghị viện.
Các công trình kiến trúc ở Ai Cập và Lưỡng Hà thường đồ sộ vì muốn thể hiện
sức mạnh của đất nước.
sức mạnh của thần thánh.
sức mạnh và uy quyền của nhà vua.
tình đoàn kết dân tộc.
Những đồng bằng ở phía tây và phía đông Ấn Độ được bồi đắp bởi phù sa sông
Nin.
Ti-grơ và Ơ-phrát.
Hằng và Ấn.
Trường Giang và Hoàng Hà.
Chữ viết nào được sử dụng phổ biến nhất ở Ấn Độ cổ đại?
Chữ Phạn.
Chữ Hán.
Chữ La-tinh.
Chữ Ka-na.
Cư dân ở quốc gia cổ đại nào dưới đây đã sáng tạo ra chữ số 0?
Ai Cập.
Hi Lạp.
Lưỡng Hà.
Ấn Độ.
Câu 1. Nghề thủ công mới nào xuất hiện ở Việt Nam thời Bắc thuộc?
A. Đúc đồng.
B. Làm gốm.
C. Làm giấy.
D. Làm mộc.
Câu 2. Ở Việt Nam, dưới thời thuộc Hán, chức quan nào đứng đầu bộ máy cai trị cấp châu?
A. Thái thú.
.B. Thứ sử.
C. Huyện lệnh.
D. Tiết độ sứ.
Câu 3. Năm 208 TCN, Thục Phán lên làm vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nhà nước
A. Văn Lang
A. Văn Lang.
B. Âu Lạc.
C. Chăm-pa.
D. Phù Nam
Câu 4. Vương quốc Sri Kse-tra của người Môn được thành lập ở
A. lưu vực sông I-ra-oa-đi.
B. lưu vực sông Mê Nam.
C. đảo Xu-ma-tra.
D. đảo Gia-va.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phải là tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á?
A. Tín ngưỡng phồn thực.
B. Thờ phụng Chúa Trời.
C. Tục thờ cúng tổ tiên.
D. Tục cầu mưa.
Câu 6. Bao trùm trong xã hội Âu Lạc thời Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa
A. người Việt với chính quyền đô hộ.
B. địa chủ người Hán với hào trưởng người Việt.
C. nông dân với địa chủ phong kiến.
D. nông dân công xã với hào trưởng người Việt.
Câu 7. Khu vực Đông Nam Á nằm án ngữ trên con đường hàng hải nối liền giữa
A. Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
B. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
C. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
D. Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Câu 8. Khu vực Đông Nam Á được biết đến là quê hương của loại cây trồng nào dưới đây?
A. Bạch dương.
B. Nho.
C. Lúa nước.
D. Ô liu.
Câu 9. Đứng đầu nhà nước đế chế La Mã cổ đại là
A. Hoàng đế.
B. chấp chính quan.
C. tể tướng.
D. Pha-ra-ông.
Câu 10. Ấn Độ là quê hướng của 2 tôn giáo nào dưới đây?
A. Phật giáo và Thiên Chúa giáo.
B. Hồi giáo và Ấn Độ giáo.
C. Phật giáo và Ấn Độ giáo.
D. Thiên Chúa giáo và Hồi giáo
Câu 11. Thành tựu nào dưới đây là phát minh của cư dân Ấn Độ cổ đại?
A. Hệ thống 10 chữ số.
B. Hệ chữ cái La-tinh.
C. Hệ đếm lấy số 60 làm cơ sở.
D. Hệ đếm lấy số 10 làm cơ sở.
Câu 12. Ở A-ten, những ai có quyền tham gia Đại hội nhân dân?
A. Công dân nam từ 18 tuổi trở lên.
B. Công dân nữ từ 21 tuổi trở lên.
C. Mọi công dân từ 18 tuổi trở lên.
D. Mọi công dân (không phân biệt tuổi tác).
Câu 13. Các vương quốc phong kiến ở khu vực Đông Nam Á được hình thành vào khoảng thời gian nào?
A. Từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII.
B. Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X.
C. Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV.
D. Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVIII
Câu 16. Vương quốc Chân Lạp của người Khơ-me được thành lập ở
A. lưu vực sông I-ra-oa-đi.
B. lưu vực sông Mê Công
C. Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV.
D. Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVIII
Câu 17. Thời Văn Lang, người đứng đầu liên minh 15 bộ là
A. Lạc hầu.
B. Lạc tướng.
C. Bồ chính.
D. Vua Hùng.
Câu 18. Trên lĩnh vực chính trị, sau khi chiếm được Âu Lạc, các triều đại phong kiến phương Bắc đã
A. sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc.
B. bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý.
C. nắm độc quyền về sắt và muối.
D. di dân Hán tới, cho ở lẫn với người Việt
Câu 19. Khí hậu là hiện tượng khí tượng
A. xảy ra trong một thời gian ngắn ở một nơi.
B. lặp đi lặp lại tình hình của thời tiết ở nơi đó.
C. xảy ra trong một ngày ở một địa phương.
D. xảy ra khắp mọi nơi và thay đổi theo mùa.
Câu 20. Trái Đất có những chuyển động chính nào sau đây?
A. Tự quay quanh trục và quay xung quanh các hành tinh khác.
B. Tự quay quanh trục và chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời.
C. Chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời và các hành tinh khác.
D. Tự quay quanh trục và chuyển động quanh Mặt Trăng.
Câu 21. Trái Đất có bán kính ở Xích đạo là
A. 6356 km.
B. 6387 km.
C. 6378 km.
D. 6365 km.
Câu 22. Khi không khí đã bão hòa mà vẫn được cung cấp thêm hơi nước thì
A. hình thành độ ẩm tuyệt đối.
B. tạo thành vòi rồng
C. sẽ diễn ra hiện tượng sấm sét
D. diễn ra sự ngưng tụ.
Câu 23. Khối khí lạnh hình thành ở vùng nào sau đây?
A. Vùng vĩ độ thấp.
B. Vùng vĩ độ cao.
C. Biển và đại dương.
D. Đất liền và núi.
Câu 24. Khối khí nào sau đây có tính chất ẩm
A. Khối khí lục địa.
B. Khối khí đại dương.
C. Khối khí nguội.
D. Khối khí nóng.
Câu 25. Dựa vào đặc tính của lớp khí, người ta chia khí quyển thành mấy tầng?
A. 3 tầng.
B. 4 tầng.
C. 2 tầng.
D. 5 tầng.
Câu 26. Dụng cụ nào sau đây được dùng đo độ ẩm không khí?
A. Ẩm kế.
B. Áp kế.
C. Nhiệt kế.
D. Vũ kế.
Câu 27. Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu vành đai khí áp?
A. 5.
B. 6.
C. 7.
D. 8.
Câu 28. Thời tiết là hiện tượng khí tượng xảy ra
A. trong một thời gian ngắn nhất định ở một nơi.
B. lặp đi lặp lại các hiện tượng, khí tượng tự nhiên.
C. trong một thời gian dài ở một nơi nhất định.
D. khắp mọi nơi và không thay đổi theo thời gian.
Câu 29. Không khí trên mặt đất nóng nhất là vào
A. 11 giờ trưa.
B. 14 giờ trưa.
C. 12 giờ trưa.
D. 13 giờ trưa.
Câu 30. Nguồn cung cấp ánh sáng và nhiệt cho Trái Đất là
A. con người đốt nóng.
B. ánh sáng từ Mặt Trời.
C. các hoạt động công nghiệp.
D. sự đốt nóng của Sao Hỏa..
Câu 31. Nguyên nhân chủ yếu vùng Xích đạo có mưa nhiều nhất trên thế giới là do
A. dòng biển nóng, áp cao chí tuyến.
B. nhiệt độ thấp, độ ẩm và đại dương.
C. nhiệt độ cao, áp thấp xích đạo.
D. áp thấp ôn đới, độ ẩm và dòng biển.
Câu 32. Thời gian Trái Đất tự quay 1 vòng quanh trục được qui ước là
A. 48 giờ
B. 365 ngày
C. 24 giờ
D. 180 ngày.
Câu 33. Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí nào theo thứ tự xa dần Mặt Trời?
A. Vị trí thứ 3.
B. Vị trí thứ 5.
C. Vị trí thứ 9.
D. Vị trí thứ 7.
Câu 34. Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100m, thì nhiệt độ giảm đi
A. 0,40C.
B. 0,80C.
C. 1,00C.
D. 0,60C.
Câu 35. Khối khí nào sau đây có tính chất khô?
A. Khối khí lục địa.
B. Khối khí nóng.
C. Khối khí đại dương.
D. Khối khí lạnh.
Câu 36. Khối khí nóng hình thành ở vùng nào sau đây?
A. Vùng vĩ độ thấp.
B. Vùng vĩ độ cao.
C. Biển và đại dương.
D. Đất liền và núi.
Câu 37. Để đo nhiệt độ không khí người ta dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Khí áp kế.
B. Nhiệt kế.
C. Vũ kế.
D. Ẩm kế.
Câu 38. Càng lên vĩ độ cao nhiệt độ không khí càng
A. tăng.
B. không đổi.
C. giảm.
D. biến động
Cho biết tín ngưỡng, tôn giáo,văn học Đông nam Á chịu ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ và Trung Quốc như thế nào?
Loại kí hiệu nào thích hợp nhất được dùng để thể hiện vị trí Trường Việt Úc nằm trên đường Ba Tháng Hai?
kí hiệu điểm
kí hiệu đường
kí hiệu diện tích
kí hiệu chữ
Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất là
từ Bắc xuống Nam.
từ Nam lên Bắc.
từ Tây sang Đông
từ Đông sang Tây
Em hãy cho biết các vật thể chuyển động ở Bắc bán cầu sẽ lệch về bên nào so với hướng chuyển động ban đầu?
Lệch bên trái.
Lệch bên phải.
Lệch về phía cực Bắc.
Lệch về phía cực Nam.
Bề mặt Trái Đất được chia thành bao nhiêu khu vực giờ?
22 khu vực giờ
23 khu vực giờ
24 khu vực giờ
25 khu vực giờ
Nơi nào trên Trái Đất luôn có độ dài ngày, đêm bằng nhau?
Xích đạo
chí tuyến bắc
chí tuyến nam
vòng cực bắc
Lớp vỏ Trái Đất có trạng thái vật chất tồn tại dưới dạng gì?
Lòng
Rắn chắc
quánh dẻo đến rắn
Lỏng đến quánh dẻo
Nhân (lõi) Trái Đất có trạng thái vật chất tồn tại dưới dạng gì?
Quánh dẻo đến rắn
Lỏng
Rắn chắc
Lỏng ở ngoài, rắn ở trong
Loại kí hiệu nào thích hợp nhất được dùng để thể hiện vị trí Trường Việt Úc nằm trên đường Ba Tháng Hai?
kí hiệu điểm
kí hiệu đường
kí hiệu diện tích
kí hiệu chữ
Để thể hiện ranh giới giữa thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lận cận, chúng ta sử dụng loại kí hiệu bản đồ nào?
kí hiệu điểm
kí hiệu đường
khí hiệu diện tích
kí hiệu tượng hình
Bán cầu Bắc nằm ở đâu?
phía trên xích đạo
phía dưới xích đạo
bên phải kinh tuyến gốc
bên trái kinh tuyến gốc
Bán cầu Nam nằm ở đâu?
phía trên xích đạo
phía dưới xích đạo
bên phải kinh tuyến gốc
bên trái kinh tuyến gốc
Núi lửa và động đất trên Trái Đất thường xảy ra ở đâu?
Quanh các vùng núi lửa đã tắt, vì sao dân cư thường tập trung đông đúc?
Quan sát hình bvà so sánh độ dài ngày và đêm ở các điểm A, B, C vào ngày 22/6
Quan sát hình bên và so sánh độ dài ngày và đêm ở các điểm A, B, C vào ngày 22/12
Một thiên niên kỉ có …………năm.
A. 100
B. 1000
C. 10
D. 10.000
Năm 542 khởi nghĩa Lý Bí cách ngày nay (năm 2021) là bao nhiêu năm?
A. 1479.
B. 1480.
C. 1481.
D. 1482.
Vạn Lý Trường Thành (Trung Quốc), bắt đầu được xây dựng từ thế kỉ V TCN, cách ngày nay (thế kỉ XXI) ……………thế kỉ.
A. 15
B. 16
C. 25
D. 26
Ý nào không phản ánh đúng khái niệm bộ lạc?
A. Có quan hệ gắn bó với nhau.
B. Gồm nhiều thị tộc sống gần nhau tạo thành.
C. Có họ hàng và nguồn gốc tổ tiên xa xôi.
D. Các bộ lạc khác nhau thường có màu da khác nhau.
Lý do chính khiến người nguyên thuỷ phải hợp tác lao động với nhau là do
A. yêu cầu công việc và trình độ lao động.
B. tất cả mọi người được hưởng thụ bằng nhau.
C. đời sống còn thấp kém nên phải “chung lưng đấu cật” để kiếm sống.
D. quan hệ huyết thống đã gắn bó các thành viên trong cuộc sống thường ngày cũng như trong lao động.
Chữ tượng hình được viết đầu tiên trên
A. giấy Papirus
B. thẻ tre
C. giấy tre mỏng.
D. đất sét.
Vườn treo Ba-bi-lon là công trình kiến trúc nổi tiếng của quốc gia cổ đại
A. Lưỡng Hà.
B. Hi Lạp.
C. Ai Cập.
D. Rô-ma
Phép đếm từ 1 đến 10 là phát minh của quốc gia cổ đại
A. Rô ma.
B. Hy Lạp.
C. Ấn Độ.
D. Ai Cập.
Tìm ra số 0 là phát minh của quốc gia cổ đại nào?
A. Trung Quốc
B. Lưỡng Hà.
C. Hy Lạp.
D. Ấn Độ
Chế độ đẳng cấp Vác-na là
A. sự phân biệt về tôn giáo.
B. sự phân biệt về chủng tộc và màu da.
C. sự phân biệt về trình độ học vấn.
D. sự phân biệt giàu-nghèo.
Sắp xếp các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại theo chiều từ trên xuống dưới.
A. Bra-man, Vai-si-a, Ksa-tri-a, Su-đra.
B. Su-đra, Ksa-tri-a, Vai-si-a, Bra-man.
C. Su-đra, Vai-si-a, Ksa-tri-a, Bra-man.
D. Bra-man, Ksa-tri-a, Vai-si-a, Su-đra.
Trái đất có hình dạng
A. hình tròn
B. hình vuông
C. hình elíp
D. hình cầu
Thông thường trên bản đồ, để thể hiện ranh giới giữa các quốc gia, người ta dùng loại kí hiệu là
A. kí hiệu đường.
B. kí hiệu điểm.
C. kí hiệu diện tích
D. kí hiệu hình học.
Toạ độ địa lí của điểm B là:
A. B (40oN, 20oĐ).
B. B (40oB, 80oT).
C. B (20o N, 40oT).
D. B (20oB, 40oĐ).
Tọa độ địa lí của điểm D là:
A. D (20o N, 40oT).
B. D (20oB, 40oĐ).
C. D (40oN, 20oĐ).
D. D (40oB, 80oT).
Qua sơ đồ 8.2: Em hãy cho biết đẳng cấp nào có vị thế cao nhất? Tại sao họ lại có vị thế cao nhất?
(a)
Trình bày những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại? Thành tựu có ý nghĩa lớn nhất đối với văn minh loài người là thành tựu nào? Vì sao?
(a)
Hãy trình bày các khái niệm sau: Kinh tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến, vĩ tuyến gốc. (1,0 điểm)
(a)
Khoảng cách (theo đường chim bay) giữa thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội ngoài thực tế là 1160 km. Vậy trên bản đồ tỉ lệ 1: 7.000.000 khoảng cách giữa hai thành phố trên dài bao nhiêu xăng ti mét. Trình bày cách tính
(a)
Văn bia tiến sĩ đặt ở Văn Miếu Quốc tử giám thuộc nguồn tư liệu nào?
A. Tư liệu hiện vật
B. Tư liệu chữ viết.
C. Tư liệu truyền miệng.
D. Vừa là tư liệu chữ viết vừa là tư liệu hiện vật.
