wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh học

Total questions: 41

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận nào?

a)

A. Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.

b)

D. Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.

c)

B. Tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.

d)

C. Máu và dịch mô.

2.

Câu 2: Dịch tuần hoàn chứa những thành phần chủ yếu nào?

a)

C. Máu và hệ tĩnh mạch.

b)

B. Tim và hệ động mạch.

c)

A. Máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô.

d)

D. Máu và hệ mao mạch.

3.

Câu 3: Hệ tuần hoàn có chức năng nào sau đây?

a)

A. Vận chuyển các chất vào cơ thể.​


b)

B. Vận chuyển các chất từ ra khỏi cơ thể.

c)

C. Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể.

d)

​D. Dẫn máu từ tim đến các mao mạch.

4.

Câu 4: Hệ tuần hoàn kép có ở động vật nào?

a)

B. Chỉ có ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú.

b)

A. Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát.​

c)

C. Chỉ có ở mục ống,bạch tuột,giun đốt và chân đầu.

d)

D. Chỉ có ở mục ống,bạch tuột,giun đốt và chân đầu và cá.

5.

Câu 5: Hệ tuần hoàn của côn trùng không có chức năng nào sau đây?

a)

A. Vận chuyển chất bài tiết.

b)

B. Vận chuyển chất dinh dưỡng.

c)

C. Vận chuyển khí.

d)

​D. Trao đổi chất trực tiếp với tế bào.

6.

Câu 6: Động vật chưa có hệ tuần hoàn trao đổi chất với môi trường như thế nào?

a)

A. Trao đổi chất thông qua mao mạch.

b)

B. Trao đổi chất thông qua tĩnh mạch.

c)

C. Trao đổi chất trực tiếp với môi trường bên ngoài.

d)

D. Trao đổi chất thông qua tim và hệ mạch.

7.

Câu 7: Khi nói đến đặc điểm và chức năng của mao mạch phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Mao mạch rất nhỏ nối liền tâm thất và tĩnh mạch, đồng thời là nơi thu hồi sản phẩm trao đổi chất giữa máu và tế bào.

b)

B. Mao mạch nối liền động mạch và tim, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào.

c)

C. Mao mạch rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu và tế bào.

d)

D. Mao mạch rất nhỏ nối liền tim và tĩnh mạch, đồng thời là nơi thu hồi sản phẩm trao đổi chất giữa máu và tế bào.  

8.

Câu 8: Khi nói đến đặc điểm và chức năng của động mạch phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Động mạch máu xuất phát từ tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hoà lượng máu đến các cơ quan.

b)

B. Động mạch máu xuất phát từ tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và tham gia điều hoà lượng máu đến các cơ quan.


c)

C. Động mạch máu chảy về tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và không tham gia điều hoà lượng máu đến các cơ quan.

d)

D. Động mạch máu xuất phát từ tim có chức năng đưa máu từ tim đến các cơ quan và thu hồi sản phẩm bài tiết của các cơ quan.

9.

Câu 9: Hãy chỉ ra đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trong hệ tuần hoàn hở?

a)

A. Tim => khoang cơ thể => động mạch => tĩnh mạch.

b)

B. Tim => tĩnh mạch => khoang cơ thể => động mạch.

c)

C. Tim -> động mạch => tĩnh mạch => khoang cơ thể

d)

D. Tim => động mạch => khoang cơ thề => tĩnh mạch.

10.

Câu 10: Máu chảy trong hệ tuần hoàn kín như thế nào?

a)

A. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm.

b)

B. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.

c)

C. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh.

d)

D. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.

11.

Câu 11: Máu vận chuyển trong vòng tuần hoàn nhỏ- máu tới phổi- được bắt đầu từ tâm nào sau đây?

a)

A. Tâm thất phải.

b)

B. Tâm thất trái.

c)

C. Tâm nhĩ phải.

d)

D. Tâm nhĩ trái.

12.

Câu 12: Máu vận chuyển trong vòng tuần hoàn lớn-máu đi nuôi cơ thể- được bắt đầu từ tâm nào sau đây?

a)

​A. Tâm thất trái.

b)

B. Tâm thất phải.

c)

C. Tâm nhĩ phải.

d)

D. Tâm nhĩ trái.


13.

Câu 13: Máu vận chuyển trong vòng tuần hoàn lớn sau đó trở về tâm nào sau đây?

a)

A. Tâm nhĩ trái.

b)

B. Tâm nhĩ phải.

c)

C. Tâm thất phải.

d)

D. Tâm thất trái.

14.

Câu 14: Chức năng nào sau đây của vòng tuần hoàn nhỏ- máu tới phổi-?

a)

A. Thải khí O2 và khí độc trong cơ thể ra môi trường ngoài.

b)

B. Thải khí CO2 và khí độc trong cơ thể ra môi trường ngoài.

c)

C. Vận chuyển khí CO2  đến các tế bào.

d)

D. Vận chuyển khí O2  đến các tế bào.

15.

Câu 15: Dựa trên hình và mô tả đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trên sơ đồ hệ tuần hoàn kép của Thú. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Máu từ tĩnh mạch về tim là đổ vào tâm thất.

II. Động mạch phổi máu giàu oxygen.

III. Động mạch chủ máu nghèo CO2.

IV. Tâm thất trái có lực co bóp lớn nhất.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

16.

Câu 16: Khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim là do thành phần nào sau đây?

a)

A. Do tim.    

b)

B. Do hệ dẫn truyền tim.

c)

​C. Do mạch máu.

d)

D. Do huyết áp.

17.

Câu 17: Hoạt động của tim có tính tự động là do trong thành tim có những gì?

a)

A. Hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ →  nút nhĩ thất →  bó His →  Purkinje


b)

B. Hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ → nút nhĩ thất → Purkinje → bó His.

c)

C. Hệ dẫn truyền tim: Nút nhĩ thất → nút xoang nhĩ → Purkinje → bó His.

d)

D. Hệ dẫn truyền tim: Nút nhĩ thất → nút xoang nhĩ → bó His  → Purkinje

18.

Câu 18: Nhịp tim trung bình của người trưởng thành là bao nhiêu?

a)

A. 65 lần/phút.

b)

​B. 85 lần/ phút.

c)

​C. 75 lần/phút .

d)

D. 95 lần/phút.

19.

Câu 19: Trong hệ mạch máu ở người, loại mạch nào sau đây có tổng tiết diện lớn nhất?

a)

A. Động mạch.

b)

B. Mạch bạch huyết.

c)

C. Tĩnh mạch.

d)

​D. Mao mạch.

20.

Câu 20: Trong hệ mạch máu ở người, loại mạch nào sau đây có tiết diện nhỏ nhất?

a)

A. Mao mạch.

b)

B. Mạch bạch huyết. 

c)

C. Tĩnh mạch.

d)

D. Động mạch.

21.

Câu 21: Dựa trên hình mô tả cấu tạo của tim và kiến thức đã học, có bao nhiêu nhận định đúng?

I. Giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái có van hai lá.

II. Giữa tâm thất phải và tâm thất trái được ngăn bởi van động mạch chủ

III. Giữa tâm thất phải và tâm thất trái không có van mà ngăn cách hoàn toàn.

IV. Van ba lá là giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải.  

a)

A. 1.​

b)

B. 2. ​

c)

C. 3.

d)

D. 4.

22.

Câu 22: Một học sinh sau khi tìm hiểu về chu kì tim ở động vật và dựa vào hình ảnh đã đưa ra các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?

I. Bắt đầu từ pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha giãn chung

II. Ở người bình thường, trưởng thành mỗi chu kì tim gồm 3 pha kéo dài 0,8 giây.

III. Ở người bình thường, trưởng thành pha co tâm nhĩ là 0,1 giây.

IV. Ở người bình thường, trưởng thành pha giãn chung là 0,4 giây.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

23.

Câu 23: Hình biểu thị chu kì hoạt động của tim người trưởng thành và bình thường. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Mỗi chu kì tim là 0,8 giây.​II. Tâm nhĩ có thời gian nghỉ nhiều hơn tâm thất.

III. Tâm thất có thời gian nghỉ bằng 5/3 thời gian làm việc.

IV. Cả hai tâm nhĩ và thất có thời gian nghỉ đồng thời là 0,4 giây.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

24.

Câu 24: Dựa trên hình mô tả hệ mạch và kiến thức đã học, có bao nhiêu nhận định đúng?

I. Thành có 3 lớp với mô liên kết và lớp cơ trơn dày hơn của tĩnh mạch. 

II. Lòng của động mạch hẹp hơn của tĩnh mạch

III. Động mạch dẫn máu từ tâm thất phải đến phổi và từ tâm thất trái đến các cơ quan, các mô và các tế bào trong co thể.​  IV. Thành có 3 lớp nhưng lớp có mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch. 

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

25.

Câu 25: Một học sinh sau khi tìm hiểu về hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín ở động vật đã đưa ra các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?

I. Đoạn đầu mao mạch (gần động mạch) có huyết áp trong mao mạch lớn hơn áp suất keo của huyết tương.

II. Đoạn cuối mao mạch (gần tĩnh mạch) có huyết áp trong mao mạch nhỏ hơn áp suất keo của huyết tương.

III. Đoạn đầu mao mạch (gần động mạch) dòng dịch từ mao mạch ra tế bào/mô.

IV. Đoạn cuối mao mạch (gần tĩnh mạch) dòng dịch từ tế bào/mô đi vào mao mạch.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

26.

Câu 26: Sự biến động huyết áp trong các đoạn mạch của hệ tuần hoàn được thể hiện qua các phát biểu dưới đây. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Từ động mạch chủ đến mao mạch và tĩnh mạch chủ, có sự biến động rõ rệt về huyết áp. 

II. Trong hệ mạch, huyết áp giảm gần từ động mạch đến mao mạch và tĩnh mạch.

III. Huyết áp giảm dần là do ma sát của máu với thành mạch và ma sát của các phần tử máu với nhau

IV. Huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) ứng với tâm thất co, huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu) ứng với tâm thất dãn.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

27.

Câu 27: Hình dưới nói lên sự biến động huyết áp trong các đoạn mạch của hệ tuần hoàn. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Tĩnh mạch về sát tim (tâm nhĩ) có huyết áp nhỏ hơn mao mạch và động mạch.

II. Huyết nhỏ nhất lúc tim dãn (tâm nhĩ dãn)

III. Huyết lớn nhất lúc tim co (tâm nhĩ co)

IV. Từ động mạch chủ đến mao mạch và tĩnh mạch chủ huyết áp tăng dần. 

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

28.

Câu 28: Sự điều hòa thần kinh và thể dịch đối với hệ tuần hoàn máu. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Hoạt động tim mạch được điều hoà bằng cơ chế thần kinh và thể dịch.

II. Điều hoà bằng cơ chế thần kinh, cơ chế thể dịch thực hiện nhờ các hormone.

III. Hai hormone adrenalin và noradrenalin làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại.

IV. Tim đập nhanh, mạnh kèm theo mạch máu co làm huyết áp tăng trở lại.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

29.

Câu 29: <TH> Hình biểu thị sơ đồ điều hòa thần kinh và thể dịch đối với hệ tuần hoàn máu. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Thụ thể áp lực hoặc thụ thể hoá học (thụ thể O2 và CO2) ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ.

II. Khi huyết áp giảm, thụ thể áp lực ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ gửi xung thần kinh về trung khu điều hoà tim mạch ở hành não. Trung khu điều hoà tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại.

III. Khi huyết áp tăng cao, trung khu điều hoà tim mạch lại tăng tần số xung thần kinh trên dây đối giao cảm, làm tim giảm nhịp và làm các mạch máu ngoại vi dãn, nhờ đó huyết áp trở lại bình thường.

IV. Trung khu điều hoà tim mạch tăng hay giảm xung thần kinh trên dây thần kinh giao cảm hoặc đối giao cảm là do tín hiệu được nhận từ thụ thể áp lực hoặc thụ thể hoá học

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

30.

Câu 1: Điều gì xảy ra nếu các chất sinh ra từ quá trình chuyển hoá, chất độc hại và chất dư thừa không được loại bỏ ra khỏi cơ thể?

a)

A. Gây tăng cân bằng nội môi trong cơ thể.

b)

B. Gây mất cân bằng chất lỏng trong cơ thể.

c)

C. Gây tổn thương tế bào và cơ quan.

d)

D. Tạo ra các chất dinh dưỡng quan trọng.

31.

Câu 2: Nephron, đơn vị cấu tạo chính của thận, bao gồm những phần nào?

a)

A. Cầu thận và niệu quản.

b)

B. Cầu thận và ống thận.

c)

C. Tháp Henle và niệu quản.

d)

D. Tháp Henle và ống thận.

32.

Câu 3: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về tên sản phẩm thải của cơ quan bài tiết sản phẩm đó?

I. Phổi là nơi thực hiện đào thải CO2 khỏi máu.    II. Thận là nơi thực hiện đào thải mồ hôi khỏi máu.

III. Da là nơi thực hiện đào thải nước tiểu khỏi máu.     IV. Thận là nơi thực hiện đào thải nước tiểu khỏi máu.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

33.

Câu 4: Khi nói đến thận và vai trò của thận. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở người, 2 quả thận thuộc hệ tiết niệu làm chức năng lọc máu tạo nước tiểu.

II. Mỗi thận được cấu tạo bởi khoảng 1 triệu nephron.  III. Mỗi nephron được cấu tạo từ cầu thận và ống thận

IV. Mỗi ống góp thu nhận nước tiểu từ một số nephron, hấp thụ bớt nước và chuyển nước tiểu chính thức vào bể thận, sau đó qua niệu quản vào bàng quang trước khi thải ra ngoài

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

34.

Câu 5: Dựa trên hình về cấu tạo hệ bài tiết. Sắp xếp đúng về trình tự quá trình hình thành và bài tiết nước tiểu?

máu ở cầu thận để tạo thành nước tiểu đầu (dịch lọc).

II. Tiết các ion thừa, chất độc hại vào dịch lọc hình thành nước tiểu chính thức.

III. Tái hấp thu các chất cần thiết cho co thể

IV. Nước tiểu theo ống dẫn nước tiểu xuống bàng quang để thải ra ngoài.

a)

A. I → II → III → IV. ​

b)

B. I → III → II → IV.

c)

C. II → III → I → IV.​

d)

D. II → I → III → IV.

35.

Câu 6: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về cân bằng nội môi?

I. Trạng thái trong đó các điều kiện lí, hoá của môi trường trong cơ thể duy trì ổn định

II. Môi trường trong cơ thể duy trì ổn định đảm bảo cho các tế bào, cơ quan hoạt động bình thường.

III. Cân bằng nội môi là trạng thái cân bằng tĩnh nghĩa là các chỉ số của môi trường trong cơ thể có xu hướng không thay đổi.

IV. Sự ổn định về các điều kiện lí hoá của môi trường trong đảm bảo cho các tế bào, cơ quan trong cơ thể hoạt động bình thường, đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

36.

Câu 7: Khi tìm hiểu về cơ chế điều hòa cân bằng nội môi. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Hoạt động cân bằng nội môi có sự tham gia của các bộ phận: Tiếp nhận kích thích → Điều khiển → Thực hiện.​II. Bộ phận tiếp nhận kích thích là trung ương thần kinh hoặc tuyến  nội tiết

III. Bộ phận điều khiển thụ thể, cơ quan thụ cảm​IV. Bộ phận thực hiện cơ quan thụ cảm.


a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

37.

Câu 8: Vai trò của thận trong việc duy trì áp suất thẩm thấu của máu. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?​I. Khi cơ thể uống nhiều nước → áp suất thẩm thấu tăng → kích thích trung khu điều hòa trao đổi nước → tăng thải nước.​II. Hàm lượng nước trong cơ thể tăng → áp suất thẩm thấu trong máu cân bằng → thận tăng thải nước → duy trì áp suất thẩm thấu.

III. Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng do ăn mặn, đổ nhiều mồ hôi… → thận tăng cường tái hấp thu nước, đồng thời động vật có cảm giác khát nước → uống nước → giúp cân bằng áp suất thẩm thấu.

IV. Khi cơ thể mất nước → áp suất thẩm thấu tăng → kích thích trung khu điều hòa trao đổi nước → gây cảm giác khát

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

38.

Câu 9: Vai trò của gan trong việc cân bằng lượng đường huyết. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Hàm lượng đường glucose trong máu khoảng 3,9 - 6,4 mmol/L; hàm lượng này được duy trì ổn định chủ yếu nhờ hoạt động của gan.

II. Sau bữa ăn, nồng độ glucôzơ trong máu tăng cao → tuyến  tụy tiết ra insulin → gan chuyển glucose thành glicogen dự trữ, đồng thời kích thích tế bào nhận và sử dụng glucose → nồng độ glucose trong máu giảm và duy trì ổn định.

III. Khi đói, do các tế bào sử dụng nhiều glucose → nồng độ glucose trong máu giảm → tuyết tụy tiết ra glucagon → gan chuyển glicogen thành glucose đưa vào máu → nồng độ glucose trong máu tăng lên và duy trì ổn định

IV. Gan điều hòa nồng độ nhiều chất trong huyết tương như: protein, các chất tan và glucose trong máu.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

39.

Câu 10: Trong việc cân bằng pH máu. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. pH người từ 7,35 - 7,45.​II. pH máu được quyết định bởi nổng độ H+ và OH-

III. Hệ đệm điều hòa pH máu là hệ đệm bicarbonate (H2CO3/NaHCO3), hệ đệm phosphate (Na2HPO4/NaH2PO4) và hệ đệm proteinate.​IV. Nếu pH máu thay đổi có thể gây ra những biến đổi lớn hoặc rối loạn hoạt động của tê' bào, co quan, thậm chí gây tử vong

a)

A. 1.

b)

C. 3.

c)

B. 2.

d)

D. 4.

40.

Câu 11: Dựa trên mô hình điều hòa áp suất thẩm thấu máu của thận. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Thận điều hoà cân bằng muối và nước, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể

II. Khi cơ thể mất nước → áp suất thẩm thấu tăng → kích thích trung khu điều hòa trao đổi nước → gây cảm giác khát

III. Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm do ăn nhạt, đổ nhiều mồ hôi… → thận tăng cường tái hấp thu nước, đồng thời động vật có cảm giác khát nước → uống nước → giúp cân bằng áp suất thẩm thấu

IV. Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng → thận tăng thải nước → duy trì áp suất thẩm thấu.


a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

41.

Câu 12: Khi nói đến bệnh sỏi thận và hình vẽ dưới đây. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Sỏi thận là do các chất thải trong nước tiểu kết lại với nhau và lắng đọng, lâu ngày tạo thành sỏi.

II. Sỏi có thể từ một, hai, ba viên cho đến hàng trăm viên to nhỏ khác nhau.

III. Sỏi có thể là sỏi thận, sỏi niệu quản, sỏi bàng quang,
sỏi niệu đạo.

IV. Sỏi thận làm tổn thương thận, cản trở hoặc tắc đường lưu thông nước tiểu, gây ngộ độc, đau đớn, hôn mê, thậm chí tử vong.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.