NEW
Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ 1 - MÔN GDCD 6
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Truyền thống là những giá trị tốt đẹp của gia đình, dòng họ được
A. mua bán, trao đổi trên thị trường.
B. truyền từ đời này sang đời khác.
C. nhà nước ban hành và thực hiện.
D. đời sau bảo vệ nguyên trạng.
Cá nhân có hành vi quan tâm, giúp đỡ người khác đặc biệt là trong những lúc khó khăn hoạn nạn là biểu hiện của đức tính nào?
A. Tự chủ, tự lập
B. Tự nhận thức bản thân.
C. Siêng năng, kiên trì.
D. Yêu thương con người.
Trái với siêng năng, kiên trì là
A. tự ti, nhút nhát.
B. lười nhác, ỷ lại.
C. tự giác, miệt mài làm việc
D. Biết hi sinh vì người khác.
Công nhận ủng hộ, tuân theo và bảo vệ những điều đúng đắn; biết điều chỉnh suy nghĩ, hành vi của mình theo hướng tích cực; không chấp nhận và làm những việc sai trái được gọi là?
A. Tôn trọng sự thật.
B. Tiết kiệm.
C. Sự thật.
D. Khiêm tốn
Những gì có thật trong cuộc sống hiện thực và phản ánh đúng hiện thực cuộc sống được gọi là?
A. Khiêm tốn.
B. Sự thật.
C. Công bằng.
D. Liêm sỉ.
Đối lập với tôn trọng sự thật là
A. Giả dối.
B. Ỷ lại.
C. Siêng năng.
D.Trung thực.
Đối lập với tự lập là :
A. Tự tin.
B. Ích kỉ.
C. Tự chủ.
D. Ỷ lại.
Cá nhân tự làm, tự giải quyết công việc, tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống cho mình là biểu hiện của người có tính
A. trung thành.
B. trung thực.
C. tự lập.
D. tiết kiệm.
Người có tính tự lập họ sẽ nhận được điều gì?
A. Thành công trong cuộc sống.
B. An nhàn, không phải làm việc gì.
C. Thường xuyên phải nhờ người khác.
D. Luôn bị động trước mọi công việc.
Cá nhân biết nhận thức đúng đắn bản thân mình sẽ giúp mỗi người
A. biết cách ứng phó khi vi phạm.
B. biết luồn lách làm việc xấu.
C. nhận ra điểm mạnh của chính mình.
D. bị mọi người trù giập, ghét bỏ.
Tự nhận thức bản thân là
A. biết nhìn nhận đánh giá tương đối về bản thân mình( khả năng, hiểu biết, tính cách, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu…)
B. biết nhìn nhận đánh giá đúng về người khác( khả năng, hiểu biết, tính cách, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu…)
C. biết nhìn nhận đánh giá hợp lý về bản thân mình( khả năng, hiểu biết, tính cách, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu…)
D. biết nhìn nhận đánh giá đúng về bản thân mình( khả năng, hiểu biết, tính cách, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu…)
Để tự nhận thức về bản thân, mỗi người cần phải
A. không tham gia các hoạt động xã hội.
B. tích cực tham gia các hoạt động xã hội.
C. luôn ỷ nại công việc vào anh chị làm giúp.
D. luôn dựa vào người khác để làm việc
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của sống tự lập?
A. Giúp cá nhân được mọi người kính trọng.
B. Đánh mất kĩ năng sinh tồn của cá nhân.
C. Ngại khẳng định bản thân.
D. Từ chối khám phá cuộc sống.
Mỗi buổi tối, sau bữa cơm là bạn Hà giúp mẹ dọn dẹp, rửa bát rồi mới vào phòng học bài. Việc làm đó thể hiện:
A. Hà là người ỷ lại.
B. Hà là người tự ti
C. Hà là người tự lập.
D. Hà là người tự tin
Tự nhận thức bản thân là quá trình quan sát và tìm hiểu về:
A. Thầy cô.
B. Chính mình.
C. Bố mẹ.
D. Bạn bè.
Tự nhận thức bản thân là khả năng hiểu rõ chính xác bản thân, biết mình cần gì, muốn gì, đâu là….,… của mình. Từ còn thiếu trong dấu "..." là:
A. điểm tốt, điểm xấu
B. điểm đạt, chưa đạt
C. ưu điểm, khuyết điểm
D. điểm mạnh, điểm yếu
Hành vi nào dưới đây thể hiện tôn trọng sự thật?
A. Thấy An xem tài liệu trong giờ kiểm tra môn Toán, Mai giả lơ như không thấy.
B. Trung chủ động nhận lỗi và xin lỗi khi vô tình đá bóng vào cửa sổ nhà bác Tùng.
C. Minh đã sửa điểm trong bài kiểm tra GDCD để không bị mẹ mắng.
D. Hằng rất quý Lan nên làm bài tập giúp Lan để bạn ấy được điểm cao.
Để tự nhận thức bản thân hiệu quả, chúng ta cần:
A. Không lắng nghe nhận xét từ người thân, thầy cô, bạn bè và những người xung quanh.
B. Thường xuyên đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi tôi là ai, tôi thích gì, tôi làm điều gì giỏi nhất.
C. Từ chối tham gia các hoạt động xã hội.
D. Từ chối giao tiếp với mọi người xung quanh.
Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của tôn trọng sự thật?
A. Nói một phần sự thật.
B. Sẵn sàng bảo vệ sự thật
C. Không che giấu sự thật.
D. Không nói sai sự thật
Hành động đưa người già sang đường thể hiện điều gì?
A. Đức tính chăm chỉ, cần cù
B. Đức tính tiết kiệm
C. Tinh thần kỷ luật
D. Lòng yêu thương con người
