wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quân sự

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Biên giới quốc gia trên đất liền của Việt Nam tiếp giáp với mấy nước?

a)

2 nc

b)

3 nc

c)

4 nc

d)

5c

2.

Lãnh thổ quốc gia được hình thành bởi những bộ phận nào?

a)

Vùng đất, vùng biển

b)

Vùng nội thủy và nội địa

c)

Vùng nội thủy

d)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

3.

Biên giới quốc gia trên đất liền được xác lập trên cơ sở nào?

a)

Trên cơ sở thỏa thuận giữa các quốc gia có lãnh thổ tiếp giáp với nhau

b)

Trên cơ sở tôn trọng chủ quyền do lịch sử để lại.

c)

Trên cơ sở tôn trọng hiến chương liên hợp quốc

d)

Trên cơ sở tôn trọng phán quyết của tòa trọng tài quốc tế.

4.

Biên giới quốc gia là gì?

a)

Là phân định vùng trời, vùng biển giữa các quốc gia liền kề hay đối diện nhau.

b)

Là ranh giới ngoài của lãnh hải theo công ước của liên hợp quốc và điều ước quốc tế

c)

Là phân định lãnh thổ trên đất liền, trên biển, trên không với các quốc gia liền kề

d)

Là đường 1 và mặt phẳng tháng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền các đảo, quần đảo, vùng biển, lòng đất, vùng trời

5.

Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia?

a)

Xây dựng phát triển mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại và quốc phòng.

b)

Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp của Việt Nam.

c)

Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước

d)

Cả 3 phương án trên

6.

Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam được xác định bằng phương pháp gì?

a)

Bằng các tọa độ trên hải đồ

b)

Bằng hệ thống các phao

c)

Toạ độ trên bản đồ

d)

Hệ thống các cột mốc

7.

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia đòi hỏi trách nhiệm sinh viên phải thực hiện mấy nội dung?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

8.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta khẳng định việc xây dựng biên giới

hòa bình, hữu nghị, ổn định là vấn đề có tầm quan trọng như thế nào trong sự nghiệp

xây dựng và bảo vệ tổ quốc?

a)

Là vấn đề quan trọng của các cấp, các ngành trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

b)

Là nhiệm vụ của các địa phương có chung đường biên giới trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

c)

.Là nhiệm vụ quan trọng của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

d)

Là vấn đề đặc biệt quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

9.

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia có vị trí quan trọng như thế nào?

a)

Là cơ bản, thiêng liêng bất khả xâm phạm

b)

Cơ bản quan trọng, bất khả xâm phạm

c)

Tuyệt đối, bất khả xâm phạm

d)

Ổn định, thiêng liêng cao quý nhất

10.

Thế nào là biên giới quốc gia trên biển?

a)

Là ranh giới phía ngoài của vùng nội thủy.

b)

Là ranh giới phía ngoài của đường cơ sở

c)

Là ranh giới phía ngoài của lãnh hải

d)

Là ranh giới phía ngoài của thuộc địa

11.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng sự cần thiết ban hành luật nghĩa vụ quân sự

a)

Đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hoá

b)

Tạo điều kiện cho công dân làm tròn nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

c)

Kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước của nhân dân Việt Nam.

d)

Phục vụ mục tiêu xây dựng quân đội hùng mạnh hàng đầu khu vực châu Á.

12.

Ở Việt Nam, chế độ nghĩa vụ quân sự được thực hiện trên phạm vi cả từ năm nào?

a)

1960

b)

1976

c)

1975

d)

1986

13.

Cấu trúc Luật nghĩa vụ quân sự 2015 của Việt Nam bao gồm:

a)

Thư ngỏ, 12 chương, 72 điều.

b)

Lời nói đầu, 11 chương, 71 điều

c)

Lời giới thiệu, 9 chương, 62 điều

d)

Lời hiệu triệu, 13 chương, 73 điều

14.

Ở Việt Nam, theo Luật nghĩa vụ quân sự 2015, công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự trong độ tuổi từ

a)

15-45

b)

20-50

c)

15-45

d)

18-25

15.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nghĩa vụ của quân nhân tại ngũ và quân nhân dự bị?

a)

Gương mẫu chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhaf nước

b)

Chỉ cần chấp hành điều lệnh, điều lệ của Quân đội; không quan tâm đến luật pháp.

c)

Kiên quyết bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân.

d)

Nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng hi sinh để bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

16.

Ở Việt Nam, đối tượng nào dưới đây không được thực hiện nghĩa vụ quân sự?

a)

Người theo đạo Công giáo.

b)

Người đang bị giam giữ

c)

Công dân là nữ

d)

Công dân là nam

17.

Theo Luật nghĩa vụ quân sự 2015, thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan và binh sĩ là

a)

17 tháng

b)

18 tháng

c)

19 tháng

d)

24 tháng

18.

Công dân nam thuộc trường hợp nào dưới đây không được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Học viên là hạ sĩ quan, binh sĩ đang học tập tại các trường quân đội.

b)

Học sinh học tập theo chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS.

c)

Công dân đi du học ở nước ngoài có thời gian đào tạo dưới 6 tháng.

d)

Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ

19.

Công dân thuộc trường hợp nào dưới đây không được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Cán bộ viên chức đã phục vụ trên 24 tháng ở vùng sâu, vùng xa

b)

Con trai/ gái của thương – bệnh binh hạng ba.

c)

Một người anh hoặc em trai của liệt sĩ

d)

Con của liệt sĩ, con của thương – bệnh binh hạng một

20.

Hạ sĩ quan và binh sĩ khi xuất ngũ sẽ được hưởng trợ cấp xuất ngũ, trợ cấp tạo việc làm tương đương với

a)

6 tháng lương cơ bản

b)

12 tháng

c)

18

d)

24

21.

Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ từ tháng thứ mấy thì được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng hàng tháng?

a)

22 trở đi

b)

25 trở đi

c)

27 trở đi

d)

30 trở đi

22.

Ở Việt Nam, hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ được hưởng chính sách nào dưới đây?

a)

Hàng tháng được nhận tiền trợ cấp tương đương 6 tháng lương cơ bản

b)

Được cấp quyền sở hữu nhà ở và đất canh tác theo quy định của Nhà nước.

c)

Được hưởng phụ cấp quân hàm và nghỉ phép ngay từ khi mới nhập ngũ.

d)

Cung cấp đầy đủ lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc men...

23.

Hạ sĩ quan và binh sĩ khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự, xuất ngũ về địa phương được hưởng quyền lợi nào sau đây?

a)

Được tuyển thẳng vào tất cả các trường Đại học/ Cao đẳng

b)

Nhận trợ cấp xuất ngũ tương đương với 12 tháng lương cơ bản.

c)

Được cấp quyền sở hữu nhà ở và đất canh tác tại địa phương.

d)

Ưu tiên trong tuyển sinh, tuyển dụng hoặc giải quyết việc làm.

24.

Việc kiểm tra sức khỏe cho những người đăng kí nghĩa vụ quân sự lần đầu sẽ được thực hiện khi công dân

a)

16t

b)

17t

c)

18t

d)

19t

25.

Việc kiểm tra sức khỏe cho những người đăng kí nghĩa vụ quân sự lần đầu do cơ quan nào phụ trách?

a)

Hội đồng khám sức khỏe cấp xã (phường).

b)

Ban chỉ huy quân sự cấp huyện (quận)

c)

Hội đồng khám sức khỏe cấp huyện (quận)

d)

Cơ quan quân sự cấp huyện (quận).

26.

Cơ quan nào phụ trách việc khám sức khỏe cho những người trong diện được gọi nhập ngũ?

a)

Hội đồng khám sức khỏe cấp xã (phường).

b)

Ban chỉ huy quân sự cấp huyện (quận)

c)

Cơ quan quân sự cấp huyện (quận).

d)

Hội đồng khám sức khỏe cấp huyện (quận)

27.

Nội dung nào không phản ánh đúng trách nhiệm của học sinh trong việc tuân thủ Luật nghĩa vụ quân sự?

a)

Chỉ thực hiện đăng kí nghĩa vụ quân sự khi bản thân thấy hứng thú

b)

Đi kiểm tra sức khỏe, khám sức khỏe, chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.

c)

Chấp hành quy định về đăng ki nghĩa vụ quân sự

d)

Học tập chính trị, quân sự, rèn luyện thể lực do trường lớp tổ chức.

28.

Theo Luật nghĩa vụ quân sự 2015, đối với trường hợp: công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ, thì độ tuổi nhập ngũ là từ

a)

18 đến hết 25t

b)

18 đến hết 27t

c)

20 đến hết 25t

d)

20 đến hết 27t

29.

Theo Luật nghĩa vụ quân sự 2015, trường hợp nào dưới đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

lao động duy nhất trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động

b)

Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an nhân dân

c)

Cán bộ công chức đã phục vụ trên 24 tháng ở vùng đặc biệt khó khăn.

d)

Là con của liệt sĩ hoặc con của thương binh hạng một.

30.

Theo Luật nghĩa vụ quân sự 2015, trường hợp nào dưới đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình?

a)

Sinh viên đang được đào tạo trình độ Đại học/ Cao đẳng hệ chính quy

b)

Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an nhân dân

c)

Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.

d)

Là lao động duy nhất trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động