wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Sử cuối kỳ 1

Total questions: 136

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản là:

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

Đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân.

d)

Thống nhất thị trường, thành lập quốc gia dân tộc.

2.

Một trong những nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản là:

a)

Đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân.

b)

Đánh đuổi thực dân, giành độc lập dân tộc.

c)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

d)

Thống nhất thị trường, thành lập quốc gia dân tộc.

3.

Giai cấp lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản có đặc điểm chung là gì?

a)

Đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

B. Đều chịu ảnh hưởng của trào lưu Triết học Ánh sáng.

c)

C. Đều có nguồn gốc là giai cấp phong kiến.

d)

D. Đều mong muốn thiết lập chế độ cộng hòa.

4.

Động lực cách mạng của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

Giai cấp lãnh đạo và nông dân.

b)

Giai cấp lãnh đạo và nô lệ.

c)

Giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân.

d)

Giai cấp tư sản và chủ nô.

5.

Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ:

a)

Tư bản chủ nghĩa.

b)

Cộng hòa.

c)

Quân chủ lập hiến.

d)

Dân chủ đại nghị.

6.

Ý nghĩa chung của các cuộc cách mạng tư sản là:

a)

Xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

b)

Xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

c)

Giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát

triển.

d)

Giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát

triển.

7.

Cách mạng tư sản là

a)

cuộc cách mạng do liên minh giữa giai cấp tư sản và quý tộc tư sản hoá lãnh đạo.

b)

cuộc cách mạng do giai cấp tư sản lãnh đạo.

c)

cuộc cách mạng do liên minh giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân lãnh đạo.

d)

cuộc cách mạng do liên minh giữa giai cấp tư sản và nông dân lãnh đạo.

8.

Ý nào không phản ánh đúng tình trạng kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ trước khi chiến

tranh với chính quốc Anh bùng nổ?

a)

Không có quyền tự do buôn bán với các nước, phải thông qua chính quốc

b)

Nền kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ phát triển ngang bằng với chính quốc.

c)

Sản xuất trong các công trường thủ công phát triển

d)

D. Phải nộp nhiều loại thuế khác nhau cho chính quốc.

9.

Nửa cuối thế kỉ XIX, nhiệm vụ cấp thiết đặt ra cho nước Đức và I-ta-li-a là gì?

a)

Xoá bỏ tình trạng phân tán về chính trị, thống nhất đất nước.

b)

Xoá bỏ tình trạng phân tán về chính trị, thống nhất đất nước.

c)

Thành lập chính quyền của giai cấp tư sản

d)

Xoá bỏ tình trạng phân tán về chính trị, thống nhất đất nước.

10.

Ý nào không phản ánh đúng quyền lực của vua Pháp trước khi cách mạng bùng nổ?

a)

Vua có quyền quyết định cao nhất mọi công việc đối nội và đối ngoại của quốc gia.

b)

Vua có quyền hành chuyên chế và vô hạn.

c)

Vua có quyền hành chuyên chế và vô hạn.

d)

Vua ban hành nhiều "mật lệnh" nhằm khủng bố nhân dân khiến hàng trăm người bị bắt, bị tù đày.

11.

Ở châu Âu và Bắc Mỹ, chủ nghĩa tư bản được xác lập trong các thế kỉ

a)

XV-XVI.

b)

XVI-XIX.

c)

XVI-XIX.

d)

XVI-XIX.

12.

Ý nào phản ánh đúng thời gian chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế

giới?

a)

A. Nửa sau thế kỉ XVIII.

b)

B. Nửa sau thế kỉ XXI.

c)

C. Nửa sau thế kỉ XX.

d)

D. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

13.

Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc vào thời gian nào?

a)

Từ nửa sau thế kỉ XVII.

b)

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

c)

Từ nửa sau thế kỉ XX.

d)

Cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX.

14.

14: Ý nào phản ánh đúng về hệ thống thuộc địa của đế quốc Anh?

a)

“Mặt Trời không bao giờ lặn trên đế quốc Anh”.

b)

Châu Á là nơi đế quốc Anh có nhiều thuộc địa nhất.

c)

Châu Phi là nơi đế quốc Anh có ít thuộc địa nhất.

d)

Anh có nhiều thuộc địa ở khu vực Mỹ La-tinh.

15.

Ý nào phản ánh đúng về quyền lực của vua Anh trước khi cách mạng tư sản bùng nổ?

a)

Vua Anh nắm quyền hành pháp, đứng đầu Chính phủ.

b)

Vua Anh nắm quyền lập pháp, thao túng Quốc hội.

c)

Vua Anh nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán.

d)

Vua Anh không có quyền can thiệp vào hoạt động của Toà án.

16.

Tiền đề kinh tế của Cách mạng tư sản Anh là:

a)

Các ngành luyện sắt, thép, đóng tàu phát triển nhanh.

b)

Công trường thủ công phát triển, nhiều trung tâm công nghiệp hình thành.

c)

C. Kinh tế công, thương nghiệp phát triển mạnh theo hướng tư bản chủ nghĩa.

d)

Năng suất cây trồng thấp, diện tích đất bị bỏ hoang.

17.

Tiền đề chính trị của 13 nước thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là:

a)

Nhà vua nắm mọi quyền lực, cai trị độc đoán, tự ý đánh thuế, tiến hành đàn áp các tín đồ Thanh

giáo,...

b)

Chế độ quân chủ chuyên chế khủng hoảng, tầng lớp quan lại quan liêu, tham nhũng.

c)

Chế độ quân chủ chuyên chế khủng hoảng, tầng lớp quan lại quan liêu, tham nhũng.

d)

Chính phủ đề ra các đạo luật khắt khe, bóc lột nhân dân thuộc địa.

18.

Trào lưu triết học Ánh sáng điển hình nhất trong cuộc đấu tranh chống lại chế độ phong kiến

diễn ra ở:

a)

Nê-đéc-lan.

b)

Đức.

c)

Pháp.

d)

I-ta-li-a.

19.

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về mục tiêu, nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Các cuộc cách mạng tư sản đều nhằm xoá bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của nền kinh

tế tư bản chủ nghĩa, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

Giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, nhiệm vụ dân chủ dễ giải quyết hơn vì nó liên quan trực

tiếp đến lợi ích của giai cấp tư sản và đồng minh.

c)

Nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản là xoá bỏ tình trạng cát cứ phong kiến, hình

thành thị trường dân tộc thống nhất hoặc giải phóng dân tộc.

d)

Nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản là xoá bỏ chế độ phong kiến, xác lập nền dân

chủ tư sản.

20.

Lãnh đạo giai cấp tư sản là giai cấp tư sản và đồng minh của họ gồm:

a)

Chủ nô, quý tộc, tư sản hóa.

b)

Nông dân, bình dân thành thị.

c)

Công nhân.

d)

Địa chủ.

21.

Trong các cuộc cách mạng tư sản, cuộc cách mạng được đánh giá là cuộc cách mạng vĩ đại

là:

a)

Cách mạng Hà Lan.

b)

Cách mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng tư sản Anh.

d)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

22.

22: Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của:

a)

Quá trình xâm lược thuộc địa nhằm tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước

ngoài.

b)

Quá trình thống trị giai cấp chưa đầy một thế kỉ.

c)

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay với những biểu hiện

mới.

d)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

23.

Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa vào thời gian nào?

a)

Cuối thế kỉ XIX.

b)

Đầu thế kỉ XX.

c)

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

d)

Giữa thế kỉ XIX – cuối thế kỉ XX.

24.

Cách mạng tư sản là

a)

cuộc cách mạng do liên minh giữa giai cấp tư sản và quý tộc tư sản hoá lãnh đạo.

b)

cuộc cách mạng do giai cấp tư sản lãnh đạo.

c)

cuộc cách mạng do liên minh giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân lãnh đạo.

d)

cuộc cách mạng do liên minh giữa giai cấp tư sản và nông dân lãnh đạo.

25.

Ý nào không phản ánh đúng tình trạng kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ trước

khi chiến tranh với chính quốc Anh bùng nổ?

a)

Không có quyền tự do buôn bán với các nước, phải thông qua chính quốc

b)

Nền kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ phát triển ngang bằng với chính quốc.

c)

Sản xuất trong các công trường thủ công phát triển

d)

Phải nộp nhiều loại thuế khác nhau cho chính quốc.Phải nộp nhiều loại thuế khác nhau cho chính quốc.

26.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ

XX) là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

27.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ

XX) là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

hình thành thị trường dân tộc thống nhất.

c)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

28.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ

XX) là

a)

xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

c)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

29.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ

XX) là

a)

xóa bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

30.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ

XX) là

a)

mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

31.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ

XX) là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

xóa bỏ những rào cản của chế độ phong kiến.

c)

C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

32.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định

thắng lợi của cách mạng là

a)

mục tiêu của cách mạng.

b)

phương pháp đấu tranh.

c)

kết quả cuối cùng.

d)

giai cấp lãnh đạo.

e)

quần chúng nhân dân.

33.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc

cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

34.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc

cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

35.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc

cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.

36.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan

trọng nào sau đây?

a)

Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời.

b)

B. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

c)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

37.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan

trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

e)

Tạo ra nền dân chủ tư sản và nhà nước dân chủ.

38.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có

điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Tính chất triệt để của cuộc cách mạng tư sản.

b)

Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển.

c)

C. Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.

d)

D. Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến.

e)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

39.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc

cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

C. Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.

d)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tiến bộ của Tuyên ngôn Độc lập (1776) ở nước

Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) ở nước Pháp?

a)

Đề cao quyền công dân và quyền con người.

b)

Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội.

c)

Bảo vệ quyền lợi tư hữu cho giai cấp tư sản.

d)

Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

41.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng đối với cách

mạng tư sản Pháp vào cuối thế kỷ XVIII?

a)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Lên án chế độ phong kiến, giáo hội Thiên chúa và mặt trái của chủ nghĩa tư bản.

c)

Tấn công hệ tư tưởng chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng xã hội bùng nổ.

d)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ phong kiến, đề nghị xây dựng chế độ tiến bộ.

42.

Điểm khác nhau giữa cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối

thế kỷ XVIII với cuộc cách mạng tư sản Anh là gì?

a)

Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân.

b)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

c)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

Diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước.

43.

Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để

nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây?

a)

Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng.

d)

Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ dân tộc và dân chủ của cuộc cách mạng tư sản.

44.

30. Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để

nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây?

a)

Giai cấp tư sản lãnh đạo liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng.

d)

D. Các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản đã được giải quyết triệt để.

45.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII?

a)

Đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất, không có hạn chế.

b)

Đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhưng có nhiều hạn chế.

c)

C. Đây là cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức nội chiến.

d)

Tầng lớp quý tộc mới quyết định sự thành công của cách mạng.

46.

Vì sao giai cấp tư sản Anh chú trọng đầu tư vào các nước thuộc địa?

a)

Đầu tư vào thuộc địa cần ít vốn, thu lãi nhanh

b)

Tạo điều kiện cho nền kinh tế thuộc địa phát triển

c)

Thuộc địa có nguồn nhân lực dồi dào

d)

Mở rộng ảnh hưởng trên toàn cầu

47.

Chủ nghĩa đế quốc Pháp được mệnh danh là gì?

a)

Chủ nghĩa đế quốc thực dân.

b)

Chủ nghĩa đế quốc ngân hàng.

c)

Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt và hiếu chiến..

d)

Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi.

48.

Chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền vào khoảng thời gian nào?

a)

Giữa thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XIX

b)

Cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

c)

Cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XXI

d)

Cuối thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI

49.

Tơ – rớt là hình thức tổ chức độc quyền phổ biến ở nước:

a)

Anh

b)

Duc

c)

Mi

d)

Phap

50.

Một trong những cơ sở để chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền

a)

A. Sự tiến bộ về khoa học-kĩ thuật

b)

B. Các phát kiến địa lý mới

c)

Chiến tranh thuoc dia

d)

Chiến tranhChiến tranh

51.

Xanh-đi-ca là hình thức tổ chức độc quyền tiêu biểu ở nước:

a)

Anh & Phap

b)

Duc & Mi

c)

Phap & Anh

d)

Duc & Phap

52.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mỹ cuối

thế kỉ XIX?

a)

Đấu tranh thống nhất ở I-ta-li-a, Cải cách nông nô ở Nga.

b)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

c)

Cách mạng tư sản Pháp, Nội chiến ở Mỹ.

d)

Cách mạng tư sản Anh, Nội chiến ở Mỹ.

53.

Sự kiện đánh dấu chủ nghĩa tư bản chính thức được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ là:

a)

Tất cả các nước đã hoàn thành cách mạng tư sản.

b)

Giai cấp tư sản giành được thắng lợi, lên cầm quyền ở nhiều nước.

c)

Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện và phát triển mạnh mẽ.

d)

Chủ nghĩa tư bản đã lan rộng từ châu Âu sang Bắc Mỹ.

54.

Một trong những biểu hiện sự phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ

XX là:

a)

Nền sản xuất phát triển dẫn đến sự hình thành các tổ chức lũng đoạn.

b)

Xuất hiện các công trường thủ công sản xuất theo dây chuyền.

c)

Các nước giành được độc lập đi theo con đường chủ nghĩa tư bản.

d)

Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và công nghệ phát triển mạnh mẽ.

55.

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền khi:

a)

Bắt đầu xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

Giai cấp tư sản lên cầm quyền ở các nước tư bản.

c)

Các nước tư bản phương Tây hoàn thành xâm lược thuộc địa.

d)

D. Các tổ chức độc quyền tăng lên và từng bước chi phối toàn bộ nền kinh tế.

56.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là:

a)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

Xuất hiện độc quyền nhà nước.

c)

Tiến hành cách mạng công nghiệp.

d)

Sản xuất theo dây chuyền.

57.

Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII?

a)

Phap

b)

Duc

c)

Y

d)

Anh

58.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

59.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

mở rộng thị trường.

c)

B. giao lưu buôn bán.

d)

D. hợp tác kinh tế.

60.

Cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) đã lật đổ triều đại phong kiến nào ở Trung Quốc?

a)

Nhà Tống.

b)

B. Nhà đường.

c)

Nhà Thanh.

d)

Nhà Nguyên.

61.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên

minh giữa

a)

vô sản và tư sản.

b)

B. chủ nô và tư sản.

c)

các nhà tư bản lớn.

d)

D. địa chủ và quý tộc.

62.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ

XX) có tên gọi là

a)

A. Tơ-rớt, Dai-bát-xư.

b)

B. Các-ten, Xanh-đi-ca.

c)

Con-sen, Tơ-rớt.

d)

Dai-bát-xư, Con-sen.

63.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên

gọi là

a)

Các-ten.

b)

Tơ-rớt.

c)

Đai-bát-xư.

d)

D. Xanh-đi-ca.

64.

Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Kinh nghiệm quản lí.

b)

Liên minh quân sự.

c)

Liên kết khu vực.

d)

Hợp tác quốc tế.

65.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

C. Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

d)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

e)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

66.

Nội dung nào sau đây khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong

kiến?

a)

Xóa bỏ sự trên lệch giàu nghèo ở các nước tư bản lớn.

b)

Cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ nước Anh.

c)

Tệ nạn xã hội ở các nước tư bản không còn diễn ra.

d)

Giải quyết được tình trạng nghèo đói trên toàn cầu.

67.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là

nhờ

a)

A. liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.

b)

tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.

c)

tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.

d)

sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

68.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh

tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

c)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

d)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

69.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung

Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

A. Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

b)

Là cuộc cách mạng tư sản nhưng không triệt để.

c)

C. Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

70.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung

Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

71.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung

Quốc có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

b)

B. Đưa đất nước thoát khỏi họa ngoại xâm.

c)

Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

72.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung

Quốc có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

b)

Đưa đất nước trở thành cường quốc tư bản.

c)

Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

73.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Tập trung sản xuất và hình thành độc quyền.

b)

Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.

c)

Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

d)

Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

74.

Yếu tố nào sau đây đưa đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang

giai đoạn độc quyền?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ khoa học - kỹ thuật.

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức tín dụng quốc tế.

c)

C. Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới.

d)

C. Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới.

75.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội.

b)

Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.

c)

Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triến kinh tế toàn cầu.

d)

Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.

76.

Bốn nước đầu tiên trong Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là:

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

Nga, Bê-lô-rút-xi-a, Ca-dắc-xtan và Ngoại Cap-ca-dơ.

77.

Tại sao Liên Xô là chỗ dựa vững chắc của phong trào cách mạng và hóa bình thế giới?

a)

Chính phủ Liên Xô có nhiều chính sách đối ngoại hòa bình và tích cực.

b)

Liên Xô đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân

nói riêng so với Mĩ.

c)

Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng hàng thứ hai trên thế giới (chỉ sau Mĩ)

d)

Liên Xô là nước dẫn đầu thế giới về những chuyến bay dài ngày trong vũ trụ

78.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào thời gian nào?

a)

Tháng 3 – 1921.

b)

Tháng 3 – 1923

c)

Tháng 12 – 1922.

d)

Tháng 1 – 1924.

79.

4: Tháng 01/1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua, hoàn thành quá

trình thành lập:

a)

Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.

b)

Chính Đảng vô sản đầu tiên đấu tranh cho quyền lợi của mọi giai cấp.

c)

Nhà nước với chủ nghĩa tư bản hiện đại đầu tiên trên thế giới.

d)

Tất cả các đáp án trên

80.

Đảng Bôn-sê-vích đã lãnh đạo nhân dân làm cách mạng lật đổ chế độ Nga hoàng vào:

a)

A. Tháng 2/1917.

b)

Tháng 10/1917.

c)

26/10/1917.

d)

D.Tháng 12/1922.

81.

Ngày 26/10/1917, Đại hội Xô viết toàn Nga thông qua:

a)

Bản Tuyên bố thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

4 nước cộng hòa Xô viết đầu tiên gia nhập Liên Xô.

c)

Bản hiến pháp đầu tiên của Liên Xô, hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Cộng hòa xã hội

chủ nghĩa Xô viết.

d)

“Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh ruộng đất” do Lê-nin soạn thảo.

82.

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua vào:

a)

1921.

b)

1922.

c)

1923.

d)

1924.

83.

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Xô viết đối với Liên Xô?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của đế quốc Nga và Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.

b)

Xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô.

c)

Xác lập và xây dựng mô hình nhà nước kiểu mới đối lập với mô hình nhà nước tư bản chủ nghĩa,

tác động lớn đến chính trị và quan hệ quốc tế.

d)

Thể hiện quyền dân tộc tự quyết, sự liên minh đoàn kết của các nước Cộng hòa Xô viết đồng minh.

84.

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Xô viết đối với thế giới?

a)

Chứng minh học thuyết Mác Lê-nin là đúng đắn, khoa học.

b)

B. Xác lập và xây dựng mô hình nhà nước kiểu mới đối lập với mô hình nhà nước tư bản chủ nghĩa,

tác động lớn đến chính trị và quan hệ quốc tế.

c)

Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh.

d)

Xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô.

85.

Từ năm 1922 đến năm 1940, có thêm bao nhiêu nước cộng hòa gia nhập Liên xô?

a)

9

b)

10

c)

11

d)

12

86.

Tại sao Nga là nước có nền kinh tương đối phát triển trong khi các nước cộng hòa Xô viết

đồng minh khác vẫn trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu?

a)

Nước Nga không hợp tác, giúp đỡ các nước khác cùng phát triển.

b)

Nước Nga không có lực lượng chống đối trong nước.

c)

Nước Nga thực hiện chính sách kinh tế mới.

d)

Nước Nga thực hiện “Sắc lệnh ruộng đất”.

87.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế

giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

88.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.

b)

hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

c)

khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.

d)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.

89.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là

a)

Lê-nin.

b)

Xta-lin.

c)

Pu-tin.

d)

Goóc-ba-chốp.

90.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố

a)

thành lập chính quyền Xô viết.

b)

thông qua sắc lệnh “Hòa bình”.

c)

thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”.

d)

Thông qua chính sách “Kinh tế mới”.

91.

Biểu tượng trên Quốc huy của Liên Xô theo Hiến pháp (1924) là

a)

búa liềm trên quả địa cầu.

b)

ngôi sao vàng năm cánh.

c)

Lê-nin cầm cờ đỏ búa liềm.

d)

bánh răng và bông lúa nước.

92.

Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua bản Tuyên

ngôn thành lập Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết tại

a)

Mát-xcơ-va.

b)

Xta-ling-grát.

c)

Pê-tơ-rô-grat.

d)

Điện Xmô-nưi.

93.

21. Tháng 1-1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô chính thức được

a)

thông qua.

b)

biên soạn.

c)

xoá bỏ.

d)

có hiệu lực.

94.

Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Hiến pháp đầu tiến của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.

95.

Ngày 30-12-1922, tại Mát-xcơ-va, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông

qua

a)

bản Hiệp ước Liên bang.

b)

bản Hiến pháp đầu tiên.

c)

chính sách “Kinh tế mới”.

d)

sắc lệnh “Hòa bình”.

96.

Tháng 1-1924, Liên Xô đã thông qua

a)

A. bản Hiệp ước Liên bang.

b)

bản Hiến pháp đầu tiên.

c)

chính sách “kinh tế mới”.

d)

Sắc lệnh “hòa bình”.

97.

25. Sự kiện nào sau đây được xem là mở đường cho sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Xô viết?

a)

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914).

98.

Theo Hiến pháp (1924) của Liên Xô, ghi nhận việc hợp tác của các nước Cộng hòa Xô viết

thành một nhà nước dựa trên cơ sở

a)

thỏa thuận.

b)

tự nguyện.

c)

bắt buộc.

d)

thương lượng.

99.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

sự bình đẳng về mọi mặt.

b)

phân biệt về tôn giáo.

c)

thống nhất về văn hóa.

d)

phân biệt về chủng tộc.

100.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

A. quyền dân tộc tự quyết.

b)

B. phân biệt về tôn giáo.

c)

C. thống nhất về văn hóa.

d)

D. phân biệt về chủng tộc.

101.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô

viết năm 1922 là

a)

A. xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc

b)

B. phân biệt về tôn giáo, tín ngưỡng giữa các dân tộc.

c)

C. thống nhất về kinh tế, văn hóa giữa các dân tộc.

d)

D. phân biệt về chủng tộc, tôn giáo giữa các dân tộc.

102.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

A. bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

B. bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua.

c)

C. Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài

d)

D. Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế.

103.

Nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của các nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa trên đất

nước Xô viết trong cuộc chiến chống thù trong, giặc ngoài là

a)

A. sự đoàn kết, giúp đỡ nhau.

b)

B. sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

C. có sức mạnh về ngoại giao.

d)

D. có sự ủng hộ của Mỹ.

104.

Hiến pháp (1924) của Liên Xô phản ánh con đường giải quyết vấn đề dân tộc trong một quốc

gia nhiều dân tộc, trên cơ sở nguyên tắc

a)

A. bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc.

b)

B. cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các dân tộc.

c)

C. tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc.

d)

D. không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

105.

Sau cuộc chiến đấu chống thù trong giặc ngoài, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đặt ra

yêu cầu gì đối với các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?

a)

A. Một, hai dân tộc lớn liên minh với nhau giành quyền lực.

b)

B. Liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh.

c)

C. Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.

d)

D. Liên kết với các nước bên ngoài để nhận sự giúp đỡ.

106.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên Xô là

a)

A. sự bình đẳng, quyền tự quyết.

b)

B. sự nhất trí, quyền dân tộc.

c)

C. sự hợp tác, quyền độc lập.

d)

D. sự cộng tác, quyền dân chủ.

107.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào thời gian nào?

a)

A. Tháng 3 – 1921.

b)

B. Tháng 1 – 1924.

c)

C. Tháng 3 – 1923.

d)

D. Tháng 12 – 1922.

108.

Ý nào không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng

hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

A. Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.

b)

B. Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.

c)

C. Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.

d)

D. Sáp nhập các nước cộng hoà Xô viết và nước Nga.

109.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý

nghĩa nào sau đây?

a)

A. Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

B. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

C. Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

D. Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

110.

Nội dung nào sau đây không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên

bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

A. Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.

b)

B. Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.

c)

C. Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.

d)

D. Xây dựng nền chuyên chính dân chủ tư sản.

111.

29. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa sự ra đời Liên bang Cộng hoà xã hội

chủ nghĩa Xô viết?

a)

A. Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

B. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

C. Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

D. Đánh dấu chủ nghĩa xã hội được mở rộng về không gian, vùng địa lý.

112.

Trong giai đoạn xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay, Việt Nam học tập điều gì từ sự ra

đời và thành công của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

A. Tinh thần đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc.

b)

B. Mở rộng, giao lưu hợp tác quốc tế để khẳng định vị thế đất nước.

c)

C. Đoàn kết, hợp tác trong đấu tranh chống ngoại xâm giữa các dân tộc.

d)

D. Tham gia các liên minh quân sự để tăng cường sức mạnh phòng thủ.

113.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Xô viết (Liên Xô) năm 1922?

a)

A. Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

B. Phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ.

c)

C. Đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm.

d)

D. Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết.

114.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít ở châu Âu đã

tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân các nước Đông Âu:

a)

A. Nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân.

b)

B. Tiến lên giai đoạn chủ nghĩa tư bản hiện đại

c)

C. Thành lập được nhà nước riêng của mình, thoát khỏi tình trạng lệ thuộc cả vào Liên Xô và các

nước đế quốc.

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

115.

Cả nước Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm nào?

a)

A. Sau khi thắng Pháp năm 1954

b)

B. Sau khi giải phóng miền Nam năm 1975

c)

C. Sau Đổi mới năm 1986

d)

D. Sau khi hoàn thành thống nhất đất nước năm 1976

116.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã:

a)

A. Trở thành hệ tư tưởng mà mọi đất nước trên thế giới tuân theo

b)

B. Trở thành một hệ thống trên thế giới

c)

C. Bị xoá bỏ hoàn toàn

d)

D. Cả A và B.

117.

Từ năm 1945 – 1949, sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân, các nước Đông

Âu hoàn thành việc thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân, đó là:

a)

A. Tiến hành cải cách ruộng đất

b)

B. Quốc hữu hoá các nhà máy, xí nghiệp của tư bản

c)

C. Thực hiện các quyền tự do, dân chủ

118.

Ai là người đã khởi xướng đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978?

a)

A. Đặng Tiểu Bình

b)

B. Lưu Thiếu Kì

c)

C. Chu Ân Lai

d)

D. Giang Trạch Dân

119.

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời trong thời gian nào?

a)

A. Ngày 30 – 9 – 1949.

b)

B. Ngày 1 – 10 – 1949.

c)

D. Ngày 3 – 10 – 1949.

120.

Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cách – mở cửa khi nào?

a)

A. Năm 1975.

b)

B. Năm 1976.

c)

C. Năm 1977.

d)

D. Năm 1978.

121.

10: Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu giai đoạn 1945 – 1949 có đặc điểm gì?

a)

A. Nhân dân các nước Ba Lan, Tiệp Khắc, Hung-ga-ri đã đứng lên lật đổ chế độ tư sản – địa chủ.

b)

B. Nhân dân Bun-ga-ri, Ru-ma-ni, An-ba-ni đã xóa bỏ chế độ quân chủ chuyên chế trong nước, thành

lập chính quyền dân chủ nhân dân.

c)

C. Các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân thông qua việc tiến hành cải

cách ruộng đất, ban hành văn bản công nhận các quyền tự do, dân chủ.

d)

D. Các nước Đông Âu bắt đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu.

122.

Câu 12: Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội vào:

a)

A. Tháng 12/1975

b)

. B. Năm 1924.

c)

c. Tháng 9/1948

d)

. D. Tháng 10/1949.

123.

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và Liên Xô sụp đổ hoàn toàn vào giai đoạn

nào?

a)

A. 1989 – 1991.

b)

B. 1980 – 1985.

c)

c. 1986 – 1990.

d)

D. 1991 – 1995.

124.

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về nguyên nhân chủ quan gây sụp đổ mô hình chủ nghĩa

xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

A. Các nhà lãnh đạo của đảng, nhà nước mắc nhiều sai lầm nghiêm trọng trong việc đề ra, thực hiện

đường lối, chính sách.

b)

B. Hạn chế của mô hình kinh tế - xã hội không được nhận thức đầy đủ, sửa chữa tích cực.

c)

C. Tình trạng quan liêu, vi phạm dân chủ, xu hướng dân tộc chủ nghĩa li khai xuất hiện.

d)

D. Sự chống phá của các thế lực thù địch.

125.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba từ năm 1991 đến nay có đặc điểm gì?

a)

A. Đẩy mạnh mở cửa với mục tiêu hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc.

b)

B. Tiếp tục được duy trì nhưng không có nhiều thành tựu đột phá, đang ở trong tình trạng bị cấm vận

từ bên ngoài.

c)

C. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế.

d)

D. Thực hiện cải cách, mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường

xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn.

126.

số nước Tây Âu, Đông Âu và khu vực Mỹ La-tinh.

Câu 20: Công cuộc đổi mới ở Việt Nam bắt đầu từ năm nào?

a)

A. Năm 1986.

b)

B. Năm 1975

c)

C. Năm 1945

d)

D. Năm 1954

127.

Mốc thời gian nào đánh dấu sự chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô?

a)

A. Tháng 12 – 1992.

b)

B. Tháng 12 – 1989.

c)

C. Tháng 12 – 1990.

d)

D. Tháng 12 – 1991.

128.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Trung Quốc.

b)

B. Việt Nam.

c)

C. Triều Tiên.

129.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

B. Xây dựng chủ nghĩa tư bản.

c)

C. Xây dựng dân giàu, nước mạnh.

d)

D. Thực hiện cải cách mở cửa.

130.

29. Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng

trầm trọng về

a)

A. văn hóa, giáo dục.

b)

B. chính trị, quân sự.

c)

C. quốc phòng an ninh.

d)

D. kinh tế, xã hội.

131.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở

Liên Xô và Đông Âu là

a)

A. sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

B. chưa bắt kịp sự phát triển khoa học – kĩ thuật.

c)

C. thiếu dân chủ và công bằng xã hội.

d)

D. phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.

132.

Trọng tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

A. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

C. chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

c)

D. tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

133.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống

thế giới?

a)

A. Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959.

b)

B. Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).

c)

C. Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).

d)

D. Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

134.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1950 đến

nửa đầu những năm 70?

a)

A. Tích cực, tiến bộ.

b)

B. Hòa bình, trung lập

c)

D. Trung lập, tích cực

135.

Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi

mới ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

A. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

b)

B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

D. Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

136.

Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ

của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) là gì?

a)

A. Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.

c)

C. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

d)

D. Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.